Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại quận cầu giấy, thành phố hà nội - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ CHIẾN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TẠI QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ CHIẾN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC TẠI QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ THU PHONG

1.5.2. Thực tế công tác quản lý NSNN tại Quận Tây Hồ: ........................................27


1.5.3. Một số bài học kinh nghiệm từ thực tế công tác quản lý NSNN tại Quận Tây
Hồ. .............................................................................................................................29
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................32
2.1. Các phương pháp sử dụng .................................................................................32
2.1.1. Phương pháp thu thập thông tin .....................................................................32
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu .......................................................................33
2.2. Các công cụ được sử dụng ...................................Error! Bookmark not defined.
2.3. Các bước thực hiện và thu thập số liệu..............................................................34
CHƢƠNG 3 .............................................................................................................35
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NSNN TẠI QUẬN .............................35
CẦU GIẤY – TP. HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 ..........................35
3.1. Đặc điểm - tình hình kinh tế xã hội của Quận Cầu Giấy ...................................35
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................35
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội Quận Cầu Giấy .....................................................36
3.2. Thực tế tình hình công tác quản lý NSNN tại Quận Cầu Giấy trong giai đoạn
2012 – 2014. ..............................................................................................................41
3.2.1. Đặc điểm thu, chi ngân sách Quận Cầu Giấy .................................................41
3.2.2. Thực trạng lập và giao dự toán ngân sách Quận Cầu Giấy.............................42
3.2.3. Thực trạng chấp hành ngân sách Quận Cầu Giấy ...........................................52
3.2.4. Thực tế công tác quyết toán ngân sách tại Quận Cầu Giấy ............................66
3.2.5. Thực tế công tác thanh tra, kiểm tra NSNN tại Quận Cầu Giấy .....................69
3.3. Đánh giá công tác quản lý ngân sách nhà nước tại Quận Cầu Giấy ................71
3.3.1. Kết quả đạt được .............................................................................................71
3.3.2. Hạn chế trong quản lý ngân sách nhà nước tại Quận Cầu Giấy .....................73
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................81
CHƢƠNG 4 .............................................................................................................87
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH



DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn Quận Cầu Giấy...........................38
(giai đoạn 2002-2006) ...............................................................................................38
Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội Quận Cầu Giấy giai đoạn 2012 – 2014 ...39
Bảng 3.3: Tình hình lập dự toán thu và giao dự toán thu ngân sách Quận Cầu Giấy
giai đoạn 2012-2014 ..................................................................................................46
Bảng 3.4: Tình hình lập dự toán chi và giao dự toán chi ngân sách Quận Cầu Giấy
giai đoạn 2012-2014 ..................................................................................................50
Bảng 3.5: Tình hình thực hiện thu ngân sách Quận Cầu Giấy giai đoạn 2012 – 2014
...................................................................................................................................55
Bảng 3.6: Thực hiện chi ngân sách Quận Cầu Giấy và tỷ trọng các khoản chi ........60
(%) giai đoạn 2012-2014...........................................................................................60
Bảng 3.7: Thực hiện chi thường xuyên giai đoạn 2012-2014 Quận Cầu Giấy.........63
Bảng 3.8: Tình hình quyết toán thu NSNN Quận Cầu Giấy giai đoạn 2012-2014 ..67
Bảng 3.6: Tình hình quyết toán chi NSNN Quận Cầu Giấy giai đoạn 2012-2014 ...69

