Tóm tắt nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý sinh dục và thể lực của trẻ vị thành niên ở huyện sóc sơn, hà nội - Pdf 34

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở nước ta hiện nay, nền kinh tế, văn hoá, chính trị, khoa học, kỹ thuật đã và
đang phát triển nhằm tiến tới công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Vì vậy, việc
nâng cao thể chất cho mỗi người dân Việt Nam là vấn đề cực kỳ cấp thiết và là sự
nghiệp của toàn Đảng, toàn dân. Theo kết quả điều tra của các cơ quan chức năng,
mặc dù thể lực và tầm vóc người Việt Nam đã có được bước phát triển khá trong
những năm gần đây, nhưng so với các tiêu chuẩn chung của quốc tế thì vẫn còn
khiêm tốn, thua kém nhiều nước ngay trong khu vực như Thái Lan, Singapore, Hàn
Quốc, Nhật Bản Trung Quốc... So với chuẩn quốc tế, nam thanh niên Việt Nam
kém 13,1cm (163,7cm so với 176,8cm), nữ thanh niên kém 10,7cm (153cm so với
chuẩn quốc tế là 163,7cm). Tố chất thể lực của thanh niên Việt Nam cũng bị xếp
vào loại kém (thậm chí rất kém nếu so với chuẩn quốc tế hay Nhật Bản)...
Cùng với đà phát triển của nền công nghiệp hiện đại, kinh tế ngày càng phát
triển, tuổi dậy thì của thanh thiếu niên nước ta dường như cũng đến sớm hơn so với
trước rất nhiều. Trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về
sinh lý sinh dục, về hình thái - thể lực của trẻ em Việt Nam ở các địa bàn khác
nhau nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về sinh lý sinh dục và thể lực của
trẻ vị thành niên ở huyện Sóc Sơn thuộc thủ đô Hà Nội. Sóc Sơn là một huyện
ngoại thành, nằm ở phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, có sân bay quốc tế Nội Bài, có
nhiều khu du lịch đã và đang trên đà đô thị hóa rất mạnh cho nên trong những năm
gần đây, tình hình kinh tế - xã hội của huyện Sóc Sơn cũng có nhiều biến đổi, ảnh
hưởng đến sự phát triển của trẻ em ở địa bàn, đặc biệt là ở lứa tuổi vị thành niên.
Nhằm cung cấp thêm một số thông tin về tuổi dậy thì và vấn đề thể lực của trẻ vị
thành niên của huyện, với mong muốn hướng tới chương trình giáo dục chăm sóc
sức khỏe sinh sản, phát triển thể lực, giáo dục giới tính trong nhà trường kịp thời,
phù hợp với lứa tuổi, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý
sinh dục và thể lực của trẻ vị thành niên ở huyện Sóc Sơn, Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu

niên và có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong việc nuôi, dạy trẻ em.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu các đặc điểm sinh lý sinh dục
Các đặc điểm sinh lý sinh dục được xác định bằng phương pháp hồi cố và
phỏng vấn trực tiếp.
6.2. Phương pháp nghiên cứu các chỉ số thể lực
Các đặc điểm hình thái được xác định theo các phương pháp đã chuẩn hóa
hiện hành và nghiên cứu theo phương pháp cắt ngang.
Tần số thở và tần số tim được xác định bằng ống nghe tim phổi.
Huyết áp được xác định theo phương pháp Korotkov.
Số liệu nghiên cứu được xử lý trên máy vi tính theo thuật toán thống kê xác
suất dùng cho y, sinh học.


3

NỘI DUNG
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu các đặc điểm sinh lý sinh dục của trẻ vị thành niên
Mốc quan trọng đánh dấu sự trưởng thành của cơ thể trong giai đoạn trẻ vị
thành niên là tuổi dậy thì. Nghiên cứu các đặc điểm sinh lý sinh dục của trẻ vị
thành niên, các tác giả (Đinh Kỷ, Lương Bích Hồng, Cao Quốc Việt, Nguyễn Thị
Nga, Nguyễn Thu Nhạn năm 1978 đến 1980; Nguyễn Phú Đạt, 2002; Cao Quốc
Việt và cs, 1991 - 1996; Phan Thị Sang, 1997; Cao Quốc Việt và cs, 1997; Tạ
Thúy Lan, Trần Thị Loan và cs, 2010;…) nhận thấy tuổi dậy thì của trẻ em nam
chậm hơn của trẻ em nữ, của trẻ em ở thành phố sớm hơn ở nông thôn và của trẻ
em nước ta chậm hơn các nước công nghiệp phát triển.
1.2. Nghiên cứu các đặc điểm về thể lực của trẻ vị thành niên
1.2.1. Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái của trẻ vị thành niên

