ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
QUẢNG NINH – năm 2014
LẬP QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM
2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
CHỦ ĐẦU TƯ
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
QUẢNG NINH – VIỆT NAM
TẬP ĐOÀN TƯ VẤN BOSTON –
THÁI LAN
Giám đốc
Thành viên hợp danh & Giám
đốc điều hành
(Đã ký)
(Đã ký)
Ninh ..................................................................................................................... 33
3.1. Xu hướng dân số tại Quảng Ninh................................................................. 33
3.1.1. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và theo nhóm dân tộc tỉnh Quảng Ninh .......
.......................................................................................................... 34
3.1.2. Quảng Ninh trong tình hình chung của khu vực đồng bằng sông Hồng ......
35
3.2 Đánh giá cấp độ đào tạo nhân lực đáp ứng cho các ngành kinh tế trọng điểm
............................................................................................................................. 37
2
3.2.1. Số lượng tuyển sinh và học viên tốt nghiệp hệ THPT, hệ đào tạo chuyên
nghiệp và đào tạo nghề ........................................................................................ 43
3.2.2.
Những chương trình và các khóa đào tạo cung cấp trong hệ đào tạo
chuyên nghiệp và đào tạo nghề phục vụ cácngành kinh tế trọng điểm .............. 58
3.3.Khảo sát thông tin cơ sở đối với những chính sách phát triển nhân lực ....... 61
3.3.1 Tổng quan về pháp chế Việt Nam .............................................................. 62
3.3.2. Tóm tắt những chính sách và chương trình phát triển nhân lực cấp quốc
gia ........................................................................................................................ 65
3.3.3 Tóm tắt các chính sách và dự án trước đây về phát triển nhân lực ở cấp tỉnh
............................................................................................................................. 69
3.4. Tổng quan nguồn kinh phí cho đào tạo lực lượng lao động ........................ 73
3.5. .... Điểm mạnh và điểm yếu của hệ giáo dục THPT, đại học, cao đẳng và các
trường dạy nghề trong lĩnh vực chuyên môn cho nhân lực phục vụ phát triển
kinh tế .................................................................................................................. 78
3.5.1. Đánh giá hệ thống GD&ĐT tỉnh Quảng Ninh – Khả năng tiếp cận ......... 79
3.5.2. Đánh giá hệ thống GD&ĐT tỉnh Quảng Ninh – Thành tích ..................... 82
3.5.3. Đánh giá hệ thống GD&ĐT tỉnh Quảng Ninh – Chất lượng giảng dạy .......
nhân lực và những yêu cầu kỹ năng đến năm 2020 .......................................... 145
1.3.3 Đánh giá hiện trạng và dự báo về nhu cầu nhân lực để hỗ trợ sự phát triển
của các Khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu và Khu công nghiệp đến năm 2020
........................................................................................................................... 154
1.4.Dự báo nguồn cung và nhu cầu nhân lực đến năm 2020 ............................ 169
1.5. Các yếu tố chính ảnh hưởng tới phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng
Ninh liên quan đến các lợi thế và hạn chế hiện nay về nhân lực: ..................... 171
1.6. Đánh giá chi tiết những yêu cầu chuyên môn và yêu cầu đào tạo dự kiến
phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm trong tương lai ..................................... 174
III. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH ............................... 179
1. Những sáng kiến và chính sách đề xuất đối với Chính quyền để phù hợp với
những yêu cầu của nhân lực và của các ngành, lĩnh vực .................................. 182
1.1 Đánh giá các chính sách phát triển kinh tế hiện nay được nêu trong Quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội .......................................................... 183
1.2 Khuyến nghị về chính sách của Chính phủ và đầu tư cơ sở hạ tầng để gắn kết
chính sách phát triển hiện tại của Chính phủ với những yêu cầu của ngành và hệ
thống giáo dục ................................................................................................... 184
1.2.1. Xây dựng năng lực cơ sở hạ tầng giáo dục ............................................. 189
1.2.2. Điều chỉnh chương trình giảng dạy cho phù hợp với yêu cầu của ngành
........................................................................................................................... 202
1.2.3. Xây dựng mối quan tâm tới đào tạo nghề ............................................... 218
1.2.4 Xây dựng một lực lượng lao động có hiệu quả ........................................ 232
1.2.5. Tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng ................................................................ 245
1.2.6. Lập quy hoạch và điều phối .................................................................... 267
1.2.7. Chuyển dịch hệ thống theo dõi hiệu quả theo hướng quản lý dựa vào kết
quả đầu ra .......................................................................................................... 283
1.3 Danh sách và vai trò của các chủ thể chính liên quan nhân lực .................. 288
1.4 Tiếp cận quản lý tổng thể Quy hoạch phát triển nhân lực .......................... 290
1.4.2 Những sáng kiến tăng cường sự phối kết hợp giữa các bên liên quan về
nhân lực trong công tác xây dựng Quy hoạch và chính sách phát triển nhân lực
hiệu quả ........................................................................................................ 388
