Lời cam đoan
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu của đề tài đặt ra, Trong khóa luận có sử
dụng các thông tin, các số liệu thu thập từ phòng tài nguyên môi trường huyện Bình
Xuyên, các báo cáo tình hình kinh tế xã hội của ủy ban nhân dân xã Đạo Đức và các
thông tin điều tra trực tiếp từ các hộ nông dân trong xã Đạo Đức.
Tôi cam đoan tất cả các số liệu, thông tin của bài khóa luận hoàn toàn đúng sự
thật và được trích nguồn rõ ràng, các số liệu của bài luận văn chưa được sử dụng để
bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường và khoa Kinh tế và phát
triển nông thôn về những thông tin trong khóa luận.
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Khánh
i
Lời cám ơn
Đề tài khóa luận tốt nghiệp “Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở
khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã
Đạo Đức, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc" phần nào tìm hiểu được ảnh hưởng
của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên tới đời sống và sản
xuất của người dân xã Đạo Đức. Để có được bài khóa luận này thì trước hết cho cá
nhân tôi được gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Trường Đại học nông
nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa kinh tế và Phát triển nông thôn đã trang bị
cho tôi những kiến thức cơ bản cũng như định hướng đúng đắn trong học tập và tu
dưỡng đạo đức.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Mậu Dũng
trong bộ môn kinh tế tài nguyên môi trường đã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo
tận tình, hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng chân thành gửi lời cám ơn chân thành tới toàn thể ban lãnh đạo
quan đến ô nhiễm môi trường ngày càng có xu hướng tăng lên làm giảm năng suất
trong chăn nuôi. Năm 2007 số gia súc mắc các bệnh này là 404 con nhưng năm 2009 số
gia súc mắc các bệnh này đã là 541 con. Số gia cầm tuy không tăng lên nhưng vẫn có
rất nhiều con mắc bệnh. Tình hình ô nhiễm đang làm cho môi trường xã Đạo Đức ngày
càng xấu đi đất bị ô nhiễm, nguồn nước cũng đang có dấu hiệu ô nhiễm, không khí
khói bụi tiếng ồn thì ngày càng nhiều lên chính vì vậy sức khoẻ của người dân ở đây
cũng bị ảnh hưởng. Các căn bệnh đau đầu, đau mắt, hô hấp… với tần số xuất hiện ngày
càng nhiều ở những hộ dân.
Ô nhiễm môi trường ở KCN đã và đang tác động đến mọi mặt đời sống, kinh tế xã hội của người dân xã Đạo Đức. Diện tích đất canh tác bị thu hẹp nên việc làm cũng
iii
một phần mất đi. Người dân cũng có xu hướng tìm kiếm việc làm khác, việc làm trong
KCN nhưng là lao động phổ thông chưa qua đào tạo tay nghề còn yếu về tác phong
công nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật kém nên đa số họ chưa quen với môi trường công
nghiệp. Điều này khiến các hộ có hướng đi khác nhau trong việc tìm kiếm việc làm
trong đó có 46,67 % số ý kiến cho rằng việc học tập nhiều hơn ở đây học tập là việc đầu
tư cho con cái và người thân đi học để tiếp cận đối với khoa học kỹ thuật (KHKT).
Cùng với đó các tệ nạn xã hội đang có tiềm ẩn bùng phát trong những năm gần đây với
88,33 % số ý kiến cho rằng tệ nạn xã hội ngày càng ngày ra tăng.
