Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long - Pdf 34

Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính
LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan chuyên đề cuối khóa này do chính em viết. Nội dung
và số liệu được trích trong chuyên đề là trung thực hợp lý. Em xin chịu trách
nhiệm hoàn toàn về nội dung và số liệu của chuyên đề!

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2015
Sinh viên

Tô Thị Lan Hương

SV:Tô Thị Lan Hương

i

LC 17.11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính
MỤC LỤC

CHƯƠNG 1..............................................................................................................................................................5
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP.........................................................................................................................................5
BIỀU ĐỒ 2.9 CƠ CẤU TSCĐ.............................................................................................................................92
CHƯƠNG 3............................................................................................................................................................96


NVL

Nguyên vật liệu

TSHH

Tài sản hữu hình

DN

Doanh nghiệp
Công ty đầu tư và phát

DT

Doanh thu

CPĐT&PTXD

DTT

Doanh thu thuần

SXKD

triển xây dựng
Sản xuất kinh doanh

GVHB


HTK

Hàng tồn kho

TSLĐ

Tài sản lưu động

KHKT

Khoa học kỹ thuật

TSNH

Tài sản ngắn hạn

KNTT

Khả năng thanh toán

VCĐ

Vốn cố định

KTTT

Kinh tế thị trường

VCSH


LCTT

Lưu chuyển tiền tệ

DANH MỤC BẢNG
BẢNG 2.1: PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.................................................................48
(NGUỒN : CĐKT NĂM 2013,2014)...................................................................................................................52
BẢNG 2.2: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN, NGUỒN VỐN.......................................52
BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG QUY MÔ VÀ CƠ CẤU VKD CỦA CÔNG TY..........................55

SV:Tô Thị Lan Hương

iii

LC 17.11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

BẢNG 2.4: QUY MÔ VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY...........................................................58
(NGUỒN BCĐKT NĂM 2013,2014)...................................................................................................................62
(ĐVT: VNĐ)...........................................................................................................................................................62
BẢNG 2.5: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG QUY MÔ VÀ CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG.................................62
BẢNG 2.6. MÔ HÌNH TÀI TRỢ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2013 – 2014.......................65
(NGUỒN: THUYẾT MINH BCTC NĂM 2013, 2014)....................................................................................68
(ĐVT:VNĐ)............................................................................................................................................................68
BẢNG 2.7: QUY MÔ VÀ CƠ CẤU VỐN BẰNG TIỀN.................................................................................68

BẢNG 2.19 HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VCĐ CỦA CÔNG TY..........................................................................92
BẢNG 2.20 CÁC CHỈ TIÊU SINH LỜI TÀI CHÍNH CƠ BẢN...................................................................91
CHƯƠNG 1 5
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP 5
BẢNG 2.1: PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 48
(NGUỒN : CĐKT NĂM 2013,2014) 52
BẢNG 2.2: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN, NGUỒN VỐN 52
BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG QUY MÔ VÀ CƠ CẤU VKD CỦA CÔNG TY 55
(NGUỒN BCĐKT NĂM 2013,2014) 62
(ĐVT: VNĐ) 62
BẢNG 2.5: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG QUY MÔ VÀ CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG 62
(NGUỒN: THUYẾT MINH BCTC NĂM 2013, 2014) 68
(ĐVT:VNĐ) 68
BẢNG 2.7: QUY MÔ VÀ CƠ CẤU VỐN BẰNG TIỀN 68
( NGUỒN :CĐKT VÀ KQKD NĂM 2013,2014) 68
BẢNG 2.8: CÁC HỆ SỐ PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN 68
71
71
BẢNG 2.10: QUY MÔ VÀ CƠ CẤU HÀNG TỒN KHO 74