1.2.5 Những dự án trong nhóm giải pháp tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng ........ 393
1.2.6 Các dự án liên quan đến nhóm giải pháp lập quy hoạch và điều phối ...........
........................................................................................................ 401
1.3 Đề xuất cơ chế theo dõi tiến độ ................................................................... 408
1.3.1 Phòng quản lý dự án ................................................................................. 408
1.3.2 Công cụ theo dõi tiến độ .......................................................................... 412
CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................... 416
5
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... 419
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... 422
BẢN ĐỒ 433
6
MỞ ĐẦU
Định hướng phát triển của tỉnh Quảng Ninh được xác định trên cơ sở
những chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, của cả nước và ý chí
quyết tâm của lãnh đạo và nhân dân tỉnh Quảng Ninh hướng tới xây dựng một
nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững, đảm bảo nâng cao chất lượng đời sống
của nhân dân, công bằng xã hội.
Quảng Ninh sẽ thực hiện được những mục tiêu phát triển này nhờ việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh theo hướng Dịch vụ và Công nghiệp phi
khai khoáng, đây là những nhân tố ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong phát triển
GDP của tỉnh. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 dự báo lĩnh vực Dịch vụ sẽ đóng góp 51
giữa cung và cầu, do vậy Quảng Ninh cần thực hiện ba hướng hành động sau
đây để đáp ứng được mục tiêu đã đề ra đến năm 2020:
(1) Nâng cao kỹ năng, tay nghề cho người lao động trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh sẽ giúp giải quyết được khoảng 100.000 lao động bị thiếu;
(2) Chuyển dịch ngang lực lượng lao động các ngành trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh, từ ngành Nông-Lâm nghiệp và Thủy sản sang các ngành Dịch vụ
và Công nghiệp phi khai khoáng, giúp giải quyết được khoảng 130.000 lao động
bị thiếu;
(3) Việc nhập cư của lao động từ ngoại tỉnh đến làm việc tại Quảng Ninh
sẽ giải quyết được khoảng 136.000 lao động, trong đó 22.500 (17%) lao động
thuộc bậc giáo dục đại học, 57.000 (42%) lao động thuộc bậc trung cấp/cao đẳng
nghề và 54.500 (41%) lao động phổ thông.
Quảng Ninh cần xây dựng hệ thống phát triển nhân lực tốt hơn và phù
hợp hơn nữa nhằm đáp ứng nhu cầu thay đổi của các ngành kinh tế trọng điểm
của Tỉnh. Điều này đòi hỏi sự suy xét lại một cách căn bản năm lĩnh vực chính
sau trong công tác quy hoạch và phát triển nhân lực:
(1). Phối hợp một cách hài hòa giữa các chủ thể liên quan đến hệ
thống phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ninh bao gồm: Chính quyền- Cơ sở
đào tạo- Doanh nghiệp- Sinh viên/ người lao động: Thông qua tăng cường
trao đổi thông tin và tạo dựng một nền tảng quy hoạch nhân lực có hệ thống ở
cấp tỉnh. Chính quyền sẽ đóng vai trò là cơ quan điều phối, tạo điều kiện, xem
xét dự báo nhu cầu nhân lực theo số lượng và trình độ kỹ năng, tay nghề định kỳ
2 năm một lần và làm việc với các doanh nghiệp và các đơn vị đào tạo để đáp
ứng cả về chất lượng và số lượng lực lượng lao động cần thiết nhằm đạt mục
tiêu phát triển của Quảng Ninh cho tới năm 2020. Điều này đặc biệt quan trọng
đối với những doanh nghiệp Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành mới
hình thành như: Dịch vụ sản xuất điện tử (EMS); với những ngành mới này, hệ
thống giáo dục cần phải làm việc chặt chẽ với các doanh nghiệp để phát triển
năng lực mới nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực cho ngành.
