DẠI IKK ọ u o c (¡IA IIA NỌ1
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO. BOI 1)1 Ỡ m ; ( , I A \ ( ; MÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
MAI THỊ LĨNH
NGUỒN NHÂN LỤC CHÁT LƯỢNG CAO
TRONG SỤ• N GH IẸ• P CÔNG NGHIỆP
• HÓA,7 HIỆN
• ĐẠI
• HÓA
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN HIỆN NAY
Chuyên ngành: Chủ nghĩa xã hội khoa học
Mã số
60 22 85
LUẬN VĂN THẠC s ĩ TRI ÉT HỌC
•
•
•
Người h ư ớ n g d ẫ n k h o a học: PCS, TS. PHAN THANH KHÔI
HÀ NỌI-2011
LỜ1 CAM Đ O A N
Tỏi xin cam đoan (lây 1(1 cô n g trình n g h iên cửu
đại h o á ...............................................................................................................
12
1.1 CÙI1U
c niĩhiệp
o
• I hoá. hi ện đại hoá và nhữ nu
c Jy ê u cầu đặt
• ra đối vớ i nuuồn
o
nhân lực chất lượrm cao ơ tinh Thái Níiuyên trong íiiai đoạn hiện
n a y ..................................................................................................................................... 25
1.2.1. Khái quát vê điều kiện tụ nhiên, kinh tc, chính trị - xà hội ư tinh
Thái N g u y ê n .................................................................................................... 25
1.2.2. Còng nghiệp hoá, hiện đại hoá ơ tinh Thái N ựuyên............................. 30
1.2.3. Yêu câu đặt ra đôi với nguỏn nhân lực chàt lượng cao trong sự
nghiệp côn tỉ nuhiệp hoa. hiện đại hoá ơ tinh Thái nguyên hiện
n a y ...................................................................................................................... 37
C h l O ì l g 2. TH ỤC TRẠNCỈ NCỈI ON NHÂN
Lự c CHAT LƯỢNG CAO TRONC
SỤ NCH1ẸP CÒNC; NCHIẸP HỎA, HIẸN ĐẠI HÓA Ớ TÍNH THÁI
NGUYÊN HIỆN N A Y ............................................................................................... 42
2
NGUYÊN H1ẸN NAY ..............................................................................................9
3 1 Quan diêm cơ ban nhăm phát huy nguỏn nhân lực chàt lượnu cao trone
sự nuhiệp cỏn ụ nghiệp hoá, hiện đại hoá ơ tinh Thái Nuuyẻn hiện
n a y ...................................................................................................................... 9
3 2 Nhìrng ũiai pháp chu yêu nham phát huy nguồn nhân lực chất lượng cao
troniỉ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá 0' tinh Thái
Nụuyên hiện n a y ............................................................................................. 98
3.2.1. Đây mạnh quá trình phát triẻn còng nghiệp hoá, hiện đại hoá tạo
ra nhu câu thực tiên cho phát trien nguỏn nhàn lựcchât lượng c a o . 98
3.2.2. Nhữnu giai pháp tronu đào tạo nụuôn nhàn lục chàt lượng cao
trong
sụ- nuhiệp công rmhiệp hoá. hiện đại hoá ư tinh Thái Niĩuvẻn hiện
n a y .....................................................................................................................................100
3.2.3. Nhừng giai pháp tronu thu hút và sir dụng có hiệu qua nụuôn
nhân lực chât lưựng cao trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá ở tinh Thái Níiuyên hiện n a y ..................................................... 107
3.2.4. Những giai pháp tạo động lực cho nguồn nhân lực chất lượng cao
troni» sự imhiệp cỏnu nuhiệp hoá, hiện đaị hoá ứ tinh Thái
Nguyên hiện n a y .......................................................................................... 113
3.2.5. Nhừnu mai pháp kêt hợp ntiuôn nhân lực chất lượng cao với các
imuôn nhân lực khác tronu sự nuhiẹp cônụ ntĩhiệp hoá. hiện đại
hoá ()' tinh Thái Ntiuyôn hiện n a y ........................................................... 1 16
KIÉ
I A Ạ N ..................................................................................................................................... 1 18
h o i ’ [23, t r .2 1].