Đứng trước những thực trạng vấn đề như vậy người dân xã Đạo Đức đã có
những ứng xử và cách làm riêng tuỳ vào từng đối tượng cụ thể. Họ có thể áp dụng tiến
bộ kỹ thuật vào trong sản xuất hoặc có thể chuyển đổi ngành nghề để có thể khắc phục
ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm. Người dân có thể mua sắm các trang thiết bị để phục
vụ cho sinh hoạt, năm 2009 đã có 33 hộ trong 60 hộ điều tra có hệ thống lọc nước sinh
hoạt chiếm 55 %. Hay do tình trạng nước tưới khan hiếm, nguồn nước bị ô nhiễm thì đã
có 17 hộ đã mua và sử dụng máy bơm chạy xăng để có thể cung cấp nguồn nước tưới
cho những diện tích gieo trồng của mình. Người dân cũng rất chú trọng trong việc chăm
sóc sức khoẻ của mình và người thân nên trong đó có 2 hộ trong 60 hộ đã lắp những bộ
2.1.2 Phát triển KCN và vấn đề ô nhiễm môi trường................................................................17
2.1.3 Phương pháp đánh giá tác động của ô nhiễm môi trường đến sản xuất và đời sống.......18
2.1.4 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường do KCN đến đời sống của người dân....................20
2.2 Cơ sở thực tiễn....................................................................................................................22
2.2.1 Ô nhiễm môi trường do KCN trên thế giới và ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống sản
xuất người dân...........................................................................................................................22
2.2.2 Ô nhiễm môi trường ở KCN ở Việt Nam và ảnh hưởng của nó tới sản xuất và đời sống
người dân...................................................................................................................................26
2.3 Kết quả các nghiên cứu liên quan.......................................................................................32
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU..................................................................33
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu..............................................................................................33
3.1.1 Vị trí địa lý.......................................................................................................................33
3.1.2 Địa hình............................................................................................................................34
3.1.3 Điều kiện thời tiết, khí hậu, thủy văn...............................................................................34
3.1.4 Tình hình sử dụng đất đai của xã Đạo Đức......................................................................34
3.1.5 Cơ sở hạ tầng....................................................................................................................38
3.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Đạo Đức.................................................................39
3.2 Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................................42
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu................................................................................42
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin và tài liệu......................................................................42
3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin.......................................................................44
3.2.4 Xử lý số liệu.....................................................................................................................45
3.2.5 Một số chỉ tiêu để phân tích.............................................................................................45
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................................................46
4.1 Quá trình hình thành và phát triển của KCN Bình Xuyên..................................................46
4.1.1 Quá trình hình thành........................................................................................................46
4.1.2 Quá trình phát triển của KCN Bình Xuyên......................................................................47
4.2 Tình hình môi trường ở KCN Bình Xuyên.........................................................................47
4.2.1 Tình hình môi trường ở KCN Bình Xuyên......................................................................47
vi
DANH MỤC BẢNG..................................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................................viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết.......................................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung...................................................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể...................................................................................................................3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................................4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu........................................................................................................4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu............................................................................................................4
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.................................................................5
2.1 Cơ sở lý luận.........................................................................................................................5
2.1.1 Một số lý luận và khái niệm cơ bản...................................................................................5