(2). Thiết lập và theo dõi các chỉ số hiệu quả hoạt động dựa trên kết
khác đến làm việc, thông qua chính sách như tinh giản thủ tục đăng ký, tạo điều
kiện về nhà ở, an sinh xã hội với mức chi phí hợp lý (giáo dục đào tạo, y tế, các
hoạt động vui chơi giải trí). Ngoài ra, việc xây dựng một môi trường cho người
nước ngoài đến làm việc và sự minh bạch trong quá trình tuyển dụng là chìa
khóa giúp Quảng Ninh trở thành một trung tâm hấp dẫn thu hút lực lượng lao
động với kỹ năng tay nghề cao.
Phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ninh sẽ thu hẹp những hạn chế về kỹ năng
tay nghề của người lao động, tăng năng suất lao động đáp ứng nhu cầu của các
doanh nghiệp, giảm tỷ lệ thất nghiệp cho tỉnh. Những kết quả này sẽ mang lại lợi
ích trực tiếp cho các ngành kinh tế, đem lại những tác động tích cực cho công
cuộc phát triển kinh tế - xã hội tổng thể của QN như: khuyến khích học sinh,
sinh viên học tập, nâng cao tính năng động xã hội, khuyến khích cộng đồng học
tập suốt đời.
3
I. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ
NHÂN LỰC CỦA TỈNH
1. Giới thiệu
1.1 Giới thiệu chung và mục đích của nghiên cứu
Tỉnh Quảng Ninh là một trong 63 tỉnh thành của Việt Nam, có diện tích
6.099 km2, xếp thứ 21 về diện tích và thứ 31 về dân số với số dân 1,188 triệu
người theo thống kê năm 2012. Có biên giới phía bắc dài 118,8km; bờ biển phía
Đông dài 250 km. Ngoài ra, Quảng Ninh giáp ranh với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc
Giang, Hải Dương, Hải Phòng của VN và khu tự trị Quảng Tây của TQ.
Giai đoạn 2000 - 2012, dân số tỉnh Quảng Ninh đã tăng với tốc độ trung
bình 1,24%/năm, nhanh hơn tốc độ tăng bình quân hàng năm của cả nước
1,12%. Về phân bố dân cư: 61% sống ở đô thị trong đó 1,188 triệu người sống ở
TP Hạ Long (19%) và 39% còn lại sống ở các vùng nông thôn. Đến năm 2012,
triển nhân lực. Quy hoạch phát triển nhân lực này sẽ đóng vai trò như một công
cụ quản lý cho các cấp chính quyền của Tỉnh nhằm xác định và hiểu rõ những
hạn chế trong cung - cầu nhân lực theo ngành và nhu cầu của các ngành để quyết
định những thay đổi cần thiết để giải quyết những hạn chế đó, đồng thời theo dõi
những tiến triển của Tỉnh sau những thay đổi về nhân lực. Mặt khác, công tác
quy hoạch phát triển nhân lực của Tỉnh cũng đem lại lợi ích cho người dân
Quảng Ninh thông qua đáp ứng những động lực rõ ràng để họ nâng cao trình độ,
kỹ năng và năng lực của bản thân.
Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ninh ảnh hưởng đến tất cả các
chủ thể liên quan có mong muốn cải thiện chất lượng và số lượng của lực lượng
lao động trên toàn địa bàn tỉnh. Để đạt được các kế hoạch đề ra đòi hỏi sự tham
gia và phối hợp tích cực không chỉ giữa các cấp chính quyền, các cơ sở đào tạo,
chủ các cơ sở doanh nghiệp mà còn từ sự cố gắng của bản thân các học sinh,
sinh viên.