ii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

2


KT-XH

Kinh tế - xã hội

8

NQD

Ngoài quốc doanh

9

NS

Ngân sách

10

NSNN

Ngần sách nhà nƣớc

11

UBND

Ủy ban nhân dân

12


XD

Xây dựng

18

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

iii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trải qua gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới và xây dựng chủ nghĩa xã hội,
kể từ Ðại hội VI (năm 1986), Việt Nam đã thu được những thành tựu to lớn, hết sức
quan trọng. Thực hiện đường lối đổi mới, với mô hình kinh tế tổng quát là xây dựng
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế, đất nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, tạo được những tiền đề
cần thiết để chuyển sang thời kỳ phát triển mới - thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa. Đặc biệt là từ khi Luật ngân sách nhà nước được Quốc hội khoá XI kỳ
họp thứ hai thông qua ngày 16/12/2002 và có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách
2004 với mục tiêu và ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quản lý và điều hành
ngân sách nhà nước, phát triển kinh tế- xã hội; Tăng cường tiềm lực tài chính đất
nước; quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia; xây dựng ngân sách nhà nước lành
mạnh, thúc đẩy vốn và tài sản nhà nước tiết kiệm, hiệu quả; Tăng tích luỹ để thực
hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Đảm bảo các nhiệm vụ quốc phòng an
ninh và đối ngoại.

Trên cơ sở làm rõ những lý luận cơ bản về NSNN, đánh giá đúng thực trạng
tình hình quản lý ngân sách tại Quận Cầu Giấy từ đó đề xuất giải pháp chủ yếu hoàn
thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước Quận Cầu Giấy, góp phần phát triển kinh
tế xã hội của quận.
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý NS cấp quận.
- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý ngân sách Quận Cầu Giấy.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách
cấp quận ở Quận Cầu Giấy.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng
công tác quản lý NSNN cấp quận như công tác quản lý thu, quản lý chi ngân sách
nhà nước từ khâu lập dự toán, chấp hành, quyết toán và kiểm tra NSNN
* Phạm vi nghiên cứu:

2


- Về không gian: Nghiên cứu công tác quản lý NSNN tại Quận Cầu Giấy - Thành
phố Hà Nội.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý NSNN tại Quận Cầu Giấy trong
thời gian 3 năm (2012 – 2014) từ những tài liệu đã công bố.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Tổng hợp và làm sáng tỏ hơn những vấn đề lý luận về quản lý NSNN cấp quận
- Khảo sát, phân tích và làm rõ thực trạng thực trạng quản lý NSNN của Quận
Cầu Giấy.
- Đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN
Quận Cầu Giấy giúp các nhà quản lý hoạch định chính sách phù hợp hơn với
thực tế trong việc quản lý NSNN tại Quận Cầu Giấy, đảm bảo tăng trưởng và
phát triển kinh tế bền vững của địa phương.

quản lý NSNN tại Quận Cầu Giấy – TP Hà Nội.
Các nghiên cứu xung quanh vấn đề quản lý NSNN:
- Luận án tiến sĩ “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh An Giang
giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến 2020” của tác giả Tô Thiện Hiền, trường
Đại học ngân hàng, TP. Hồ Chí Minh, năm 2012.
Đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả quản lý ngân
sách nhà nước và quản lý ngân sách nhà nước của tỉnh. Về lý luận: luận án góp
phần làm sáng tỏ lý thuyết về vị trí, vai trò của hệ thống ngân sách địa phương An
Giang và mối quan hệ hữu cơ trong quan hệ cân đối giữa ngân sách trung ương và
ngân sách địa phương theo nguyên tắc phát triển kinh tế ngành và lãnh thổ (khu
vực). Phân tích rõ thực trạng về hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh An
Giang; đánh giá những thành tích đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn
chế cần khắc phục. Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân

4


sách nhà nước tỉnh An Giang giai đoạn 2011 – 2015 và đến 2020. Đề ra các biện
pháp thực hiện những giải pháp về quản lý ngân sách nhà nước tỉnh An Giang.
Đóng góp mới về cơ chế quản lý ngân sách: Đề xuất các giải pháp hoàn
thiện quản lý ngân sách địa phương trên các góc độ: phân định quản lý thu – chi
giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quan hệ về quá trình ngân
sách (lập, chấp hành và quyết toán ngân sách); nâng cao vai trò của chính quyền
địa phương trong tự chủ ngân sách và mở rộng quyền tự quyết của ngân sách xã,
để từng bước đưa ngân sách xã thực sự là một khâu cấu thành của NSNN.
Đây là một đề tài nghiên cứu về tình hình NSNN của một tỉnh đồng bằng
sông Cửu Long, tuy có khác về điều kiện kinh tế - xã hội của một quận nội thành ở
phía Bắc như Quận Cầu Giấy, tuy nhiên cũng giúp cho bài luận văn có được
những kiến thức sâu hơn về quản lý ngân sách và phân cấp ngân sách của một tỉnh.
- Luận văn Thạc sỹ Kinh doanh và quản lý “Quản lý ngân sách nhà nước