2.1.2 Phát triển KCN và vấn đề ô nhiễm môi trường................................................................17
2.1.3 Phương pháp đánh giá tác động của ô nhiễm môi trường đến sản xuất và đời sống.......18
2.1.4 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường do KCN đến đời sống của người dân....................20
2.2 Cơ sở thực tiễn....................................................................................................................22
2.2.1 Ô nhiễm môi trường do KCN trên thế giới và ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống sản
xuất người dân...........................................................................................................................22
2.2.2 Ô nhiễm môi trường ở KCN ở Việt Nam và ảnh hưởng của nó tới sản xuất và đời sống
người dân...................................................................................................................................26
2.3 Kết quả các nghiên cứu liên quan.......................................................................................32
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU..................................................................33
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu..............................................................................................33
3.1.1 Vị trí địa lý.......................................................................................................................33
3.1.2 Địa hình............................................................................................................................34
3.1.3 Điều kiện thời tiết, khí hậu, thủy văn...............................................................................34
cách chuyển đổi ngành nghề sản xuất.......................................................................................86
4.4.3 Ứng xử của hộ nông dân trong việc vay vốn để khắc phục ảnh hưởng của ô nhiễm trong
sản xuất và đời sống..................................................................................................................88
4.5 Một số giải pháp đề xuất để giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường.....................90
4.5.1 Nhóm giải pháp trước mắt...............................................................................................90
4.5.2 Nhóm giải pháp lâu dài....................................................................................................91
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................................96
5.1 Kết luận...............................................................................................................................96
5.2 Kiến Nghị............................................................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................98
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
viii
BKH –TD: Bộ kế hoạc đầu tư
BQ: Bình quân
BVTV: Bảo vệ thực vật
BXD: Bộ xây dựng
CC: Cơ cấu
CNH – HĐH: Công nghiệp hóa hiện đại hóa
CP: Chính phủ
DV: Dịchvụ
KCN: Khu công nghiệp
KCX: Khu chế xuất
ONĐ: Ô nhiếm đất
ONKK: Ô nhiễm không khí
ONMT: Ô nhiễm môi trường
PTTH: Phổ thông trung học
tác, công nghiệp phần mềm và công nghiệp bổ trợ có lợi thế cạnh tranh, tạo
nhiều sản phẩm xuất khẩu và thu hút nhiều lao động, phát triển một số khu kinh
tế mở và đặc khu kinh tế, nâng cao hiệu quả của các khu công nghiệp, khu chế
xuất”. Tuy nhiên, việc quy hoạch, phát triển và xây dựng tràn lan các KCN đang
diễn ra tại nhiều địa phương đã nảy sinh ra nhiều vấn đề tiêu cực tác động không
nhỏ đến bộ phận dân cư trong khu vực do ô nhiễm môi trường, do chất thải từ
KCN. Do đó quá trình xây dựng và phát triển KCN cần gắn liền với việc giải
quyết tốt vấn đề môi trường để đảm bảo cho sản xuất và đời sống người dân đây
chính là vấn đề có ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
1
Nằm trong xu thế đó, trong những năm qua Vĩnh Phúc đã đạt được những
thành tựu rất tự hào, quá trình CNH- HĐH diễn ra khắp các địa phương trong
tỉnh, đời sống của các tầng lớp nhân dân trong tỉnh không ngừng được nâng lên.
Tuy nhiên quá trình CNH - HĐH hiện đang có những tác động tiêu cực tới môi
trường. Huyện Bình Xuyên là một huyện thuộc tỉnh Vĩnh Phúc có được tốc độ
tăng trưởng cao và chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp.
Sáu tháng đầu năm 2008, giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt 2.180 tỷ đồng,
tăng 171,2 % so với cùng kì, tập trung chủ yếu vào các sản phẩm như: gạch ốp
lát (PRIME GROUP), ống thép (Nhà máy Thép Việt - Đức), phụ tùng xe máy,
lắp ráp điện tử và thức ăn gia súc, gia cầm...KCN Bình Xuyên nằm trên địa bàn
huyện với diện tích đất quy hoạch gần 1000 ha giai đoạn 1 là 271 ha hiện đã lấp
đầy hơn 60% diện tích với 43 dự án đăng ký đầu tư (www.binhxuyenip.com).
Được chính phủ cho phép thành lập và có được lợi thế nằm ngay sát quốc lộ 2
chỉ cách Hà Nội 35 km KCN Bình Xuyên hiện nay đang phát triển với một tốc
độ nhanh. Nhưng kết quả quan trắc hàng năm cho thấy, hầu hết các lưu vực
nước mặt lớn ở khu vực đô thị, khu dân cư hoặc các thuỷ vực gần các cơ sở sản
xuất công nghiệp đã bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, Coliform, Amoniac... Tình
hưởng của vấn đề ô nhiễm ở KCN Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời
sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng của ô
nhiễm môi trường đến sản xuất và đời sống người dân xã Đạo Đức.
- Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường tại KCN Bình Xuyên huyện
Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phân tích ảnh hưởng của thực trạng ô nhiễm môi trường ở KCN Bình
Xuyên đến sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi
trường ở KCN Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã
Đạo Đức.