Để đạt được các mục tiêu đặt ra trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh, các cơ sở giáo dục cần có một tầm nhìn chiến lược
và liên tục về các hoạt động đào tạo của họ, hiểu rõ các dự báo dài hạn về nguồn
cung, tập trung vào chất lượng của học viên tốt nghiệp. Tương tự như vậy,
người sử dụng lao động sẽ cần phải có một tầm nhìn chiến lược về dự báo dài
hạn nhu cầu của họ và hợp tác với các cơ sở đào tạo để đảm bảo rằng hệ thống
giáo dục đang cung cấp đúng và đủ nhân lực mà xã hội cần. Các cấp chính
quyền có liên quan chịu trách nhiệm trong việc tăng cường phối hợp giữa các cơ
sở đào tạo và người sử dụng lao động, đồng thời đưa ra các chính sách đúng đắn
và nền tảng hợp lý để hỗ trợ và khuyến khích sinh viên, các cơ sở giáo dục và
người sử dụng lao động cùng hướng tới các mục tiêu phát triển nhân lực. Cả ba
bên sẽ cần phải cùng phối hợp với nhau để có thể cung cấp được những lựa chọn
rõ ràng và lợi ích cụ thể cho học sinh, sinh viên, nhằm khuyến khích các em tiếp
tục học lên, đặc biệt là các học sinh sau bậc giáo dục phổ thông, được định
hướng theo hệ đào tạo nghề hay hệ đào tạo chuyên nghiệp.
1.2 Phạm vi và cấu trúc của Quy hoạch phát triển nhân lực
2020. Nội dung bao gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu phát triển cụ thể, chỉ ra
trong những lĩnh vực nào Quảng Ninh sẽ gặp các thách thức khi thực hiện những
mục tiêu mà Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã đề ra và đánh giá
chi tiết dự báo về nhu cầu chuyên môn và yêu cầu đào tạo trong tương lai cho
các ngành kinh tế trọng điểm.
Phần III: Những giải pháp để đáp ứng nhu cầu nhân lực tỉnh Quảng Ninh.
Phần đầu đề cập tới đánh giá những chính sách phát triển kinh tế hiện nay và đề
xuất những sáng kiến và chính sách đối với Chính phủ để phù hợp với những
yêu cầu của nhân lực. Trên cơ sở đó, xây dựng sơ đồ các chủ thể liên quan,
trong đó xác định vai trò của từng nhóm liên quan trong giải pháp về nhân lực.
Phần còn lại tập trung vào những đề xuất về định hướng Quy hoạch phát triển
nhân lực, các giải pháp đào tạo giúp tăng cường khả năng quản lý nhân lực của
tỉnh cũng như đề xuất định hướng giáo dục và nghề nghiệp phục vụ các ngành,
lĩnh vực kinh tế ưu tiên.
Phần IV: đề cập tới những nhu cầu về nguồn lực để đáp ứng Quy hoạch
phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ninh. Đánh giá các yêu cầu đầu tư và các nguồn
kinh phí hỗ trợ tiềm năng, cũng như các yêu cầu về con người và các nguồn rủi
ro liên quan đến nguồn lực.
6
Tóm lại, 4 phần trình bày trên sẽ tạo thành một công cụ cho các cấp chính
quyền tỉnh Quảng Ninh lập kế hoạch, lập thứ tự ưu tiên và tập trung đầu tư vào
nhân lực từ nay đến năm 2020.
1.3 Cơ sở khoa học và pháp lý của Quy hoạch
Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ninh được xây dựng tuân thủ
theo những quy định pháp lý tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 về
lập, phê duyệt và quản lý các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội và
Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 23/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đồng bằng sông
Hồng đến năm 2020.
Quyết định số 37/2013/QĐ-TTg ngày 26/6/2013 của Thủ tướng Chính
phủ về việc điều chỉnh mạng lưới các trường Đại học, Cao đẳng giai đoạn 2006 2020.
Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 về việc phê duyệt Quy
hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - xã hội Tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030.
Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày 25/01/2014 về việc phê duyệt Quy
hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng,
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng
lưới trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và
định hướng đến năm 2020.
Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008
của Chính phủ.
Công văn số 1006/BKHĐT-CLPT ngày 22/02/2011 về việc gửi tài liệu
hướng dẫn xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực địa phương giai đoạn 20112020.
Quyết định số 457/QĐ-BKHĐT ngày 05/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - xã hội
vùng biển đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.