Nguyễn Thị Bích Ngọc, 2013;…) nhận thấy tần số tim của nữ cao hơn so với của
nam ở hầu hết các lứa tuổi nghiên cứu, huyết áp tâm thu và tâm trương tăng dần,
huyết âp tâm thu và huyết áp tâm trương của nữ cao hơn so với của nam cùng tuổi.

Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là trẻ vị thành niên có độ tuổi từ 11 - 17 ở huyện Sóc
Sơn - Hà Nội. Các đối tượng nghiên cứu có trạng thái tâm, sinh lý bình thường và
không có dị tật bẩm sinh, không có bệnh mạn tính. Tổng số các đối tượng nghiên
cứu gồm 840 trẻ, trong đó có 420 nam và 420 nữ.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Các đặc điểm sinh lý sinh dục được xác định bằng phương pháp hồi cố và
phỏng vấn trực tiếp.
Các chỉ số được nghiên cứu theo phương pháp thường dùng trong y, sinh
học. Trong đó, chiều cao và cân nặng được đo bằng cân y học; vòng ngực, vòng
bụng, vòng mông, vòng cánh tay được đo bằng thước dây; tần số thở, tần số tim
được đo bằng ống nghe tim phổi, huyết áp được xác định theo phương pháp
Korotkov.
Số liệu được xử lý trên máy vi tính. Các dữ liệu được xử lý theo phương
pháp thống kê dùng trong y – sinh học. Kết quả nghiên cứu được so sánh với số
liệu trong quyển HSSH và những công trình nghiên cứu gần đây của các tác giả
khác.


5

Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục của trẻ vị thành niên

60 60
420 358

Tỉ lệ (%)
18,33
83,33
96,66
98,33
98,33
100,00
100,00
85,00

Tuổi dậy thì (năm, tháng)
12 năm ± 0 tháng
12 năm 6 tháng ± 6 tháng
12 năm 9 tháng ± 11 tháng
12 năm 5 tháng ± 10 tháng
13 năm 5 tháng ± 1 năm 3 tháng
13 năm ± 11 tháng
13 năm 4 tháng ± 1 năm 1 tháng
12 năm 9 tháng ± 10 tháng

3.1.1.1. Tuổi dậy thì của trẻ vị thành niên nữ
Số liệu trong bảng 3.2 cho thấy ở độ tuổi 11 đã có 60,00% trẻ nữ đã dậy thì.
Tỉ lệ trẻ nữ đã dậy thì tăng dần theo tuổi, đến 14 tuổi thì tất cả trẻ nữ đều đã dậy
thì. Như vậy, phần lớn trẻ nữ dậy thì ở độ tuổi 11 - 12. Tuổi dậy thì trung bình của
trẻ vị thành niên nữ ở huyện Sóc Sơn là 12 năm 5 tháng ± 1 năm.
Qua phân tích ở trên cho thấy tuổi dậy thì của trẻ vị thành niên nữ ở huyện
Sóc Sơn đến sớm hơn nam khoảng 1 năm và sớm hơn so với trẻ vị thành niên trong

60
60
420

Số trẻ đã dậy thì
SL
Tỉ lệ (%)
36
60,00
38
63,33
54
90,00
60
100,00
60
100,00
60
100,00
60
100,00
368
87,62

Tuổi dậy thì (năm, tháng)
11 năm 5 tháng ± 8 tháng
11 năm 11 tháng ± 11 tháng
12 năm 6 tháng ± 1 năm
12 năm 3 tháng ± 11 tháng
13 năm ± 1 năm 1 tháng