3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề ô nhiễm môi trường ở KCN Bình Xuyên ảnh hưởng đến đời sống
và sản xuất của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên huyện Bình Xuyên
tỉnh Vĩnh Phúc.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: ô nhiễm môi trường ở KCN Bình Xuyên đến đời sông
người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi không gian: nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn xã Đạo
Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu, đánh giá, tìm hiểu các thông
tin, số liệu liên quan đến đề tài được thu thập trong 3 năm gần đây 2007- 2009
Đề tài được tiến hành từ 12/2009- 5/2010
5
sống, do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập. Điều này
có nghĩa quan niệm KCN ở Việt Nam chỉ là phần diện tích đất đai dành cho xây
dựng cơ sở hạ tầng cho thuê. Tất cả các công trình phúc lợi xã hội ngoài hàng
rào và gần KCN không nằm ngoài khái niệm này. Từ những quan niệm như vậy
mà công tác quy hoạch KCN, KCX mới chỉ quan tâm đến các điều kiện về cơ sở
vật chất hạ tầng cho cơ sở sản xuất công nghiệp, dịch vụ. Về thực chất, đây là
quá trình tập trung các cơ sở sản xuất kinh doanh vào thành KCN, chưa tính đến
một quy hoạch tổng thể gắn KCN với việc hình thành các cụm công nghiệp,
hình thành các đô thị công nghiệp gắn phát triển KCN cùng với phong tục,
truyền thống, văn hoá dân tộc của người Việt Nam. (Hoàng Xuân Hoàn, 2009).
- Đặc điểm
KCN là khu tập trung các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, và các
doanh nghiệp này có đủ cơ sở pháp lý hoạt động trong KCN sau khi được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cấp giấy
phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật đầu
tư. Đối với doanh nghiệp (trong nước có vốn đầu tư nước ngoài) khi đầu tư, hoạt
động sản xuất kinh doanh trong KCN phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt
Nam như: quy chế về KCN; Luật đầu tư trong nước; Luật đầu tư nước ngoài;
Luật doanh nghiệp; Luật lao động; Luật thuế; Luật công ty…
KCN có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, có hệ thống
cơ sở hạ tầng phát triển, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thương mại, hệ thống
thông tin liên lạc, bệnh viện, trường học và khu trung cư (Bùi Đình Đại, 2009)
- Vai trò
Trong thời kỳ CNH - HĐH việc xây dựng các KCN là cần thiết và được
Nhà nước khuyến khích. Các KCN ra đời đã tạo nên một mảnh đất thuận lợi cho
các doanh nghiệp công nghiệp trong và ngoài nước có điều kiện đầu tư sản xuất
nó chính là con đường ngắn nhất đưa đất nước cơ bản trở thành nước công
nghiệp. Tuy nhiên trong quá trình xây dựng và phát triển của KCN cần phải đi
liền với các chính sách ưu đãi sao cho phù hợp với nhà đầu tư. Ngoài ra cần từ
bỏ quan điểm nới lỏng đầu vào quản lý chặt đầu ra, hậu kiểm thay thế tiền kiểm
7
như các nhà đầu tư nước ngoài từng nói Việt Nam chỉ khuyến khích đầu tư
không khuyến khích sản xuất, tiền hậu bất nhất không nhất quán, không minh
bạch. (Bùi Đình Đại, 2009)
- Phân loại
Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu về KCN thì có các tiếp cận khác
nhau:
Căn cứ vào tính chất ngành nghề: Khu công nghiệp được chia thành 3
loại: KCN chuyên ngành, KCN đa ngành và KCN sinh thái.
+ KCN chuyên ngành: Đây là KCN hình thành do phân công chuyên môn
hoá, bao gồm các xí nghiệp trong cùng một ngành sản xuất ra một loại sản
phẩm. KCN chuyên ngành hoạt động trong một số ngành như cơ khí, hoá chất,
vật liệu xây dựng.
+ KCN đa ngành: Đây là KCN bao gồm nhiều xí nghiệp thuộc nhiều
ngành khác nhau. Loại hình này cho phép khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở
hạ tầng kĩ thuật, dịch vụ.