Công văn số 5080-BKHĐT-CLPT ngày 2/8/2011 về việc hướng dẫn
hoàn thiện, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực của các Bộ,
ngành và địa phương giai đoạn 2011-2020.
Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư về việc hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh
vực và sản phẩm chủ yếu.
tầm nhìn đến năm 2030.
Quyết định số 3297-QĐ/UBND ngày 3/12/2012 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc phê duyệt lại kinh phí lập Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh
Quảng Ninh, giai đoạn 2012-2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Quyết định số 2818/QĐ-UBND ngày 18/10/2013 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và kinh phí lập Quy hoạch phát triển
nhân lực tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050.
9
1.4 Tổng quan về phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu, lập
Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ninh
Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2030 đã được cung cấp bằng các thông tin đầu vào và sự hỗ trợ
của các Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh (Sở KH&ĐT); Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh
Quảng Ninh (Sở GD&ĐT); Sở Lao động Thương binh & Xã hội tỉnh Quảng
Ninh (Sở LĐTBXH); Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh và Sở Nội vụ tỉnh Quảng
Ninh.
Nhiều nguồn thông tin đã được sử dụng để tiếp cận vấn đề một cách toàn
diện và hệ thống: Khảo sát bằng bảng hỏi (phụ lục E) tổ chức thực hiện và tổng
hợp đối với 16 cơ sở đào tạo sau phổ thong và 96 doanh nghiệp; 24 cuộc phỏng
vấn với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh; 05 cuộc phỏng vấn với các
công ty quốc tế lớn như Nestle, Renault, Mitsubishi Electric, Panasonic và
Nokia;10 cuộc khảo sát thực tế các cơ sở đào tạo sau bậc phổ thông; dữ liệu về
quá trình hoạt động và trang thiết bị hiện tại của 16 cơ sở đào tạo sau bậc phổ
thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (phụ lục1).
dự báo nguồn cung nhân lực năm 2020, các số liệu về lượng học viên tốt nghiệp
từ các trình độ và ngành đào tạo được thu thập từ Sở Lao động, Thương binh và
Xã hội và Sở Giáo dục và Đào tạo. Các ngành đào tạo được đối chiếu với
cácngành kinh tế trọng điểm tương ứng nhằm ước lượng nguồn cung nhân lực
trong các ngành này. Số liệu trên được dùng để dự báo đến 2020, để tính toán số
lượng nhân lực mới, số lượng lao động tham gia nâng cao tay nghề. Ngoài ra,
ảnh hưởng của tăng dân số, người về hưu, lao động xuất khẩu cũng được tính
toán cho sự gia tăng nguồn cung nhân lực.
Xác định lỗ hổng/hạn chế về nhân lực: Nhu cầu và nguồn cung nhân lực
được đối chiếu nhằm xác định sự thiếu hụt trong nhân lực của từng ngành kinh
tế theo trình độ đào tạo. Các giải pháp tiềm năng cũng được đưa ra nhằm giải
quyết vấn đề thiếu hụt về số lượng, chất lượng và tỷ lệ gần tối ưu đối với lực
11
lượng lao động. Trong quá trình xây dựng giải pháp, nguyên nhân của sự thiếu
hụt được phân tích đánh giá, sau đó tham chiếu với kinh nghiệm thực tiễn quốc
tế để tổng hợp đưa ra các giải pháp.
Các nghiên cứu và ví dụ từ các quốc gia được xem xét nhằm xây dựng mô
hình thích hợp với đề xuất chính sách nhân lực của tỉnh Quảng Ninh. Các kinh
nghiệm thực tiễn tốt nhất được đúc rút từ các quốc gia có quá trình phát triển
như Việt Nam hiện nay, và các nước, vùng lãnh thổ có nét tương đồng về văn
hóa và kinh tế như tỉnh Quảng Ninh. Bên cạnh đó, những bài học quý báu nhất
được chọn lọc từ những kinh nghiệm thực tiễn của các nước trên thế giới đóng
vai trò như một mục tiêu đúng đắn để tỉnh Quảng ninh học hỏi. Ngoài ra, việc đi
khảo sát thực địa tại các doanh nghiệp và cơ sở đào tạo ở các tỉnh thành khác
cũng là một cách thu thập thực tiễn phù hợp đối với Quảng Ninh.
