Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh mỗi doanh nghiệp đều cần
một lượng vốn nhất định mà chúng ta gọi là vốn kinh doanh. Việc tổ chức
quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả hay không sẽ quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.
Từ khi nước ta chuyển đổi mô hình kinh tế từ tập trung, kế hoạch hóa
sang mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì cách thức
quản lý nguồn vốn kinh doanh trong doanh nghiệp đã có những chuyển biến
rất sâu sắc. Nếu như trong mô hình cũ, mọi kế hoạch sản xuất, kinh doanh đều
được Nhà nước lên kế hoạch từ trước và doanh nghiệp chỉ thực hiện kế hoạch
đó thì trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải chủ động và tự chịu
trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Vượt lên tất cả,
sức mạnh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường được thể hiện bằng
tiềm lực tài chính mà nguồn vốn kinh doanh là một biểu hiện rễ nhận biết
nhất. Vì thế doanh nghiệp phải luôn đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động của
mình và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để có thế tăng lợi nhuận
và nâng cao giá trị doanh nghiệp.
Nền kinh tế thị trường với quy luật cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các
doanh nghiệp phải cố gắng một cách không ngừng ở mọi mặt của hoạt động
sản xuất, kinh doanh đặc biệt là sử dụng vốn kinh doanh sao cho có hiệu quả
để tăng lợi nhuận và mục tiêu cao nhất là nâng cao giá trị doanh nghiệp.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, em đã chọn đề tài
“Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh của
Công ty Cổ phần xăng dầu dầu khí Thái Bình” làm đề tài nghiên cứu.. Đối
tượng và mục đích nghiên cứu
SV: Nguyễn Văn Dương
kỳ trước của công ty để thấy rõ xu hướng thay đổi của Vốn kinh doanh và đưa
ra đánh giá về hoạt động của doanh nghiệp.
So sánh với số liệu hoạt động của công ty qua các năm,
giữa số liệu thực tế với số kế hoạch để thấy được tình hình và kết quả của
hoạt động kinh doanh theo thời gian của công ty.
So sánh với các doanh nghiệp trong cùng ngành để có cái
nhìn tổng quát nhằm đánh giá tình hình quản trị Vốn kinh doanh, từ đó đưa ra
đánh giá chính xác hơn hoạt động của công ty.
So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng từng chỉ tiêu
so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được biến đổi
cả về số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các năm.
o Phương pháp phân tích tỷ lệ: Ta có thể sử dụng nhóm tỷ lệ về
SV: Nguyễn Văn Dương
2
Lớp: CQ48/11.02
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của Vốn kinh doanh để phân tích tình
hình quản trị Vốn kinh doanh.
• Phương pháp định tính
o Phương pháp luận: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử để nhìn nhận sự việc theo sự vận động và phát triển của
nó.
o Phương pháp phân tích định tính
Luận văn tốt nghiệp
Sinh Viên
Nguyễn Văn Dương
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ
QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
SV: Nguyễn Văn Dương
4
Lớp: CQ48/11.02
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải
có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó các doanh
nghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điều
kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua
sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
sở hữu nhất định. Các doanh nghiệp không thể mua bán quyền sở hữu vốn mà
chỉ có thể mua bán quyền sử dụng vốn kinh doanh trên thị trường tài chính.
Giá cả của quyền sử dụng vốn kinh doanh chính là chi phí cơ hội trong việc
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, do tác động của các
yếu tố khả năng sinh lời và rủi ro nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn
có giá trị theo thời gian. Một đồng vốn kinh doanh hiện tại sẽ có giá trị kinh tế
khác một đồng vốn kinh doanh trong tương lai và ngược lại.
Nhận thức đúng đắn những đặc điểm trên đây của vốn kinh doanh là
những vấn đề rất cơ bản để các doanh nghiệp huy động quản lý sử dụng vốn
kinh doanh của mình một cách tiết kiệm có hiệu quả.