+ KCN sinh thái: là một “cộng đồng” các doanh nghiệp sản xuất và dịch
vụ có mối liên hệ mật thiết trên cùng một lợi ích: hướng tới một hoạt động mang
tính xã hội, kinh tế và môi trường chất lượng cao, thông qua sự hợp tác trong
việc quản lý các vấn đề môi trường và nguồn tài nguyên. Bằng các hoạt động
hợp tác chặt chẽ với nhau, “cộng đồng” KCN sinh thái sẽ đạt được một hiệu quả
tổng thể lớn hơn nhiều so với tổng các hiệu quả mà từng doanh nghiệp hoạt
động riêng lẻ gộp lại.
nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ, đào tạo các dịch vụ liên quan, có
ranh giới địa lý xác định, do chính phủ hoặc thủ tướng chính phủ mỗi nước
quyết định thành lập. Trong khu công nghệ cao có thể có doanh nghiệp chế xuất.
Căn cứ theo cấp quản lý: Bao gồm KCN do chính phủ thành lập. KCN do
tỉnh, thành phố thành lập và cụm công nghiệp do huyện thị thành lập.
Tuy nhiên, cho dù phân loại theo tiêu chí nào đi chăng nữa thì ở Việt Nam
hiện nay bao gồm những KCN sau:
9
+ KCN được thành lập dựa trên cở sở xí nghiệp công nghiệp hiện có, dựa
trên cơ sở cải tạo hoàn thiện kết cấu hạ tầng và bảo vệ môi trường.
+ KCN hình thành do giải toả các xí nghiệp công nghiệp đơn lẻ, ký thuật
lạc hậu để chính trang lại đô thị và chống ô nhiễm môi trường.
+ KCN hình thành để thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp quy mô
vừa và nhỏ thuộc các ngành công nghiệp chế biến nông sản, sản xuất hàng tiêu
dùng hoặc phát triển làng nghề truyền thống.
+ KCN có quy mô lớn, tập trung, hiện đại do chính Phủ thành lập.
Tóm lại, các KCN hiện nay ở Việt Nam khá là đa dạng về ngành nghề,
lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh , đa dạng cả về thành phần kinh tế, quy
mô và trình độ. Tính chất đa dạng hoá phát triển KCN ở nước ta, một mặt cho
phép phát triển ngành nghề, khai thác tiềm năng, tạo công ăn việc làm và thu
nhập cho người lao động, mặt khác nó tạo ra khả năng thu hút vốn đầu tư, khoa
học ký thuật tiên tiến và công nghệ quản lý hiện đại.
2.1.1.2 Ô nhiếm môi trường
- Khái niệm
Theo định nghĩa trong Luật bảo vệ môi trường của nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam: Ô nhiễm môi trường (ONMT) là sự thay đổi tính chất của
môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường.
huỷ các chất thải rắn.
