Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn cố định tại công ty cổ phần vận tải sao mai - Pdf 34

Học viện Tài chính

GVHD: TS.Nguyễn Thị Thanh
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi ,các số liệu kết
quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế
của đơn vị thực tập .

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Ngọc Thanh Thương

SV:Ngọc Thanh Thương

i

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

GVHD: TS.Nguyễn Thị Thanh

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn.


: Doanh thu

LNST

: Lợi nhuận sau thuế

VNĐ

: Việt Nam Đồng

UBND

: Ủy ban nhân dân

SV:Ngọc Thanh Thương

ii

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

GVHD: TS.Nguyễn Thị Thanh

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

SV:Ngọc Thanh Thương

iii

Qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần vận tải
Sao Mai, với sự giúp đỡ của mọi người cũng như sự hướng dẫn tận tình của
cô giáo TS Nguyễn Thị Thanh e mạnh dạn đi sâu và tìm hiểu về đề tài : “ Các

SV:Ngọc Thanh Thương

1

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

GVHD: TS.Nguyễn Thị Thanh

giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn cố định tại Công ty cổ
phần vận tải Sao Mai “
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về vốn cố định và quản trị
vốn cố định của doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng quản trị vốn cố định tại công ty cổ phần vận
tải Sao Mai trong thời gian qua
Chương III: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn cố
định tại Công ty cổ phần vận tải Sao Mai
Do hạn chế về thời gian thực tập cũng như trình độ nhận thức nên luận
văn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của
thầy cô cùng các bạn sinh viên để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo TS :Nguyễn Thị Thanh đã tận tình
giúp đỡ, chỉ bảo để em hoàn thiện đề tài này. Em cũng xin cảm ơn các anh chị
trong phòng ban của công ty, đặc biệt phòng Tài chính Kế toán đã giúp đỡ e

hoạt động sản xuất kinh doanh .Tuy nhiên , bộ phận quan trọng nhất trong các
tư liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là các tài sản cố định. Vậy tài sản cố định của doanh nghiệp là những
tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng lâu dài cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn
là tài sản cố định .
Theo chế độ tài chính hiện hành

( TT45/2013 /TT-BTC ngày

25/04/2013 của Bộ tài chính ) Quy định ghi nhận là tài sản cố định :
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có
giá trị từ 30 triệu VNĐ trở lên .
- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên

SV:Ngọc Thanh Thương

3

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

GVHD: TS.Nguyễn Thị Thanh

Trong điều kiện kinh tế thị trường, Tài sản cố định của doanh nghiệp
cũng giống như mọi hàng hóa thông thường khác.

Học viện Tài chính

GVHD: TS.Nguyễn Thị Thanh

Riêng các khoản chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi
nhận là tài sản cố định vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn 7
điều kiện sau:
- Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài
sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán.
- Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để
bán;
- Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
- Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
- Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác
để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
- Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai
đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
- Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho
TSCĐ vô hình.
Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí
quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn
nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế thương mại không phải là
tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp đi
vào hoạt động.
Đặc điểm chung của các tài sản cố định trong doanh nghiệp là tham gia vào
nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh với vai trò công cụ lao động. Trong quá trình đó
hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định không đổi. Tuy
nhiên, giá trị của nó lại được chuyển dần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Bộ phận


hỏng phải loại bỏ hoàn toàn.
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tài sản cố định bị
hao mòn dần và giá trị của chúng được chuyển dịch từng phần vào vào giá
thành của sản phẩm mới được tạo ra dưới hình thức khấu hao.

SV:Ngọc Thanh Thương

6

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

GVHD: TS.Nguyễn Thị Thanh

 Phân loại tài sản cố định
Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố định của
doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý
của doanh nghiệp. Thông thường có những cách phân loại sau:
- Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện và công dụng
kinh tế
Theo phương pháp này tài sản cố định của doanh nghiệp được chia
thành 2 loại: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
+ Tài sản cố định hữu hình :Là những tài sản có hình thái vật chất cụ
thể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh .Thuộc loại này , căn
cứ vào công dụng kinh tế có thể chia thành các nhóm sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc: là toàn bộ các công trình kiến trúc như nhà làm việc ,
nhà kho,đường sá, cầu cống …
Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt

- Phân loại Tài sản cố định theo mục đích sử dụng :
Theo tiêu thức này toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chia
thành 2 loại:
- Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố
định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất
kinh doanh phụ của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc
phòng. Đó là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho
các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp (như các công trình phúc lợi), các tài sản cố
định sử dụng cho hoạt động đảm bảo an ninh quốc phòng của doanh nghiệp.
Tác dụng : giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu tài sản cố định của mình
theo mục đích sử dụng nó. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và tính
khấu hao. Từ đó có biện pháp quản lý tài sản cố định theo mục đích sử dụng
sao cho có hiệu quả nhất.
- Phân loại Tài sản cố định theo tình hình sử dụng
Căn cứ vào tình hình sử dụng người ta chia tài sản cố định của doanh
nghiệp thành các loại:

SV:Ngọc Thanh Thương

8

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

GVHD: TS.Nguyễn Thị Thanh

- Tài sản cố định đang sử dụng;



Học viện Tài chính

GVHD: TS.Nguyễn Thị Thanh

Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định luôn bị ảnh hưởng chi phối bởi
đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ trong doanh nghiệp. Do tài sản cố định
của doanh nghiệp được sử dụng trong nhiều năm ,tuy hình thái vật chất và đặc
tính ban đầu không thay đổi nhưng giá trị của nó bị hao mòn và được chuyển
dich dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra nên vốn cố định có đặc
điểm sau :
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Điều này xuất phát từ đặc điểm của Tài sản cố định được sử
dụng lâu dài, sau nhiều năm mới cần thay thế đổi mới .
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn cố định được luân chuyển
từng phần vào giá trị sản phẩm. Phần giá trị luân chuyển này của vốn cố định
được phản ánh dưới hình thức chi phí khấu hao tương ứng với phần giá trị hao
mòn tài sản cố định của doanh nghiệp .
- Sau nhiều chu kỳ kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành một vòng
luân chuyển. Sau mỗi chu kỳ phần vốn cố định đã luân chuyển tích lũy sẽ
tăng dần lên, còn phần vốn cố định ban đầu đầu tư vào tài sản cố định của
doanh nghiệp lại giảm dần theo mức độ hao mòn.
Vai trò của vốn cố định
- Vốn cố định quyết định năng lực, quy mô, chất lượng sản xuất kinh
doanh cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp .
Như đã biết, vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước dung để đầu tư mua sắm
tài sản cố định. Do vậy, lượng vốn cố định lớn là cơ sở để thiết lập hệ thống
tài sản cố định cần thiết đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Hệ thống tài sản cố định ngày càng vững chắc thì hoạt động

thu hồi đủ thì sẽ ảnh hưởng đến tái sản xuất, vì vậy mọi quyết định đầu tư vào
tài sản cố định đều phải cân nhắc kỹ. Hơn nữa việc quản lý và sử dụng vốn cố
định một cách chặt chẽ còn liên quan đến tổng chi phí cố định trong một thời
kỳ. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt sẽ tránh được sự thất thoát về vốn, đồng
thời tận dụng hết công suất của tài sản cố định .
1.1.2 Đặc điểm chu chuyển vốn cố định của doanh nghiệp
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định thực
hiện chu chuyển giá trị của nó. Sự chu chuyển này của vốn cố định chịu sự
chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định. Có thể khái

SV:Ngọc Thanh Thương

11

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

GVHD: TS.Nguyễn Thị Thanh

quát đặc điểm chủ yếu chu chuyển của vốn cố định trong quá trình kinh doanh
của doanh nghiệp như sau:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chu
chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi
chu kỳ kinh doanh.
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành
một vòng chu chuyển.
Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định
bị hao mòn, giá trị của tài sản cố định chuyển dần dần từng phần vào giá trị

nó đã được thu hồi toàn bộ )
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh. Việc tăng
thêm vốn cố định trong các doanh nghiệp nói riêng và trong các ngành nói
chung có tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh
nghiệp và nền kinh tế. Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của vốn
cố định tuân theo quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định được coi là một
trọng điểm của công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp. Để quản lý vốn
cố định có hiệu quả cần nghiên cứu về khấu hao tài sản cố định và các
phương pháp khấu hao tài sản cố định.
1.2 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn cố định của doanh nghiệp
Quản trị vốn cố định là một nội dung quan trọng trong quản lý vốn kinh
doanh của các doanh nghiệp. Điều đó không chỉ ở chỗ vốn cố định thường
chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, có ý nghĩa
quyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp mà còn do việc sử dụng vốn cố
định thường gắn với hoạt động đầu tư dài hạn thu hồi chậm và dễ gặp rủi ro.
Xuất phát từ vai trò của vốn cố định với đặc điểm chiếm tỷ trọng lớn
hiệu việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Do đó đặt ra yêu cầu cấp thiết phải quản
trị vốn cố định để doanh nghiệp có biện pháp quản lý, sử dụng vốn cố định
luôn gắn với việc việc sử dụng quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp .
Trong xu thế hội nhập cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh
nghiệp các doanh nghiệp buộc mình phải đổi mới máy móc thiết bị công nghệ
sao cho phù hợp. Đây là điều kiện sống còn đối với các doanh nghiệp Việt
Nam trong thời kỳ hội nhập .