0
nước ta nói chuntĩ và tinh Thái Nguyên nói ricng đanu đứng trước
m.âí thuãn ràt lớn. dỏ là cô nu nuhiệp hoá phai có nguôn nhân lực chât lưựnu
CÜIO
trong khi đỏ nhiêu nơi sỏ lao dộng có chuvên môn dược đào tạo còn ít.
lỉai ô ch 1 lao dộnu phô thônu lù chính. Ngược lại co nhiêu trirừnu họp lao
ctệ>nz cỏ trình độ, thậm chí có trình độ cao nhưnu lại khỏnu được sư dụnu
1
ciúig chồ do đó khỏnu thê phát huy hiệu qua nuuỏn nhân lực hoặc hiệu qua
kh>nu cao. Vì vậy, việc làm thê nào dê phát triẻn. phản bỏ và sư dụnu hiệu
qui nuuôn nhàn lực đặc biệt là nnuòn nhân lực chât lượnu cao là một vân đẽ
cấf thict cỏ V nghĩa quan tro nu. Cho nên. tác uia chọn van đỏ: “N g u ồ n nhân
ỉự( chât lượng cao trong sụ nghiệp công nghiệp lìoá, hiện đại ho á ở tinh
T h ii N guyên hiện nay" làm đẻ tài luận vãn thạc sỳ triết học chuyên nuanh
chi nubla xã hội khoa học, trên cơ sơ đó tìm ra nhĩrniỊ uiai pháp tỏi ưu đê phát
trien nuuôn nhân lực chât lượniỉ cao và eóp phân đây mạnh cỏnu nụhiệp hoá,
hiện đại hoá trên địa bàn tinh nhĩrnu năm tiếp theo.
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan
Cho đến nay, nuuôn lực con nu ười tro tiu sự nuhiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đã được các nhà khoa học quan tâm nuhièn cứu. Đã có rất nhicu công
trìrh và bài viết vê vân đê này được công hò trôn nhiêu tạp chí chuyên nirành.
ng cuộc phát trien đât nước đang đòi hoi chúng ta có một tư duy mới. một
cá(h làm mới và trước hét phai chuân bị tốt nmiồn nhân lực mới. Nguồn nhân
lực đó vừa đáp ứnu được nhu câu cua còniỉ cuộc chuyên đât nước sanu nước
còm nuhiệp hiện đại, lại phai từníi bước đi vào nên kinh tế tri thức” . Cũnu
troig ky yèu hội thao quốc tố, Hà Nội, 2003, với chuyên đề “Nghiên cửu
nưiôn nhân lực ơ Việt Nam: khía cạnh kinh tế và vãn hoá”, TS. Phạm Vãn
eôig nghiệp hoá. hiện đại hoa’',... Nhìn chuníĩ, các công trình nghiên cứu này
dưi ra cái nhìn tônu thẻ vê vân đê con nmrời trong sự nehiệp cônu rmhiệp hoá.
hitn dại hoá. Qua việc phân tích thực trạ nu các tác gia đê xuất nhừnu lĩiai pháp
nhim phát trien niiuồn nhàn lực tronu thơi man tới. Tuy nhiên, vấn đề nũuồn
lực con nmrơi nhât là nguôn nhân lực chât luợne cao là một vấn đê lớn cần
dure nghicn cứu lâu dài trên nhicu phưong diện khác nhau nhất là phát huv vai
trò cua nhân tô con người troniỉ lĩnh v ực kinh te - xã hội.