60
363

Thời gian chu kì kinh nguyệt (ngày)
( X ± SD)
Ngắn nhất
Dài nhất
28,24 ± 3,36
32,26 ± 6,11
28,00 ± 2,57
31,74 ± 5,87
28,08 ± 4,15
31,82 ± 4,90
28,82 ± 3,01
32,55 ± 4,47
28,17 ± 4,42
31,89 ± 6,10
27,81 ± 2,73
30,97 ± 5,17
27,59 ± 4,48
30,36 ± 4,65
28,10 ± 3,53
31,66 ± 5,32

X 1- X

2

4,02
3,74

15
16
17
TS

36
34
54
60
59
60
60
363

Số ngày hành kinh ở trẻ vị thành niên
( X ± SD)
Ngắn nhất
Dài nhất
4,86 ± 1,25
6,19 ± 1,62
5,29 ± 1,51
6,66 ± 1,85
4,87 ± 1,44
5,96 ± 1,55
5,33 ± 1,62
6,14 ± 1,75
4,81 ± 1,29
5,36 ± 1,73
4,90 ± 1,26
5,42 ± 1,74

và theo quy luật sinh học, nữ thường dậy thì sớm hơn so với nam nên thời điểm
tăng nhanh chiều cao của nữ cũng đến sớm hơn so với của nam.
Các số liệu về chiều cao của trẻ vị thành niên cùng lứa tuổi trong nghiên cứu
của chúng tôi có trị số lớn hơn so với số liệu nghiên cứu trước năm 1975 và trong
thập niên 80 của các tác giả khác. Sự khác nhau đó có thể do nhiều nguyên nhân


8

như: đối tượng nghiên cứu thuộc các địa bàn, điều kiện sống khác nhau và khuynh
hướng tăng trưởng thế tục.
Bảng 3.5. Chiều cao của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính
Chiều cao của trẻ vị thành niên (cm)
Nam (1)
Nữ (2)
Tuổi
n
Tăng n
X ± SD
X ± SD
11 60
147,33 ± 7,20
60 147,16 ± 7,90
12 60
151,46 ± 7,13 4,11 60 151,47 ± 6,78
13 60
160,02 ± 7,64 8,56 60 154,64 ± 5,96
14 60
165,80 ± 5,31 5,78 60 155,57 ± 4,59
15 60

(1-2)
>0,05
>0,05

22

140,50 ± 6,02 2,42

36

149,22 ± 7,17

-

38

154,34 ± 5,44 5,12

p
(1-2)
>0,05
>0,05
>0,05

-5,14

>0,05

-7,84

>0,05


9

Khối lượng cơ thể của trẻ vị thành niên (kg)
Nam (1)
Nữ (2)
Tuổi
n
Tăng n
X ± SD
X ± SD
11
60
41,61 ± 8,53
60 38,88 ± 6,88
12
60
42,08 ± 7,66
0,08 60 42,22 ± 7,05
13
60
46,70 ± 7,10
4,62 60 44,63 ± 6,48
14
60
52,98 ± 7,41
6,28 60 44,67 ± 4,87
15
60
53,48 ± 7,71
0,50 60 44,87 ± 4,48
16
60

p
(1-2)
0,05

50 42,16 ± 9,50 0,06
2 38,00 ± 2,83
-3,7
58 47,00 ± 9,10 3,12
61

-1,75

119

24 36,25 ± 6,27
22 41,00 ± 2,10
6 36,50 ± 3,67

0,25
-4,5

36
38
54

52

-2,38

128

X 1- X

2

3.2.3.1. Vòng ngực trung bình của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính
Số liệu trong bảng 3.9 cho thấy, vòng ngực trung bình của các em tăng liên
tục nhưng không đều. Mức tăng trung bình ở nam là 1,63 cm và ở nữ là 1,24 cm.
Trong đó, vòng ngực của nam tăng nhanh trong giai đoạn từ 12 - 14 tuổi, tăng nhảy
vọt lúc 12 - 13 tuổi, của nữ tăng nhanh trong giai đoạn 11 - 13 tuổi, tăng nhảy vọt
lúc 12 - 13 tuổi. Ở cùng một độ tuổi, vòng ngực của nam luôn lớn hơn của nữ với
mức chênh lệch khá lớn, từ 2,69 - 5,92 cm với p
60
79,78 ± 6,01
Tăng trung bình/năm