SV:Ngọc Thanh Thương

13


nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp trong tương lai . Ngược lại nếu quyết định đầu tư

SV:Ngọc Thanh Thương

14

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

GVHD: TS.Nguyễn Thị Thanh

sai sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Nếu đầu tư quá nhiều, không đúng
hướng ,hoặc đầu tư không đồng bộ sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn rất lớn .
Vì vậy để có những quyết định lựa chọn đầu tư vào tài sản cố định phải xem
xét các yếu tố sau đây :
- Chính sách kinh tế của Nhà nước trong việc phát triển nền kinh tế
Nhà nước là người hướng dẫn, kiểm soát và điều tiết hoạt động của các
doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế. Để đi đến quyết định đầu tư các
doanh nghiệp cần phải xem xét đến chính sách kinh tế của nhà nước như
chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế….
- Thị trường và sự cạnh tranh .
Trong sản xuất kinh doanh thị trường tiêu thụ là một yếu tố căn cứ hết
sức quan trọng để doanh nghiệp quyết định đầu tư.Trong đầu tư thì không thể
bỏ qua yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường và dự đoán
tình hình tương lai để lựa chọn phương án đầu tư thích hợp, tạo ra lợi thế
riêng của từng doanh nghiệp trên thị trường.
- Lãi suất tiền vay và thuế trong kinh doanh .

là giảm dần giá trị của TSCĐ cùng với quá trình chuyển dịch dần từng phần
giá trị hao mòn của nó vào giá trị sản phẩm.
Nguyên nhân của hao mòn hữu hình trước hết là do các yếu tố liên
quan đến quá trình sử dụng TSCĐ như thời gian và cường độ sử dụng tài sản
cố định; việc chấp hành các quy trình, quy phạm kỹ thuật trong sử dụng và
bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ. Tiếp đến là các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên
và và điều kiện sử dụng TSCĐ như thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm không khí, tải
trọng và các hóa chất … Ngoài ra, chất lượng nguyên vật liệu, trình độ kỹ
thuật công nghệ chế tạo cũng ảnh hưởng rất lớn đến mức độ hao mòn hữu
hình của TSCĐ trong qua trình sử dụng.
Hao mòn vô hình: Là sự giảm sút thuần túy về giá trị của TSCĐ, biểu
hiện ở sự giảm sút giá trị trao đổi của tài sản cố định do ảnh hưởng của tiến
bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất. Do tiến bộ của khoa học kỹ
thuật và công nghệ sản xuất làm cho TSCĐ cũ bị mất giá so với tài sản cố
định mới. Hao mòn vô hình cũng xảy ra khi sản phẩm bị chấm dứt chu kỳ

SV:Ngọc Thanh Thương

16

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

GVHD: TS.Nguyễn Thị Thanh

sống của nó trên thị trường nên những TSCĐ dung để chế tạo các sản phẩm
đó cũng không còn tiếp tục sử dụng.
Nguyên nhân của hao mòn vô hình là sự phát triển không ngừng của