Cho đcn nay. van chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp có hệ
thcng vê phát triên nguôn nhàn lực chât lượng cao ơ tinh Thái Nguyên. Đây là
vàr đc cân thiêt. vì việc đánh ííiá đúng thực trạng nguồn nhân lực chất lượng
ca< trên địa bàn tinh sẽ là cơ sơ thực tiền đè đề xuất phương hướng, giai pháp
ph;t trièn và sư dụng có hiệu qua ntỉuôn nhân lực chât lirợiig cao nham đây
nunh cônu nuhiệp hoá, hiện đại hoá cua tinh.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
•
«
•
o
* M ục đích:
Trên cơ sơ phân tích nhữim vấn đe lý luận và thực tiễn về nguồn nhàn
lục nói chunu và nguôn nhân lực chất lượn tí cao nói riênn ơ tính Thái
Ntĩiyên. lừ đó đê ra những quan điêni và giai pháp chu yêu nhăm phát trien
Iiiỉiôn nhân lực này trong sự imhiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ơ tinh Thái
N iiiyên hiện nav.
* N hiệm vụ:
Đè đạt dược mục đích nêu trên, luận văn hướim \ à o giai quyẻt những
Dạ hội VI11 cua Đanu (1996).
5. C ơ só lý luận và thực tiễn, phưoìig pháp nghiên cứu
* Cơ sớ lý luận:
Luận văn dựa trên cư sơ chu niíhĩa Múc-Lênin, tư tưtmg Hồ Chí Minh,
qiuai diêm cơ ban cua Đang và Nhà nước ta, những chu trương, chính sách
cúi Đang hộ và Uy ban nhân dân tinh Thái Nguyên vê các vấn đồ có liên
quai đòn đê tài. Ngoài ra, tác uia cù nu kê thừa thành qua cua một số nhà khoa
h ọ iđ i trước nhảt là nhửnu cỏnu trinh nghicn cứu lý luận, tôn Lĩ kết thực tiền về
ngiôn nhân lực và nuuôn nhân lực chất hrợnu cao.
* Co' sớ thực tiên:
Luận văn dược thực hiện trên cư sơ thực tiền phát triên nuuỏn nhàn lực
chá lirợnu cao ơ tinh Thái Nuuyèn tro nu sự nuhiệp công nuhiệp hoá. hiện dại
hc>é'hiện nay.
5
* P h ư ơn g pháp nghiên cửu:
Tro nu quá trình nuhiên cứu tác uia sư dụnu phưcrnu pháp phân tích và
tòrg hợp. kê thừa những điẽu tra khao sát. xà hội học,... đê xư lý các tài liệu
lý uận và thực tien có liên quan nhăm mai quvẽt những nhiệm vụ nghiên cứu
đậ ra.
6. Dóng góp cua luận văn
- Luận văn làm rõ thèm nhừim đặc đièm và vai trò cua nmiồn nhân lực
*_
chít
•
C h n o n Ị» 1
N C l ỎN NHÂN L ự c CliÁT Ll ỢNC, CAO VÀ YÊU CÀll ĐÓI VỚI
NGUON NHÂN L ự c CH AT LƯỢNG CAO TRONG s ự NGHIỆP CÔNG
N G H I Ệ P HÓA, HIẸN ĐẠI HÓA Ở TỈNH THẢI N G U Y Ê N HIỆN NAY
1.1. N h ậ n thúc c h u n g về nj»uồn n h ân lục và tầm q u an trọng cua nguồn
nhìn lực chất lượng cao trong sụ nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1.1. ỉ. .Xhận thức chung vê nguôn nhản lực
Trong nhiêu năm trơ lại đây, vấn đồ niìuôn lực phát trien cua một quốc
gia dàn tộc đaniỉ được đặc biệt chú ý nghiên cứu. Dưới dạng tônII quát, nguồn
lực được hiêu là toàn bộ những yêu tô đã, đang và sẽ có kha năng IIóp phần
thú: đây quá trình chuyên biên xã hội ơ một quòc ma. dân tộc. ơ nước ta hiện
lia' danu bước vào giai đoạn đây mạnh cua sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá. Đè dạt được thành cônu tro nu sự nghiệp này phai nhộn thức sâu sắc,
đ à ' đu những giá trị to lớn và man« ý nghĩa quyct định cua nhân tố con người
-
CHI
thê cua mọi sánu tạo, nmiồn “tài nguyên” vô giá cua dán tộc, cua đất
nưrc. Nguôn lực con người còn được gọi là nguồn nhân lực, đó là vốn người,
tài Iguyẻn con người. Hiện nay có nhiều quan diêm khác nhau về nguôn lực
COI người.