1.1.2. Thành phần của vốn kinh doanh
Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư:
Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành
vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài
chính của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động là số vốn đầu tư để hình
thành các tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản
phải thu, các loại tài sản lưu động khác của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản cố định là số vốn đầu tư để hình
thành các tài sản cố định hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc, trang
bổ sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sao cho phù hợp. Nói chung,
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn kinh doanh luân chuyển
càng nhanh càng có hiệu quả. Điều đó không chỉ giúp cho doanh nghiệp
nhanh chóng thu hồi được vốn, hạn chế các rủi ro có thể gặp trong kinh
doanh, mà còn khắc phục được khó khăn về vốn, bảo toàn và phát triển được
vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh:
Dựa vào quan hệ sở hữu vốn:
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hưu của chủ doanh nghiệp,
bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh. Vốn
chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản - Nợ phải trả
Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có
trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, các
khoản phải trả cho người bán, cho nhà nước, cho người lao động trong doanh
nghiệp…
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thường
SV: Nguyễn Văn Dương
7
Lớp: CQ48/11.02
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
lưu động thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp).
Dựa vào phạm vi huy động vốn:
SV: Nguyễn Văn Dương
8
Lớp: CQ48/11.02
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp có thể
chia thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài.
Nguồn vốn bên trong: Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy
động được vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra.
Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp.
Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp bao gồm: Lợi nhuận giữ lại để
tái đầu tư. Đây là nguồn tăng thêm tài sản và nguồn vốn của công ty.
Nguồn vốn bên ngoài: Việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài doanh
nghiệp để tăng thêm nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh là vấn đề hết
sức quan trọng đối với một doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của nền kinh
tế thị trường đã làm nảy sinh nhiều hình thức và phương pháp mới cho hép
doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngày
Nguồn vốn bên ngoài bao hàm một số nguồn vốn chủ yếu sau:
+Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân)
vì vậy ta sẽ đi xem xét nội dung quản trị vốn kinh doanh gồm có bốn nhiệm
vụ:
Nhiệm vụ quan trọng đầu tiên trong quản trị vốn kinh doanh là
lên kế hoạch xác định nhu cầu vốn kinh doanh cần thiết nhằm đáp ứng yêu
cầu đủ vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ thứ hai là lựa chọn nguồn vốn huy động
Nhiệm vụ thứ ba là tổ chức, đảm bảo sử dụng vốn trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
Nhiệm vụ thứ tư là giám sát và kiểm tra tình hình sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp, được thực hiện trên các góc độ về quản trị vốn
cố định và vốn lưu động.
A. Lập kế hoạch, xác định nhu cầu vốn kinh doanh
Các doanh nghiệp cần lập kế hoạch sử dụng vốn kinh doanh với mục
đích là nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn nếu để lượng dự trữ quá lớn, gây
lãng phí nguồn lực. Mặt khác việc lập kế hoạch về vốn cũng giảm thiểu các
tác động tiêu cực do thiếu vốn đem lại, tránh tình trạng bị động trong sản xuất
và kinh doanh. Trên thực tế các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu rơi vào trạng
thái thứ hai vì thiếu vốn là căn bệnh trầm khan của các doanh nghiệp trong
cho việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh
nghiệp. Để biến những ý tưởng và kế hoạch kinh doanh thành hiện thực,
doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhằm hình thành lên các tài sản cần
thiết cho hoạt động của doanh nghiệp để đạt ra mục tiêu đề ra. Do vậy đòi hỏi
doanh nghiệp phải lựa chọn nguồn vốn huy động có hiệu quả. Với nhiều các
giải pháp huy động được các doanh nghiệp áp dụng, ta có thể phân chia thành
hai loại: nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn.
Nguồn vốn ngắn hạn:
•
Nợ phải trả có tính chất chu kỳ
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường phát
sinh các khoản nghĩa vụ tài chính nhưng chưa đến kỳ phải thanh toán ngay đã
SV: Nguyễn Văn Dương
11
Lớp: CQ48/11.02
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
tạo ra nguồn tài trợ mà doanh nghiệp có thể sử dụng nhưng không phải trả
tiền cho việc sử dụng nguồn tài trợ đó, như: Tiền lương hay tiền công trả cho
Tỷ lệ chiết khấu
thanh toán (%)
360
x
Số ngày
mua chịu
Thời gian
- hưởng chiết
khấu
Cần so sánh với lãi suất vay ngân hàng để xem chi phí của khoản tín
dụng thương mại cao hay thấp. Tín dụng thương mại có thể tách ra làm hai
loại: Tín dụng thương mại miễn phí (khoản mua chịu trong thời kỳ chiết
khấu) và tín dụng thương mại chịu phí tổn (khoản mua chịu vượt quá tín dụng
SV: Nguyễn Văn Dương
12
Lớp: CQ48/11.02
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
miễn phí). Doanh nghiệp cần cân nhắc trong việc lựa chọn loại tín dụng nào
trên cơ sở so sánh lợi ích và chi phí của từng loại tín dụng.