3,32
1,20
1,31
0,19
1,63

60
60
60
60

71,78 ± 4,91
72,83 ± 3,87
73,67 ± 5,16
74,62 ± 5,48

0,71
1,05
0,84
0,95
1,24

5,30
5,45
5,92
5,15

Vòng ngực trung bình của trẻ vị thành niên (cm)
Chưa dậy thì
Đã dậy thì
n
Tăng n
Tăng
X ± SD
X ± SD
49 69,83 ± 6,76
11 70,50 ± 4,74
10 68,55 ± 7,28 1,28 50 71,78 ± 8,37
1,28
2 69,75 ± 3,89 1,2 58 74,57 ± 5,33
2,79
61
24
22
6
52

1,24 119
65,77 ± 8,09
65,25 ± 3,13 0,52
68,08 ± 6,08 2,83

36
38
54

1,16 128

0,95
1,62

So sánh vòng ngực của trẻ vị thành niên đã và chưa dậy thì (bảng 3.10) cho
thấy, vòng ngực trung bình của nam chưa dậy thì tăng trung bình 1,24 cm/năm, của
nữ là 1,16 cm/năm; của nam đã dậy thì tăng trung bình 2,04 cm/năm, của nữ 1,62
cm/năm. Trong cùng một độ tuổi, cùng một giới tính, vòng ngực trung bình của trẻ
vị thành niên đã dậy thì đều cao hơn chưa dậy thì. Điều đó chứng tỏ những trẻ vị
thành niên đã dậy thì phát triển tốt hơn so với trẻ chưa dậy thì. Những điều này
được giải thích tương tự như sự phát triển về cân nặng của trẻ ở giai đoạn dậy thì,
quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là quá trình đồng hóa các chất
diễn ra mạnh mẽ làm tăng khối cơ ngực đồng thời nhu cầu oxi tăng. Vì vậy, lồng
ngực của các em được mở rộng.
3.2.4. Vòng bụng của trẻ vị thành niên
3.2.4.1. Vòng bụng của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính


12

Vòng bụng của các em tăng liên tục từ 11 đến 17 tuổi (bảng 3.11). Ở nam,
trung bình mỗi năm vòng bụng tăng 1,26 cm và ở nữ tăng 0,63 cm. Trong cùng
một độ tuổi, vòng bụng của nam đều lớn hơn của nữ nhưng mức chênh lệch chỉ đủ
lớn ở giai đoạn 14 - 17 tuổi (p0,05).
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy vòng bụng của các em lớn hơn
nhiều so với của Đào Huy Khuê.
Bảng 3.11. Vòng bụng của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính
Vòng bụng của trẻ vị thành niên (cm)
Nam (1)
Nữ (2)

60
73,03 ± 8,00
0,61 60 67,97 ± 4,69
Tăng trung bình/năm
1,26

X 1- X

Tăng
1,02
1,51
0,10
0,07
1,05
0,05
0,63

2

1,28
1,54
1,55
5,25
5,48
4,50
5,06

p
(1-2)
>0,05

66,59 ± 5,99
65,90 ± 6,94
0,7 50
66,90 ± 4,93
66,50 ± 2,12
0,6 58
68,31 ± 4,93

Tăng
0,31
1,41

61

0,65 119

0,86

Tuổi

11
12
13
Nam
Chun
g
11
Nữ
12
13


>0,05
>0,05
>0,05

-0,76
-1,42
-1,04

>0,05
>0,05
>0,05


13
Chun
52
g

1,03 128

1,17

3.2.5. Vòng mông của trẻ vị thành niên
3.2.5.1. Vòng mông của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính
Số liệu ở bảng 3.13 cho thấy, từ 11 đến 17 tuổi, vòng mông của nam tăng
trung bình là 1,39 cm/năm và của nữ là 1,21 cm/năm. Như vậy, tốc độ tăng vòng
mông của nam ở giai đoạn này lớn hơn của nữ. Trong cùng một độ tuổi, vòng
mông nam đều lớn hơn so với của nữ, nhưng mức chênh lệch không lớn, chỉ
khoảng 0,13 - 1,55 cm (p>0,05).