Trong lý luận mác-xít vê lực lư ợ n g san xuât, con người được coi là ycu
tô cuan trọnu nhât, quyẻt định sự vận độnu và phát trien cua lực lượng san
ỉu
Với quan niệm như trên, có thê thây rănu, nguôn nhân lực dược đặc
trinu bơi hai yêu tô cơ ban: Vê sô lirợnu và chât lượrm.
Vê sô lượng, n g u ò n nhan lực là toàn bộ lực lượng lao động xã hội cua
met quôc ma. s ỏ lượnu nuuỏn nhân lực dó nu vai trò quan trọng đối với sự
phư triên kinh tè - xã hội nói chunu và đôi với sự níihiệp cỏntĩ nuhiệp hoá,
hun đại hoá nói riènu. ơ nước ta, sô lượnu nụuôn nhân lực hay toàn bộ lực
lircnụ lao động cua xã hội bao ũòm nhừn.u nuưừi năm tro nu độ tuôi lao động,
nhíu. Thê lực khỏnu khoe mạnh sẽ hạn chè lớn đèn sự phát triên trí lực cua
111(1 cá nhân cũnu như cua toàn xã hội. Sức khoe là điều kiện tiên quyêt đẻ
du trì và phát triên trí tuệ là phương tiện tắt yếu đè chuycn tai tri thức thành
sứt mạnh vật chàt.
Nói đến millón lực con nmrời khỏníi chi nói đên trí tuệ, tài năn.u, sức
kh.'t\ mà còn phai nói đên nhiêu yêu tô khác câu thành n nuón nhàn lực, tro nu
đó có nhữniỉ giá trị xã hội được kẽt tinh thông qua ban thân con người, thông
qiu thực tiền cách mạng và cai tạo toàn xã hội. Một cách hiêu đúng đan và
toài diện vè niuiỏn lực con người - đòi hơi phai quan tàm thích đáng ca mặt
bărg lân đinh cao dân trí, nhưntỉ cân đặc biệt coi trọnu mật đạo đức, nhân
cách, lý tươnu cua con người,... làm nên giá trị cua nuuồn nhân lực. Phát
trien dàn trí, nhân tài và nhân lực phai dựa trên nền tang chung là nhân cách.
Trìih độ phát trien cua nhân cách hao dam cho con người thực hiện tốt chức
n ă m xã hội cua minh, phan ánh kha nâng sáng lạo cua con ngirời trong hoạt
độrg thực tiễn xã hội. Do đó, líiáo dục - đào tạo phai theo hướng cân đôi giừa
d ạ\ chừ, dạy nghê và dạy nuười, trong đỏ dạy người là mục tiêu cao nhất.
Theo ý nghĩa đỏ, nguôn lực con người hao chứa trong đó toàn bộ sự
phcng phú. sâu săc, sự đôi mới thường xuyên các năng lực trí tuệ, năng lực
thự: hành, tô chức và quan lý, năniĩ lực chuyên môn và tính tháo vát trong
côrụ việc. Nói cách khác, nguỏn lực con người là tập hợp các chi sô phát triên
c o n n g ư ừ i . Đ ỏ là tât cu n h ữ n g ÍIÌ th uộ c vê hành tranu mà nỏ c ó đư ực nh ờ sự
h ồ TỢ cua cộng đồn lĩ xà hội sự chuẩn bị chu động, tích cực cua ban thân I1Ó
đ ô krớc vào cuộc sông lao động sáng tạo vì sự tiến bộ và phát trien.
ỉ. 1.2. N guồn nhản lục chát lư ợng cao và tầm quan trọng cua nguồn
n h ứ t lực ch ấ t tư ợ n g cao trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
a. Quan niệm vê ỊIÍỊUÔII nlhìn lực chút lượnịỊ cao
Từ sự phân tích và làm rõ quan niệm vô millón nhản lực. chúng ta cũnụ
tiến,...