SV:Tô Thị Lan Hương

v

LC 17.11.01


Luận văn tốt nghiệp


vi

LC 17.11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

TRỌNG CỦA NỢ PHẢI TRẢ TĂNG NHANH HƠN TỶ TRỌNG CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU. ĐẾN
THỜI ĐIỂM CUỐI NĂM 2014, TỶ TRỌNG NỢ PHẢI TRẢ ĐÃ TĂNG LÊN ĐẠT MỨC 65,37%. NỢ
PHẢI TRẢ TĂNG LÊN LÀM CHO KHẢ NĂNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CÓ XU
HƯỚNG GIẢM XUỐNG, TUY NHIÊN SO SÁNH VỚI TỶ TRỌNG NỢ TRUNG BÌNH NGÀNH
HIỆN ĐANG Ở MỨC 65% THÌ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VẪN ĐANG TRONG
TẦM KIỂM SOÁT. PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TỪNG CHỈ TIÊU TRONG NGUỒN HÌNH
THÀNH VỐN KINH DOANH CHO TA CÁI NHÌN SÂU SẮC VÀ CỤ THỂ HƠN.................................59
BIỂU ĐỒ 2.4: BIẾN ĐỘNG QUY MÔ VÀ CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG....................................................63
BIỂU ĐỒ 2.5 BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU VÀ TỶ TRỌNG VỐN BẰNG TIỀN................................................70
BIỂU ĐỒ 2.6 BIẾN ĐỘNG HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN...............................................................71
..................................................................................................................................................................................91
BIỂU ĐỒ 2.8 QUY MÔ CƠ CẤU VCĐ.............................................................................................................91
BIỀU ĐỒ 2.9 CƠ CẤU TSCĐ.............................................................................................................................92
(NGUỒN: BẢNG CĐK NĂM 2013,2014)..........................................................................................................91
(ĐVT: VNĐ)...........................................................................................................................................................91
BIỂU ĐỒ 2.10:BIẾN ĐỘNG CÁC CHỈ TIÊU SINH LỜI TÀI CHÍNH CƠ BẢN.....................................91
CHƯƠNG 3............................................................................................................................................................96

DANH MỤC BIỂU

BIỂU ĐỒ 2.1: BIẾN ĐỘNG QUY MÔ VÀ CƠ CẤU TÀI SẢN (NGUỒN VỐN)......................................53

BIỂU ĐỒ 2.6 BIẾN ĐỘNG HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN...............................................................71
BIỂU ĐỒ 2.7 BIỂU ĐỒ QUY MÔ HÀNG TỒN KHO...................................................................................75
..................................................................................................................................................................................91
BIỂU ĐỒ 2.8 QUY MÔ CƠ CẤU VCĐ.............................................................................................................91
BIỀU ĐỒ 2.9 CƠ CẤU TSCĐ.............................................................................................................................92
(NGUỒN: BẢNG CĐK NĂM 2013,2014)..........................................................................................................91
(ĐVT: VNĐ)...........................................................................................................................................................91
BIỂU ĐỒ 2.10:BIẾN ĐỘNG CÁC CHỈ TIÊU SINH LỜI TÀI CHÍNH CƠ BẢN.....................................91

SV:Tô Thị Lan Hương

viii

LC 17.11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là một tiền đề cần
thiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh
nghiệp. Để biến những ý tưởng và kế hoạch kinh doanh thành hiện thực,
doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhằm hình thành nên những tài sản cần
thiết phục vụ cho quá trình hoạt động của mình. Hiện nay, nhu cầu về vốn
kinh doanh càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn do các doanh nghiệp phải
đối mặt với tình hình biến động của kinh tế thị trường, khả năng tiếp cận vốn
từ các ngân hàng ngày càng khó khăn, sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh

triển xây dựng Thăng Long, được sự giúp đỡ hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Thị
Vân Anh, em đã lựa chọn, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp với
đề tài: “ Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh
tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Vận dụng lý luận nghiên cứu thực trạng quản trị vốn kinh doanh từ đó đánh
giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư và phát
triển xây dựng Thăng Long.
- Trên cơ sở đó kiến nghị một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ
phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long trong những năm gần đây.
* Phạm vi nghiên cứu: Tình hình quản trị vốn tại Công ty Cổ phần đầu tư và
phát triển xây dựng Thăng Long thể hiện qua các tài liệu và đặc biệt là các
BCTC, báo cáo tổng kết của công ty trong vòng 3 năm 2012-2014, từ đó đề
xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần đầu
tư và phát triển xây dựng Thăng Long.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thông qua mạng internet và qua quá trình thực tập tại công ty: tiếp cận
với tình hình tài chính hiện nay tại công ty, thông qua BCTC của công ty qua
các năm hoạt động và các chính sách phát triển của công ty cũng như các tài
liệu liên quan khác tại công ty.

SV:Tô Thị Lan Hương

2


Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2 : Thực trạng quản trị vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần đầu tư và
phát triển xây dựng Thăng Long.
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh
tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Thăng Long.
SV:Tô Thị Lan Hương

3

LC 17.11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do trình độ lý luận và nhận thức còn
hạn chế nên đề tài nghiên cứu này sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em rất
mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để đề tài nghiên cứu của em được
hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn GVHD – Tiến sĩ Phạm Thị Vân
Anh, ban lãnh đạo Công ty và các anh chị phòng Tài chính - Kế toán, các
Thầy/ Cô giáo trường Học Viện Tài Chính đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài
nghiên cứu này.