+ Ô nhiễm đất: Sự làm biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi
những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp với những
phương thức canh tác khác nhau, và do thải bỏ không hợp lý các chất cặn bã đặc
và lỏng vào đất, ngoài ra ONĐ còn do sự lắng đọng của các chất gây ô nhiễm
không khí lắng xuống đất (theo nước mưa),… Các nguồn chính gây ra ONĐ: a,
Các loại vi khuẩn, kí sinh trùng phát sinh do việc sản xuất chăn nuôi không hợp
vệ sinh, dùng phân tươi bón cây…b, Các loại chất rắn, phóng xạ, nhựa dẻo, bao
bì nilon, kim loại, amiăng phát sinh từ các nguồn thải công nghiệp đưa vào đất;
c, Các loại hoá chất độc hại sinh ra do sự phân huỷ các loại hoá chất sử dụng
11
trong nông nghiệp (như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, kích thích sinh trưởng,…) trong
chiến tranh hoá học…ngấm vào đất (Lê Thị Mai, 2009)
+ Ô nhiễm không khí: Là hiện tượng trong khí quyển có những chất độc
hại (dạng khí, hơi, tia, giọt..) khác thường, không phải là thành phần của không
khí hoặc là loại khí thông thường nhưng ở một nồng độ đủ trong một thời gian
nào đó có thể gây ảnh hưởng bất lợi cho sinh vật và tài sản. Các nguồn gây
ONKK: các loại chất thải (khói, bụi, khí độc…) của công nghiệp khai thác hầm
mỏ, các xí nghiệp sản xuất công nghiệp hoặc thủ công, các phương tiện giao
thông vận tải cơ giới chạy bằng xăng, dầu, mazut…(tạo ra 65% khối lượng chất
gây ONKK); các chất thải hữu cơ (phân rác hữu cơ…); các loại bụi thực vật, bụi
động vật, meo mốc, vi khuẩn, côn trùng (ruồi, muỗi, bọ chét…), khói và khí độc
trong sinh hoạt hằng ngày (đun nấu trong gia đình, khói thuốc lá, các loại sơn,
các loại thuốc nhuộm…); các loại nhiệt, tiếng ồn, chất phóng xạ, chiến tranh hạt
nhân, chiến tranh hoá học…(Lê Thị Mai, 2009)
+ Ô nhiễm nước: Là hiện tượng làm bẩn nguồn nước do các loại hoá chất độc
hại, các loại vi khuẩn gây bệnh, virut, kí sinh trùng phát sinh từ các nguồn thải khác
2.1.1.3 Khái niệm về tiêu chuẩn môi trường
- Khái niệm
Tiêu chuẩn môi trường (TCMT) là những chuẩn mực, giới hạn cho phép
quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường.
- Cơ cấu của hệ thống môi trường
Tiêu chuẩn nước, bao gồm nước mặt nội địa, nước ngầm, nước biển và
ven biển, nước thải; Tiêu chuẩn về không khí, bao gồm khói bụi , khí thải; Tiêu
chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác, sử dụng phân bón trong sản xuất nông
nghiệp; Tiêu chuẩn bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cá.
Hiện nay nước ta đã có trên 200 TCMT (Bộ tài nguyên môi trường, 2006)
quy định về chất lượng môi trường, đây là cơ sở để chúng ta đo mức độ chuẩn
của môi trường, đồng thời cũng là căn cứ để đánh giá mức độ vi phạm môi
trường có liên quan.
- Tiêu chuẩn của nước thải công nghiệp
13
Bảng 2.1 Một số giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép trong nước thải công nghiệp
Giá trị giới hạn TCVN 5945:2005
A
B
C
0
1 Nhiệt độ
C
40
40
45
2 pH
5
10
15
9 Đồng
Mg/l
2
2
5
10 Sắt
Mg/l
1
5
10
11 Asen
Mg/l
0,05
0,1
(Nguồn: Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc ban hành theo Quyết định
TT
Thông số
Đơn vị
số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi
trường)
Theo TCVN 5945-2005 giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm trong nước
thải công nghiệp được phân thành 3 cấp: A,B,C. Nước thải công nghiệp có nồng
độ các chất ô nhiễm bằng hợac nhỏ hơn giá trị giới hạn ở cấp A thì có thể đổ thải
vào các vực nước dung làm nguồn cấp nước sinh hoạt. Nước thải công nghiệp
50
5
10
1
Bụi khói
2
Bụi chứa silic
3
Chì
Đồng
4
5
CO
1000
1000
6
SO2
1500
500
7
Amoniac
76
50
8
H2S
7,5
7,5
9
HCl
TT
1
2
Thời gian
6h-18h 18h–22h 22h–6h
Khu vực
Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh: Bệnh viện, thư
viện, trường học, nhà trẻ
Khu dân cư: Khách sạn, nhà ở, cơ quan hành
chính
15
50
45
40
60
55
45
3 Khu vực thương mại, dịch vụ
70
Đồng
Clo
Cadmium
%
%
ppm
ppm
%
ppm
ppm
16
TVVN 6962/2001
7209/2002
200
50
50
0,29
2