87,07 ± 4,81
0,49 60
85,93 ± 4,68
17 60
88,12 ± 4,96
1,05 60
86,70 ± 5,01
Tăng trung bình/năm
1,39

X 1- X

Tăng
1,46
3,00
0,84
0,27
0,90
0,77
1,21

0,34
0,58
0,13
1,04
1,55
1,14
1,42

2

n
49

Vòng mông của trẻ vị thành niên (cm)
p
X 1- X 2
(1-2)
Chưa dậy thì
Đã dậy thì
Tăng
n
X ± SD
X ± SD Tăng
79,59 ± 6,93
11 81,80 ± 6,51 -2,21 >0,05


14
12
13
Chung
11
12
Nữ
13
Chung

10
2
61

84,02 ± 6,16 0,65
1,90

-2,28
-4,19

>0,05
0,05
0,05

3.2.6. Vòng cánh tay của trẻ vị thành niên
3.2.6.1. Vòng cánh tay của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính
Số liệu ở bảng 3.15 cho thấy, vòng cánh tay của các em tăng liên tục từ 11
đến 17 tuổi. Trung bình mỗi năm, vòng cánh tay của nam tăng thêm 0,62 cm và
của nữ 0,40 cm. Như vậy, tốc độ tăng vòng cánh tay của nam lớn của nữ. Trừ độ
tuổi 12, 13 thì trong cùng một độ tuổi, vòng cánh tay của nam đều lớn hơn của nữ
với mức chênh lệch đáng kể (0,21 - 2,91 cm với p
0,10 60 24,80 ± 2,46
Tăng trung bình/năm
0,62

X 1- X

Tăng
0,59
0,98
0,06
0,02
0,40
0,33
0,40

2

1,06
0,86
0,31
1,25
2,91
2,63
2,40

p
(1-2)
0,05
>0,05

X 1- X

-0,51
-0,28
-0,32

2

p
(1-2)
>0,05
>0,05
>0,05


15

Nữ

g
11
12
13
Chun
g

24 21,22 ± 2,34
- 36
22 21,91 ± 1,74 0,69 38
6 22,95 ± 1,17 1,04 54

3.3.1. Chỉ số pignet của trẻ vị thành niên
Số liệu ở bảng 3.17 cho thấy, chỉ số pignet của các em tăng trong giai đoạn
đầu và giảm trong giai đoạn sau. Ranh giới giữa hai giai đoạn này là 13 tuổi. Chỉ
số pignet ở trẻ vị thành niên nam và nữ tăng lên đến lúc 13 tuổi, sau đó giảm dần.
Trong cùng một độ tuổi, chỉ số pignet của nam đều nhỏ hơn của nữ nhưng mức
chênh lệch chỉ có ý nghĩa ở giai đoạn 14 - 17 tuổi.
Chỉ số pignet của trẻ vị thành niên (bảng 3.9) biến đổi theo tuổi. Ở giai đoạn
đầu, mức tăng chiều cao nhanh hơn mức tăng cân nặng và vòng ngực nên chỉ số
pignet tăng dần. Còn ở giai đoạn sau, mức tăng chiều cao chậm hơn mức tăng vòng
ngực và cân nặng, nên chỉ số pignet của các em giảm dần. Chỉ số pignet của trẻ vị
thành niên trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với số liệu của HSSH, Trần
Thị Loan, Lê Ngọc Trọng và cs, Đỗ Hồng Cường ở các lứa tuổi. Điều này có thể
giải thích do những thế hệ càng về sau khi điều kiện sống, chế độ dinh dưỡng,
khẩu phần ăn ngày càng đủ cả về chất và lượng thì thể lực của các em ngày càng
tốt hơn.
Bảng 3.17. Chỉ số pignet của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính
Tuổi
11

n
60

Chỉ số pignet của trẻ vị thành niên
Nam (1)
Nữ (2)
Tăng n
X ± SD
X ± SD
35,48 ± 8,48
60 38,08 ± 6,32

2,90
0,53
-3,17
-1,59
-0,08
-0,74
-0,31

60
60
60
60
60
60

39,78 ± 7,42
40,71 ± 7,19
39,22 ± 7,88
38,60 ± 7,14
36,85 ± 7,64
36,58 ± 7,42

1,70
0,93
-1,49
-0,62
-1,75
-0,27
-0,21


Cường
Trung
n
Rất khỏe Khỏe
Yếu Rất yếu
tráng
bình
120 8,33
9,17
18,33
37,5
15,83
6,67