Học viện Tài chính

GVHD: TS.Nguyễn Thị Thanh

tư ứng trước, vì sau khi sản phẩm được tiêu thụ, một số tiền được trích ra từ
tiền thu bán hàng tương ứng với số đã khấu hao trong kỳ được gọi là tiền
khấu hao tài sản cố định.
Về nguyên lý khi chưa tới thời hạn tái sản xuất tài sản cố định thì số
tiền khấu hao được tích lũy lại dần dần dưới hình thái một quỹ tiền tệ dự trữ
gọi là quỹ khấu hao. Nhưng trên thực tế hiện nay, các doanh nghiệp có quyền
sử dụng linh hoạt số tiền trích khấu hao sao cho có hiệu quả và phải hoàn trả
đúng hạn để tái sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng tài sản cố định
khi có nhu cầu.
+ Mục đích của khấu hao tài sản cố định là nhằm thu hồi vốn để sản
xuất ra TSCĐ. Nếu doanh nghiệp tổ chức quản lý và sử dụng tốt thì tiền khấu
hao không chỉ có tác dụng tái sản xuất giản đơn mà còn có thể tái sản xuất mở
rộng tài sản cố định.
+ Về nguyên tắc, việc tính khấu hao TSCĐ phải dựa trên cơ sở xem
xét mức độ hao mòn của tài sản cố đinh. Doanh nghiệp phải tính khấu hao
hợp lý, đảm bảo thu hồi đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định.
Thực hiện khấu hao tài sản cố định một cách hợp lý có ý nghĩa kinh tế lớn
đối với doanh nghiệp:
- Khấu hao hợp lý tài sản cố định là một biện pháp quan trọng để
thực hiện bảo toàn vốn cố định, thông qua thực hiện khấu hao hợp lý doanh
nghiệp có thể thu hồi được đầy đủ vốn cố định khi tài sản cố định hết thời
hạn sử dụng.
- Khấu hao hợp lý tài sản cố định giúp doanh nghiệp có thể tập trung
được vốn từ tiền khấu hao để có thế thực hiện kịp thời đổi mới máy móc, thiết
bị và công nghệ.

Trong đó:
Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị thanh
lý ước tính
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có
tài sản cố định cho tới khi đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sang sử dụng
.Nguyên giá tài sản cố định bao gồm : giá mua thực tế phải trả và các chi phí
kèm theo trước khi đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sang sử dụng .
Thời gian sử dụng tài sản cố định (năm) : là thời gian sử dụng dự tính
cho cả đời tài sản cố định ,nó được xác định dựa vào 2 yếu tố chủ yếu đó là
- Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định là thời gian sử dụng tài sản cố định dựa
theo thiết kế kỹ thuật

SV:Ngọc Thanh Thương

19

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

GVHD: TS.Nguyễn Thị Thanh

- Tuổi thọ kinh tế là thời gian sử dụng tài sản cố định có tính đến cả sự
lạc hậu ,lỗi thời của tài sản cố định do tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
Thông thường tuổi thọ kinh tế thường nhỏ hơn tuổi thọ kỹ thuật
Trong công tác quản lý TSCĐ người ta thường sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ
khấu hao hàng năm của TSCĐ, được xác định theo công thức sau:
TKH =


20

Lớp: CQ48/11.19


Học viện Tài chính

GVHD: TS.Nguyễn Thị Thanh

+) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần: Theo phương pháp
này số khấu hao hàng năm của TSCĐ được xác định bằng cách lấy giá trị còn
lại của TSCĐ ở đầu năm tính khấu hao nhân với một tỷ lệ khấu hao cố định
hàng năm( còn gọi là tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư). Công
thức xác định như sau:
MKHt = GCt X TKHđ
Trong đó:
MKHt: Mức khấu hao năm t
GCt: Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ t.
TKHđ: Tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ
T: Thứ tự năm sử dụng TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao bình
quân nhân với hệ số điều chỉnh khấu hao nhanh. Theo kinh nghiệm thực tế ở
các nước, hệ số điều chỉnh thường xác định là 1,5 nếu TSCĐ có thời hạn sử
dụng 4 năm trở xuống; là 2,0 nếu TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 4 năm đến
dưới 6 năm; là 2,5 nếu TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm.
Trong đó:
+) Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng ( gọi tắt là
phương pháp khấu hao theo tổng số): Theo phương pháp này, số khấu hao
của từng năm được tính bằng cách lấy nguyên giá TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu
hao của TSCĐ của mỗi năm.

khấu hao.
- phương pháp khấu hao nhanh có ưu điểm cơ bản là giúp cho doanh
nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư, hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô
hình, tạo lá chắn thuế từ khấu hao cho doanh nghiệp (làm giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp ). Tuy nhiên khấu hao nhanh cũng làm cho chi phí
kinh doanh trong những năm đầu tăng cao, làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính, nhất là các chỉ tiêu về khả năng
sinh lời, ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của công ty trên thị trường. việc tính
toán khấu hao cũng phức tạp hơn do phải tính lại hàng năm và trong một mức
độ nhất định làm cho chi phí khấu hao không hoàn toàn phù hợp với mức độ
hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng.

SV:Ngọc Thanh Thương

22

Lớp: CQ48/11.19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status