ngân sách nên vẫn còn là một vấn đề cần phải tập trung nghiên cứu riêng.
- Bài viết “Kinh nghiệm quản lý ngân sách của một số nước” của PGS. TS Trần Thị Lan
Hương - Đại học Bách Khoa Hà Nội, đăng trên trang tapchitaichinh.vn
Hầu hết các nghiên cứu trên đã đưa ra được những vấn đề cơ bản về quản lý NSNN nói
chung, tình hình thực tế quản lý NSNN tại các địa bàn nói riêng. Tuy nhiên mới chỉ ở khía cạnh
quản lý chung trên từng địa bàn, chưa so sánh được cụ thể vấn đề quản lý NSNN địa bàn này với
địa bàn khác có cùng cơ cấu kinh tế. Cầu Giấy là một quận nội thành Hà Nội có điều kiện kinh tế
thuận lợi cho phát triển kinh tế nhất là ngành du lịch, thương mại…Hàng năm nguồn thu và
nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn quận là rất lớn nên vấn đề quản lý NSNN trên địa bàn quận rất
được coi trọng.
Từ kinh nghiệm quản lý NSNN của các tỉnh, quận, huyện trên, Quận Cầu
Giấy cũng cần nhìn nhận quá trình quản lý ngân sách của địa phương mình đã hiệu
quả chưa và xem xét những giải pháp nào phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong
quản lý NSNN Quận Cầu Giấy trong thời gian tới.

1.2.Ngân sách nhà nƣớc và hệ thống ngân sách nhà nƣớc cấ p quâ ̣n ,
huyện.
1.2.1.Ngân sách nhà nước và hệ thống ngân sách nhà nước
1.2.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước

6


Trong thời kì mở cửa hội nhập cùng kinh tế quốc tế ở nước ta như hi ện nay
không những đòi hỏi sự chuyển đổi về thể chế và cơ cấu kinh tế nói chung mà còn
đòi hỏi những chuyển biến cần thiết về cả nhận thức và thể chế tài chính, ngân sách.
Do đó việc nhận thức đúng đắn bản chất, chức năng của NSNN sẽ giúp cho chúng
ta sử dụng nhạy bén công cụ NSNN trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô.
Ở Việt Nam chúng ta cũng có rất nhiều quan điểm khác nhau về NSNN tuy
nhiên theo Luật NSNN đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

sao cho có hiệu quả.
Bất cứ Nhà nước nào muốn tồn tại đòi hỏi phải có nguồn lực tài chính để đáp
ứng các khoản chi tiêu cho hoạt động của mình, muốn vậy Nhà nước phải huy động
vốn trong, ngoài nước. Nguồn huy động trong nước chủ yếu là nguồn thu từ thuế,
phí, lệ phí và các nguồn thu hợp pháp khác. Nguồn huy động từ nước ngoài gồm
viện trợ, vay nợ, chênh lệch xuất, nhập khẩu. Vốn huy động được Nhà nước thực
hiện phân phối mang tính chất không hoàn trả trực tiếp.
- Hai là, chức năng điều chỉnh và kiểm soát: thể hiện quá trình huy động và sử
dụng NSNN phải được thể hiện bằng các văn bản pháp luật, vì vậy phải được theo
dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra chặt chẽ các khoản thu, chi NSNN theo những tiêu
chuẩn, định mức do Nhà nước quy định. Hai chức năng này có mối quan hệ mật
thiết với nhau, hỗ trợ nhau nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. Từ đó
phát huy vai trò tích cực của NSNN đối với quá trình quản lý vĩ mô nền KT-XH,
giúp cho Nhà nước quản lý NSNN được hiệu quả, đúng quy định Pháp Luật
1. 2.1.4. Vai trò của ngân sách nhà nước
Thứ nhất, ngân sách nhà nước là kế hoạch tài chính vĩ mô trong các kế hoạch tài
chính của Nhà nước để quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội.
Thứ hai, xét về mặt thực thể, ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất
của Nhà nước.
Thứ ba, ngân sách nhà nước là khâu chủ đạo trong hệ thống các khâu tài chính.
1.2.2. Hệ thống ngân sách nhà nước
Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước luôn gắn liền với việc tổ chức bộ máy
nhà nước và vai trò, vị trí bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của