Cổ phiếu thường là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty và
cho phép người sở hữu nó được hưởng các quyền lợi thông thường trong công
ty cổ phần. Các hình thức phát hành cổ phiếu thường huy động vốn gồm chào
bán riêng lẻ và chào bán ra công chúng. Trong đó cần chú ý đến quyền ưu tiên
mua cổ phiếu mới của cổ đông
•
Cổ phiếu ưu đãi: (chỉ áp dụng với công ty cổ phần)
SV: Nguyễn Văn Dương
13
Lớp: CQ48/11.02
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty cổ
phần, đồng thời nó cho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng
một số quyền lợi ưu đãi hơn so với cổ đông thường.
•
Vay dài hạn
Vay dài hạn trong hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp gồm có:
vay dài hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính tín dụng khác.
+ Nợ dài hạn
14
Lớp: CQ48/11.02
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
+ Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn
Thể hiện sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì
có một bộ phận nguồn vốn lưu động thường xuyên tài trợ cho TSLĐ để sử
dụng cho hoạt động kinh doanh.
Mô hình tài trợ thứ hai:
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn lưu động
Nguồn
vốn
thường
thường xuyên (NWC) < xuyên
Tài sản dài hạn
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
D. Quản trị vốn cố định:
Vốn cố định và tài sản cố định của doanh nghiệp
Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua
sắm các tài sản cố định sử dụng trong kinh doanh. Là số vốn tiền tệ ứng trước
để xây dựng, mua sắm tài sản cố định nên quy mô của vốn cố định nhiều hay
ít sẽ quyết định quy mô, năng lực và trình độ kỹ thuật của tài sản cố định.
Ngược lại, các đặc điểm về kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định lại chi phối
đặc điểm luân chuyển của vốn cố định. Trong đó có những đặc điểm cơ bản
của vốn cố định là: tốc độ luân chuyển chậm, giá trị được chuyển dịch dần
từng phần vào giá trị sản phẩm trong mỗi chu kỳ kinh doanh, sau nhiều năm
mới hoàn thành một vòng tuần hoàn chu chuyển.
Hoạt động lựa chọn đầu tư tài sản cố định
Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được
kế hoạch hóa, nhằm đặt được mục tiêu đã định trong một thời hạn nhất định,
thông qua việc sử dụng các nguồn lực nhất định.
Có 6 phương pháp để đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án
- Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư
- Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư (PP)
- Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)
- Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR)
- Phương pháp chỉ số sinh lời (PI)
- Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu (DPP)
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương
pháp khấu hao đường thẳng như sau:
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định
theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao trung bình
Nguyên giá của tài sản cố định
Thời gian trích khấu hao
hàng năm của tài sản cố định
•
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
=
Xác định mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trong các
năm đầu theo công thức sau = Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao
nhanh
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh (%) xác định theo công thức sau:
= Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng x Hệ số điều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định
như sau:
= 1/Thời gian trích khấu hao x 100
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cố
định quy định tại bảng dưới đây:
Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định
Đến 4 năm ( t = 4 năm)
SV: Nguyễn Văn Dương
17
tính cho một đơn vị sản phẩm
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay
=
đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.
Phân cấp quản lý tài sản cố định
Đối với các thành phần kinh tế Nhà nước, do có sự phân biệt quyền sở
hữu vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp và quyền quản lý kinh
doanh, do đó cần phải có sự phân cấp quản lý để tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh.