Thứ tư. đó là tâng lớp
doanh
nhân, nhữnu nmrời san xuât, kinh doanh
gioi, có trinh độ quan 1Ý. có đạo đức nghe ntỉhiệp và trách nhiệm xã hội cao.
Họ chính là những người góp phân tạo việc làm. tăng thu nhập cho người lao
động. Vứi kha năng và năng lực cua mình, tàng lớp doanh nhân đà nânu cao
chât iưựng san phàm, tạo dựng và giìr uìn tlnrưnu hiệu hànu hoá Việt Nam,...
ĩ r o i m mai đ o ạ n c ô n g n g h i ệ p hoá, hiện đại hoá. phát triên kinh tê tri thức hiện
nay, tânụ lóp doanh nhân ngày càng thè hiện vai trò cua mình đôi với sự
nghiệp xây dựniĩ và bao \ ệ Tô quỏc.
15
Thứ mĩm. dó là dội nmì nhữnu nmrời thợ thu cònu mỹ nuhệ lành nuhê.
Iihit là c á c nu hệ nhân tron tỉ các lĩnh \ ục nuanh n u h ẻ truyên thôniĩ. l l ọ chính
la ihữnu bàn tay vàng, nhĩrnu nuhệ nhãn có trình độ kỹ năng, kỳ xao gioi. San
phim họ làm ra mà mung nhữrm má trị truvèn thõng cua dân tộc, vừa đem lụi
L’lc trị kinh tê cao. Hiện nay với chu trươim bao tôn và phát trién các làng
nmẻ truyẽn thônu cua nước ta. lực lượng lao độnu này cànu phát triẻn nhanh
chenu ca vè sô lượnu lần chât lượnu. Diêu này biêu hiện thônu qua sự ma
tàr.Ị nhanh chórm cua kim ntíhạch xuât khâu hànu thu công mỹ nghệ cua
nine la ra thị trường thể giới. Nói cách khác, nước ta không chi đi lên bang
cỏm imhiệp hoá, hiện đại hoá ma còn đi lẻn bang những san phàm truyền
cua nụuôn nhân lực. Bơi lẽ. nó thê hiện sự hiên bièt cua nu ười lao độníí vê tự
nhiên, xã hội.... tạo ra những điêu kiện, kha nănu đẻ tiếp thu va vận dụng
Iihìnm tiên b ộ kho a h ọ c và côniĩ nuhệ và o troniĩ c ô n u v i ệ c cua moi níiười.
C/
cr
c.
•
cr
Trình độ học vân được cuniĩ câp thõnti qua hệ thông giáo dục (chính quy,
hoặc khỏnu chính quy), qua quá trình tự học. tự đào tạo cua mồi cá nhân.
Trình độ chuyên môn kỳ thuật, chat lượniỉ cua nguồn nhân lực không
chi thè hiện ơ trình độ học vân, mà quan trọng hơn là trình độ chuyên môn kỹ
thuật. Trình độ chuyên môn kỳ thuật là kiên thức và kỹ năng cân thiết đè đam
throne cònu việc (tronc quan lv, kinh doanh và các hoạt độn» nghề nụhiệp).
Lao độrui có chuyên môn kỷ thuật bao uôin những cônu nhàn từ bậc ba trư lên
(có bãniĩ hoặc không có băng) cho tới những người có trinh độ đại học và trên
đại học. Họ được đào tạo và được trang bị kỹ năim thực hành vồ công việc
nào đỏ.
Ngoài ra trí lực cua nguôn nhân lực còn biêu hiện O' kỳ năng, kỹ xao
nghê nghiệp cua người lao động, chúng phụ thuộc trước hết vào kha năng cua
mỗi
ngưừi, sự say mê vào nghè nghiệp,
V
đ ộ ig thực tiễn tốt, có kha năng dự báo trien vụng phát trien cùng như nguy
c o hậu qua có thê xay ra. Sự niĩhiệp cônii nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội
nhíp kinh tê quôe tê đòi hoi rât cao các tiêu chí vê trí lực này.