8


đất nước, trên cơ sở hiến pháp, mỗi cấp chính quyền có một cấp ngân sách riêng
cung cấp phương tiện vật chất cho cấp chính quyền đó thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của mình trên vùng lãnh thổ. Việc hình thành hệ thống chính quyền nhà nước

NƢỚC
NHÀ NƯỚC
NƯỚC

NGÂN SÁCH

NGÂN SÁCH

TRUNG ƢƠNG

ĐỊA PHƢƠNG

Ngân sách tỉnh

Ngân sách

Ngân sách,

và thành phố

huyện, quận, thị

xã, phường,

trực thuộc

xã, thành phố

thị trấn


công việc, bên cạnh đó nó cũng giúp các cấp chính quyền có thể nắm bắt được tình
hình kinh tế nói chung và tài chính nói riêng từ cơ sở.
Ngân sách quận, huyện thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN
trên phạm vi địa bàn quận, huyện; đó là mối quan hệ giữa ngân sách với các tổ
chức, cá nhân trong quá trình phân bổ, sử dụng các nguồn lực kinh tế của quận,
huyện. Chính quyền cấp quận, huyện là chính quyền trung gian, nối tỉnh với xã,
phường, thị trấn.
Ngân sách quận, huyện là công cụ quan trọng của chính quyền cấp quận,
huyện trong việc ổn định và phát triển KT-XH trên địa bàn quận, huyện. Do đó
chính quyền cấp quận,huyện không chỉ đơn thuần thực hiện sự chỉ đạo của tỉnh mà
còn có những định hướng riêng phù hợp với tình hình thực tế của quận, huyện trong
khuôn khổ pháp luật. Do vậy, cấp quận, huyện cần có ngân sách riêng để thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của mình, nó là công cụ quan trọng của chính quyền cấp quận,
huyện trong việc ổn định và phát triển KT-XH trên địa bàn.
Ngân sách Nhà nước quận, huyện phải cân đối theo nguyên tắc tổng số thu
phải bằng hoặc lớn hơn tổng chi; ngân sách quận, huyện không có bội chi ngân
sách. Vì vậy, trong công tác lập dự toán hàng năm nếu thu không đủ bù chi thường
xuyên thì ngân sách tỉnh bổ sung cân đối. Khi xem xét ngân sách quận, huyện
không thể tách rời khỏi NSNN cấp trên cũng không được coi ngân sách quận, huyện
là một yếu tố thụ động trong hệ thống ngân sách mà ngân sách quận, huyện phải
gắn liền với hệ thống ngân sách.

11


1.3.2. Vai trò và nội dung thu, chi của NSNN cấp quận, huyện
* Vai trò của NSNN cấp quận, huyện
Ngân sách quận, huyện có vai trò đảm bảo chức năng Nhà nước an ninh,
quốc phòng; thúc đẩy phát triển ổn định kinh tế xã hội, bù đắp những khiếm khuyết
của thị truờng, giữ vững ổn định công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.

của nguời lao động, quận, huyện phải thường xuyên quan tâm đến đời sống văn
hóa, tinh thần của quần chúng nhân dân, xây dựng và cải tạo các khu vui chơi, giải
trí lành mạnh tiến bộ phục vụ cho nhân dân; các dịch vụ công cộng như giáo dục, y
tế phải giảm được chi phí cho người dân giúp cho đời sống của nhân dân ngày càng
được đảm bảo và nâng cao.
* Nội dung thu, chi ngân sách quận, huyện theo luật ngân sách
Theo Luật Ngân sách 83/2015/QH13, nội dung phân định nhiệm vụ thu, chi của
ngân sách quận, huyện bao gồm những nội dung sau:
+ Các khoản thu
Thứ nhất: Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, bao gồm:
- Các khoản thuế , phí như: thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động
thăm dò, khai thác dầu, khí; thuế môn bài; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp; tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; tiền
cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; lệ phí trước bạ;
- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
- Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế;
thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện
chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh
nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu;
- Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương;
- Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở
nước ngoài trực tiếp cho địa phương;
- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện,
trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ

13



14


Các hoạt động kinh tế; Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính
trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp
luật; Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy
định của pháp luật; Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Thứ ba: Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay.
Thứ tư : Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.
Thứ năm: Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách địa phương.
Thứ sáu: Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp
dưới.
Thứ 7: Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản
9 Điều 9 của Luật này.
1.3.3. Nội dung quản lý ngân sách quận, huyện
Quản lý NSNN quận, huyện là quản lý toàn bộ các khoản thu, chi NSNN cấp
quận, huyện hàng năm qua các khâu: Lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và
kiểm tra, thanh tra NSNNquận, huyện.
1.3.3.1. Công tác lập dự toán NSNN cấp quận, huyện
Dự toán ngân sách có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc triển khai thực
hiện thu, chi NSNN hàng năm. Để đảm bảo cho các mục tiêu phát triển KT-XH và
các chính sách, chế độ của Nhà nước được thực hiện và đạt hiệu quả cao, đòi hỏi dự
toán ngân sách quận, huyện được xây dựng hàng năm phải khoa học, chính xác, sát
với thực tế và đúng chính sách chế độ của Nhà nước. Thông qua việc lập dự toán
ngân sách để tính khả năng và nhu cầu về kinh tế, tài chính của quận, huyện trong
từng năm, từng giai đoạn từ đó phát huy được những thế mạnh và hạn chế đến mức
thấp nhất những khó khăn, trở ngại.
Lập dự toán là khâu đầu tiên của chu trình quản lý NSNN, quyết định nhiệm

bố trí cấp phát kinh phí của NSNN cho các nhu cầu đã được phê chuẩn. Nhiệm vụ
chấp hành ngân sách thuộc về tất cả các pháp nhân và thể nhân, mà người điều hành
là UBND quận, huyện, Phòng Tài chính – KH là cơ quan tham mưu có vị trí quan
trọng giúp UBND quận, huyện cụ thể hóa các nội dung trên. Đối với công tác chấp
hành dự toán thu ngân sách : Các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng

16


hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào ngân sách theo quy định
của pháp luật. Trường hợp chậm nộp mà không được phép sẽ bị cưỡng chế thu nộp
theo quy định của các luật, pháp lệnh thuế và quy định của luật ngân sách
Toàn bộ các khoản thu của ngân sách phải nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà
nước, trừ một số khoản cơ quan thu có thể thu trực tiếp song phải định kỳ nộp vào
Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong năm các cơ
quan thu (Thuế, Phòng Tài chính – Kế hoạch , UBND các phường, thị trấn và các
đơn vị sự nghiệp ...) không ngừng phát triển nguồn thu, tìm mọi biện pháp khai
thác, nuôi dưỡng nguồn thu sao cho đạt và vượt tỷ lệ theo dự toán được HĐND
quận, huyện phê chuẩn. Các cơ quan thu xây dựng dự toán theo quý, năm; đồng thời
lập bộ thu, tính mục thu và ra thông báo thu. Quản lý, đôn đốc các đối tượng nộp
tiền theo đúng chế độ quy định và nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thu vào ngân sách
hoặc tài khoản tiền gửi qua xác nhận của KBNN.
Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách : kê khai đầy đủ các khoản nộp
theo đúng chế độ và chấp hành nghiêm thông báo nộp ngân sách của cơ quan thu;
có quyền khiếu nại về việc cơ quan thuế ra thông báo thu và xử lý thu không đúng
chế độ quy định. Đối với công tác chấp hành dự toán chi ngân sách : Căn cứ vào dự
toán chi ngân sách hàng năm được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi của đơn
vị theo đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức, cơ quan Tài chính và KBNN thực hiện
chi trả, thanh toán các khoản chi ngân sách theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ
KBNN cho người hưởng lương, người cung cấp hàng hóa, dịch vụ và người nhận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status