SV:Tô Thị Lan Hương

4

LC 17.11.01

các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm mục đích thu lợi nhuận.
1.1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh
SV:Tô Thị Lan Hương

5

LC 17.11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Để nhận thức rõ, đúng đắn về vốn, doanh nghiệp cần phải nắm bắt được đầy đủ
các đặc trưng cơ bản của vốn, bao gồm:
Thứ nhất: Vốn được biểu hiện bằng một lượng tài sản có thực.
Đây là đặc trưng cơ bản của vốn kinh doanh - vốn là một lượng tiền đại diện
cho một lượng hàng hóa nhất định, một tài sản có thực. Tài sản đó có thể là hình thái
vật chất cụ thể (TSHH) hoặc không có hình thái vật chất cụ thể (TSVH) được đưa vào
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ hai: Vốn phải được tích tụ, tập trung thành một lượng nhất định, đủ sức đầu tư
vào một phương án kinh doanh.
Việc huy động vốn của doanh nghiệp cần đạt tới một giới hạn nhất định nào đó
mới đủ sức phát huy tác dụng, cũng như đáp ứng được yêu cầu của phương án đầu tư.
Nếu vốn không được tích tụ đầy đủ (thiếu vốn) thì hoạt động đầu tư sẽ bị ngưng trệ,
và đồng thời hiệu quả sử dụng vốn bị giảm sút.
Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải vận động sinh lời.
Mục đích vận động của vốn là sinh lời.Trong quá trình vận động, vốn có thể
thay đổi hình thái bảng hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần

mặt thời gian là do trong nền kinh tế thị trường có sự tồn tại của các nhân tố như: giá
cả thị trường, làm phát, khủng hoảng… Các nhân tố này tồn tại một cách cố hữu, tiềm
ẩn trong hoạt động kinh tế thị trường.Trong nền kinh tế thị trường, vốn luôn gắn liền
với chủ sở hữu. Các doanh nghiệp không thể mua bán quyền sở hữu vốn mà chỉ có thể
mua bán quyền sử dụng vốn kinh doanh trên thị trường tài chính. Giá cả của quyền
sử dụng vốn kinh doanh chính là chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp.
Thứ năm: Vốn được coi như loại hàng hóa đặc biệt.
Những người có vốn nhàn rỗi đưa vốn vào thị trường, còn những người cần vốn
thì tìm nguồn để mua “quyền sử dụng vốn”. Để có được quyền sử dụng vốn đó,
người mua phải trả cho người bán một giá nhất định, đó là chi phí sử dụng vốn. Rõ
ràng việc nhận thức đúng đắn đặc trưng này sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn.
1.1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động SXKD của DN.
Thứ nhất, vốn là yếu tố tiền đề quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của
doanh nghiệp.
Thứ hai, vốn là yếu tố góp phần định hướng SXKD của DN.
Thứ ba, vốn thực hiện việc đánh giá hiệu quả SXKD của DN
SV:Tô Thị Lan Hương

7

LC 17.11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính



LC 17.11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

- Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị
lớn, có thời gian sử dụng dài. Để có được các tài sản cố định cần thiết cho hoạt động
kinh doanh, doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất định. Là
một bộ phận của vốn kinh doanh, vốn cố định là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh
nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. VCĐ có đặc điểm
này là do tài sản cố định tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và phát huy tác dụng trong
nhiều chu kỳ sản xuất. Vì VCĐ là hình thái biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định
nên VCĐ cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng.
- Vốn cố định luân chuyển dần, từng phần trong các chu kỳ sản xuất. Khi tham
gia vào quá trình sản xuất, tài sản cố định không bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầu
nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn, và cùng với
sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của nó cũng bị giảm đi.
- Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất. Sau
mỗi chu kỳ sản xuất, phần VCĐ được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần tăng lên,
tương ứng với phần đầu tư ban đầu vào tài sản cố định giảm xuống. Cho đến khi tài
sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị tài sản cố định được chuyển dịch hết vào giá
trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
- Phân loại vốn cố định.
• Phân loại theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế:
Theo tiêu thức này, toàn bộ TSCĐ được chia làm ba loại: TSCĐ hữu hình,

Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ, có thể chia toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp
thành các loại sau:
- TSCĐ đang dùng
- TSCĐ chưa cần dùng
- TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý
=> Dựa vào cách phân loại này mà người quản lý nắm được tình hình sử dụng
vốn đầu tư vào TSCĐ trong doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp sử dụng
tối đa TSCĐ hiện có, giải phóng nhanh các TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý để
thu hồi vốn đầu tư.
• Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
SV:Tô Thị Lan Hương