Hai là, tiêu chí vê nâng lực thê chât cua nguôn nhãn lực chât lượng cao
Một trong nhừnu yếu tố không thê thiếu đối với nguồn nhân lực chất
lương cao là năng lực thè chát. Năng lực thê chât cua nguôn nhân lực (còn gọi
là >ửc khoe). Theo Hiến chương cua Tô chức Y tê Thế giới (WHÜ): Sức khoe
lià nột trạng thái hoàn toàn thoai mái vê thê chât, tinh thân xã hội, chứ khônn
phii có bệnh hay thương lật. Nhir vậv, sức khoe là sự phát trien hài hoà cua
C'OH người ca vè thê chât lần tinh thẩn. Điều đó cho thấy, sức khoe có vị trí rất
q U.111 trọim trong chất lượng nguồn nhân lực. Con người có sức khoe tốt sẽ
ph. 1t huy đ ư ợ c lợi thc sức m ạn h trí tuệ cua mình tro nu phát triên kinh tế - xã
h>ộ Nmrực lại, sức khoe khôniĩ tỏt sẽ làm hạn chê sự phát triên trí tuệ cua cá
nhìn và cua cộ nu đônư xà hội. Sức khoe chính là điêu kiện tiên quyết đê duy
tr ì à phát trien trí tuệ, là phương tiện đò truyên tai tri thức vào hoạt động thực
ti'ềr, đẻ biên tri thức thành sức mạnh vật chất.
Tình trạnu sức khoe cua nuuôn nhàn lực phan ánh băng một hệ thông
C t k c h i s ô c ư b a n n h ư : c h i ê u c a o , c â n n ặ n g , t u ò i t h ọ , t i n h h ì n h b ệ n h tật, c ơ s ư
v;ậtehât và các điêu kiện vê bao \ệ. châm sóc sức khoe,... Nguôn nhân lực có
SLR kh oe tòt dư ợc thê hiện ư: sụ nhanh nhẹn thái) \ á t , bèn bi, deo dai cua sức
a.y )ăp tronu cỏne việc và đem lại nănu suât cao. Sức khoe chịu tác độnu cua
IX
cá: yêu tô: tự nhiên, kinh té - xã hội và dược phan ánh bãnu một loạt các tiêu
ch b a o lỊÔm các tiêu chí vẻ sức khoe, bệnh tật, vê cơ sơ vật chát và các điêu
lỊUỎc t è c h ừ a đ ự m i n h i ê u y ê u t ỏ p h ứ c t ạ p . c á c t h ẻ l ự c t h ù đ ị c h v a n đ a n u
19
m a i toan thực hiện “diên biên hoà binh” nhăm phá hoại sự ôn dịnh chính trị xã hội ơ nước ta. Chính vì thê, nmiôn nhãn lực chãt lượnu cao nhât là đội nuìi
cá 1 hộ cônu chức quan lý nhà nước, phai luôn rèn luyện ban lĩnh chính trị nêu
cao tinh thân canh giác.
Nuày nay. phàm chût dạo đức cua nuuỏn nhân lực chât lưựnu cao còn
đ u rc biẻu hiện O' nhừnu nội dunu mới đỏ là: thái độ khỏnu cam chịu đói
II mèo. lạc hậu; dám nghi, dám lam; hãnti say học tập. khòng ngừng nâng cao
hicu hièt. nồ lực nghiên cứu khoa học; quyết chi vươn lên làm giàu cho ban
thín, ịíia đình và xã hói; c ó nãntĩ lực ửnu x ư tronu san xuất kinh doa n h c ũ n e
CT
•
■
•
s_.
c?
c?
nhi' tronu mọi hoạt độim nghê nuhiệp sao cho phù hợp với nhữnu níỊuyên tac,
chiâ n mực đạo đức tro nu thời đại mới. Họ phai là nu ười có ban lĩnh chính trị
V ìn g
p hả tnên. Chính vì vậy, hâu hêt các quòc gia trên thê uiới đều cỏ chiên lược
p há trien kinh tò tri thức theo nhĩrnu cách riênu. manu tính đặc thù, phù hợp
21