Theo quy chế hiện hành các doanh nghiệp Nhà nước được quyền:
Chủ động trong sử dụng vốn, quỹ để phục vụ kinh doanh theo nguyên
tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. Nếu sử dụng vốn, quỹ khác với mục
đích sử dụng đã quy định cho các loại vốn, quỹ đó thì phải theo nguyên tắc có
hoàn trả.
SV: Nguyễn Văn Dương
18
Lớp: CQ48/11.02
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
•
Xác định nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động
SV: Nguyễn Văn Dương
19
Lớp: CQ48/11.02
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
thường xuyên cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường liên tục. Dưới mức này
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ khó khăn thậm chí bị đình trệ gián
đoạn. Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây nên tình trạng vốn bị ứ đọng, sử
dụng vốn lãng phí kém hiệu quả.
Chính vì vậy trong quản trị vốn lưu động, các doanh nghiệp cần chú
trọng xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết, phù
hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Với quan
niệm nhu cầu vốn lưu động là số vốn tối thiểu, thường xuyên cần thiết nên
nhu cầu vốn lưu động được xác định theo công thức:
Nhu cầu VLĐ =Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà
cung cấp
Trong đó nhu cầu vốn tồn kho là số vốn tối thiểu cần thiết dùng để dự
trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm của
thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn
thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được tài
TSLĐ tạm thời
trợ bằng nguồn vốn tạm thời.
- Ưu điểm: mô hình này giúp doanh nghiệp
hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an
toàn tài chính cao hơn, giảm chi phí sử dụng vốn
cho doanh nghiệp.
- Hạn chế: việc sử dụng vốn nào tài trợ
cho tài sản ấy tuy đảm bảo được tính chắc chắn
nhưng chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức
và sử dụng vốn.
SV: Nguyễn Văn Dương
21
Lớp: CQ48/11.02
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Mô hình tài trợ thứ hai:
- Nội dung: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và
một phần TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn
TSLĐ tạm thời
SV: Nguyễn Văn Dương
22
Lớp: CQ48/11.02
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
sàng cung ứng vât tư của thị trường, giá cả vật tư hàng hóa, khoảng cách vận
chuyển từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp. Đối với các loại sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, công
nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm, trình độ tổ chức sản xuất của
doanh nghiệp. Riêng đối với mức tồn kho thành phẩm, các nhân tố ảnh hưởng
thường là số lượng sản phẩm tiêu thụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản
xuất và khâu tiêu thụ, sức mua của thị trường... Nhận thức rõ các nhân tố ảnh
hưởng sẽ giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý phù hợp nhằm duy trì
lượng hàng tồn kho dự trữ hợp lý nhất.
•
Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là
một bộ phận cấu thành nên tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Đây là loại tài
sản có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh
của doanh nghiệp. Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó
chỉ sinh lời khi được đầu tư vào mục đính nhất định. Hơn nữa với đặc điểm là
tài sản có tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian
nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi. Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả
các dòng tiền nhập, xuất ngân quỹ trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng
yêu cầu thanh toán nợ của doanh nghiệp khi đáo hạn.
•
Quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu
hàng hóa hoặc dịch vụ. Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có
khoản nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau. Nếu các khoản phải
thu quá lớn, tức số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không
kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Vì thế quản trị nợ phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trị
tài chính của doanh nghiệp.
Để quản trị các khoản phải thu, các doanh nghiệp cần chú trọng các
biện pháp sau đây:
+Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng
+Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
+Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ: Sử
dung kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp. Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi
nợ trong từng thời kỳ để có chính sách thu hồi nợ thích hợp. Thực hiện các
biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dự phòng nợ phải thu
khó đòi; trích lập quỹ dự phòng tài chính.
SV: Nguyễn Văn Dương
24
Lớp: CQ48/11.02
•
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Hiệu suất sử dụng VCĐ
•
Doanh thu thuần
Số khấu hao lũy kế của TSCĐ
=
Nguyên giá TSCĐ
Hàm lượng vốn cố định:
Vốn cố định bình quân
Doanh thu thuần
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động:
•
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
Hàm lượng vốn cố định
SV: Nguyễn Văn Dương
25
Số ngày rút ngắn
x
kỳ luân chuyển
VLĐ
Lớp: CQ48/11.02