10

LC 17.11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Theo cách phân loại này TSCĐ được chia ra:
- TSCĐ tự có: Là những TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự
có, tự bổ sung, nguồn do nhà nước, đi vay, do liên doanh liên kết.
- TSCĐ đi thuê: ( hai loại )
+ TSCĐ thuê hoạt động
+ TSCĐ thuê tài chính
Trên đây là 3 cách phân loại chủ yếu, ngoài ra còn có thể phân loại theo đặc
trưng kỹ thuật. Mỗi cách phân loại đều đáp ứng những yêu cầu quản lý nhất định của
công tác quản lý. Cách phân loại giúp đơn vị sử dụng có thông tin về cơ cấu TSCĐ, từ

kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền. Đối với doanh nghiệp
thương mại, sự vận động của vốn lưu động nhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiền
chuyển hóa sang hình thái hàng hóa và cuối cùng chuyển về hình thái tiền. Quá trình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu
kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động. Do bị chi phối bởi các đặc điểm của tài
sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
+ Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
+ Vốn lưu động chuyển hóa toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại
toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
Từ những phân tích đó có thể rút ra: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn
ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động
luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn
thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế hiện nay, tiền đề cho sự hình thành và phát triển hoạt động sản
xuất kinh doanh phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định, không có vốn sẽ không có
bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Do đó vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý là
làm sao luôn đảm bảo vốn một cách đầy đủ, kịp thời cho hoạt động của doanh nghiệp,
đồng thời phải lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp với tình hình thực tế của
doanh nghiệp.

SV:Tô Thị Lan Hương

12

LC 17.11.01



SV:Tô Thị Lan Hương

13

LC 17.11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

• Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp
có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát
sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này gồm
các khoản vay ngắn hạn của Ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn
hạn khác.
1.1.3.3. Dựa vào phạm vi huy động vốn.
Theo tiêu thức này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ hai
nguồn:
• Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy
động được từ bản thân doanh nghiệp, bao gồm: vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế,
các loại quỹ - quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính…, từ nguồn khấu hao
TSCĐ. Đây là nguồn vốn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó thể hiện khả năng chủ
động cũng như mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp trong quá trình huy
động vốn.
• Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể
huy động từ bên ngoài, đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, bao gồm: vốn vay, vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp, thuê tài sản, huy
động vốn bằng phát hành chứng khoán…Việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ tạo
ra sự linh hoạt trong cơ cấu tài chính, có thể giúp gia tăng tỷ suất sinh lời vốn chủ

là tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làm gia tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Quản trị vốn kinh doanh là tiến trình hoạch định, tổ chức,và kiểm soát các hoạt
động về vốn gồm có vốn cố đinh và vốn lưu động, tác động vào vốn bằng tiền, nợ
phải thu, hàng tồn kho và tài sản cố định nhằm đạt được mục tiêu nhất định cho
doanh nghiệp trong từng thời kỳ phát triển.
Mục tiêu quan trọng của quản trị vốn kinh doanh đó là làm cho đồng vốn sinh lời,
không để đồng vốn bất động, đồng vốn phải được “bơm” và điều tiết một cách linh
hoạt nhất trong từng giai đoạn, từng thời kỳ của doanh nghiệp. Nhà quản trị cần phải
đưa ra quyết định chiến lược cho doanh nghiệp gồm có chiến lược ngắn hạn vả chiến
lược trung và dài hạn. Theo đó từng bước thiết lập cơ cấu vốn tối ưu góp phần giữ
vững ổn định tình hình tài chính cho doanh nghiệp, tránh việc xử lý các vấn đề tài
chính hiện tại để lại tiếp tục tạo ra các vấn đề cần giải quyết trong tương lai. Bên cạnh
đó việc quản tri vốn kinh doanh cần có một tư duy nhạy bén và thực tế tránh việc áp
dụng một cách lý thuyết giáo điều, lý tưởng hóa mọi vấn đề. Ngoài ra, không nên đưa
ra quá nhiều các chiến lược giải pháp mà nên tập trung giải quyết vấn đề quan trọng
nhất dựa trên tiêu chí cốt lõi nhất đó chính là tầm nhìn và giá trị cốt lõi mà doanh
nghiệp hướng đến. Một vấn đề cực kỳ quan trọng trong quản lý vốn kinh doanh đó
SV:Tô Thị Lan Hương

15

LC 17.11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

chính là quản lý vốn bằng tiền. Quản trị dòng tiền một cách hiệu quả là yêu cầu bức


LC 17.11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn và các khoản vay- nợ quá hạn; các khoản chiếm
dụng bất hợp pháp của người bán, người mua.
 Mô hình nguồn tài trợ
Mô hình tài trợ thứ nhất

• Nội dung: Toàn bộ tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên được tài
trợ bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được tài trợ bằng
nguồn vốn tạm thời.
• Ưu điểm : mô hình này giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh
toán, mức độ an toàn tài chính cao hơn, giảm chi phí sử dụng vốn cho doanh
nghiệp.
• Hạn chế: việc sử dụng vốn nào tài trợ cho tài sản ấy tuy đảm bảo được tính
chắc chắn nhưng chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức và sử dụng vốn.
Mô hình tài trợ thứ hai

SV:Tô Thị Lan Hương

17

LC 17.11.01



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status