Tích hợp ý kiến đóng góp của các bên tham gia: Các bên liên quan
cung cấp thông tin và ý kiến tham gia để xây dựng đề xuất chính sách nhằm giải
quyết thiếu hụt nhân lực cho tỉnh Quảng Ninh. Những buổi họp thường xuyên
Nguồn : Nhóm tư vấn
13
Hình 3: Tình hình kinh tế- xã hội Quảng Ninh qua 6 nhân tố trọng yếu
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh; Ngân hàng Thế giới; Sở Kế hoạch Đầu tư; Niên giám thống kê năm
2011
Hình trên cho thấy GDP có điều chỉnh lạm phát tăng khoảng 12% trong
10 năm qua. Tại thời điểm hiện tại, lực lượng lao động tại Quảng Ninh đang có
xu hướng dịch chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp, tổng chi cho sự nghiệp
giáo dục, đào tạo và dạy nghề luôn giữ ở mức 30% tổng chi thường xuyên từ
ngân sách tỉnh.
Quảng Ninh hưởng lợi từ khoảng 3,6 tỷ USD đầu tư trực tiếp nước ngoài;
từ năm 2011 đến nay Tỉnh đã chuyển hướng nhập khẩu ròng với tổng kim ngạch
nhập khẩu lớn hơn tổng kim ngạch xuất khẩu. Bên cạnh đó, Quảng Ninh đã tích
cực xây dựng danh mục đầu tư của các khu kinh tế và công nghiệp, cụm công
nghiệp, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trường và cơ
sở dạy nghề, phát triển nhân lực và hỗ trợ người lao động. Các phần sau đây sẽ
phân tích từng nhân tố một cách chi tiết hơn.
2.1 Tăng trưởng và cơ cấu GDP giai đoạn 2003-2013
Quảng Ninh cho thấy tăng trưởng kinh tế vượt bậc trong hơn 10 năm gần
đây. Từ năm 2003 đến năm 2013, GDP của Quảng Ninh tăng khoảng 24%/năm
và GDP thực tế có điều chỉnh lạm phát tăng khoảng 12%/năm. Qua hình 4 đồ
họa số liệu từ bảng 1, cho thấy sự tăng trưởng thực tế hàng năm của 03 ngành
kinh tế cấp I trong khu vực.
14
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh
Hình trên đồ họa hóa số liệu từ Bảng 3 cho thấy tăng trưởng GDP hàng
năm tỉnh Quảng Ninh, từ năm 2003 đến năm 2013. Một lần nữa, GDP được
thống kê theo 21 ngành qui định trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC
2007) và thuế xuất nhập khẩu, GDP trong bảng này đã được điều chỉnh theo
mức độ lạm phát hàng năm. Năm 2003, GDP tỉnh Quảng Ninh tính theo thời giá
năm 1994 là 5.716 tỷ đồng, năm 2013 đạt 17.166 tỷ đồng mức tăng trung bình
khoảng 12%/năm.
Năm 2013, ngành Công nghiệp khai khoáng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
GDP tỉnh Quảng Ninh, (15.273 tỷ đồng). Tuy nhiên, đóng góp của ngành này đã
giảm trong những năm gần đây, với con số 38% đóng góp vào GDP trong hoạt
động kinh tế của tỉnh năm 2006 xuống còn 21% năm 2013 do sự đa dạng hóa
các ngành kinh tế khác của Quảng Ninh.
17
Hình 7: Cơ cấu GDP thực của tỉnh Quảng Ninh theo ngành
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh
Hình trên đồ họa hóa số liệu từ Bảng 4 cho thấy quá trình thay đổi cơ cấu
GDP, minh họa sự chuyển dịch theo hướng kinh tế công nghiệp và dịch vụ bền
vững. Năm 2006 ngành Công nghiệp khai khoáng, chiếm 38% hoạt động kinh tế
của Quảng Ninh, đến năm 2013 chỉ đóng góp 21% GDP. Tương tự, tỷ trọng
đóng góp vào GDP của ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản cũng giảm,
chiếm 8% GDP vào năm 2003, xuống còn 6% trong năm 2013. Ngược lại, sự
đóng góp của các ngành khác lại tăng (ví dụ, Ngành điện đóng góp không đáng