12
13
14
15
16

120
120
120
120
120

10,00
5,83
8,33
8,33

5,00

5,00
1,67
0,83
1,67
0,83

17

120

10,83

14,17

25,00

40,00

5,83

3.34

0,83

TS

840



17

hơn của nữ (36,43%), còn số trẻ em nam có thể lực trung bình trở xuống chiếm
(18,34%) lại thấp hơn so với nữ (19,29%). Điều đó chứng tỏ, nhìn chung, thể lực
của các em nam tốt hơn của các em nữ.
Bảng 3.19. Phân loại thể lực của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính
Tỉ lệ trẻ vị thành niên theo loại thể lực (%)
Giới tính

Cường
tráng

Rất
khỏe

Khỏe

Trung
bình

Yếu

Rất
yếu

Kém

Cường
tráng


44,28

12,62

5,00

1,67

3,33

Tổng
số

Nam

42,37

39,29

18,34

Nữ

36,43

44,28

19,29


18,28 ± 2,21
14 60
19,14 ± 2,24
0,73 60
18,36 ± 1,96
15 60
19,25 ± 2,56
0,11 60
18,42 ± 1,62
16 60
19,32 ± 2,18
0,07 60
18,74 ± 1,86
17 60
19,41 ± 2,65
0,09 60
18,78 ± 1,56
Tăng trung bình/năm
0,23

X 1- X

Tăng
0,33
0,10
0,08
0,06
0,32
0,04
0,15

Bình thường
Thừa cân
8,81
84,76
5,48
9,29
88,57
1,43
9.05
86,67
3,45

Giới
tính
Nam
Nữ
Chung

Béo phì
0,95
0,71
0,83

Kết quả nghiên cứu thể trạng của trẻ vị thành niên (bảng 3.21) cho thấy đa
số trẻ trong nhóm nghiên cứu có thể trạng bình thường (86,67%), trẻ thuộc loại suy
dinh dưỡng còn chiếm một tỉ lệ khá cao (9,05%), số trẻ thừa cân chiếm tỉ lệ khá
thấp (3,45%) và rất ít trẻ bị béo phì (0,83%). So với tỉ lệ học sinh THPT bị suy
dinh dưỡng tính chung cho cả nước (10,70%) thì số trẻ vị thành niên trong nhóm
nghiên cứu bị suy dinh dưỡng có tỉ lệ thấp hơn. Điều này chứng tỏ, mức dinh
dưỡng của trẻ vị thành niên ở huyện Sóc Sơn đã được cải thiện.

Suy
dinh
dưỡng
8,16
40,00
100,00
16,39
9,09
2,00
5,17
4,20

Tỉ lệ trẻ vị thành niên theo thể trạng (%)
Nam
Nữ
Suy
Bình Thừa Béo
Bình
n
dinh
thường cân
phì
thường
dưỡng
77,56 12,24 2,04 24 16,66 75,00
30,00 20,00 10,00 22 18,18 72,72
0,00
0,00 0,00 6 83,33
0,00
67,21 13,11 3,28 52 25,00 65,38

(bảng 3.22) cho thấy trong số nam chưa dậy thì số trẻ bị suy dinh dưỡng (16,39%),
bị thừa cân (13,11%) và bị béo phì (3,28%) đều nhiều hơn so với nam đã dậy thì
(với tỉ lệ tương ứng là 4,20% bị suy dinh dưỡng, 9,25% bị thừa cân và 0,84% bị
béo phì). Đối với nữ cũng có tình trạng tương tự như vậy, trong số nữ chưa dậy thì,
số trẻ bị suy dinh dưỡng (25,00%), bị thừa cân (5,77%) và bị béo phì (3,85%) đều


19

nhiều hơn so với nữ đã dậy thì (với tỉ lệ tương ứng là 1,56% bị suy dinh dưỡng,
1,56% bị thừa cân và 0,78% bị béo phì).
3.4. Đặc điểm sinh lý của hệ hô hấp và tuần hoàn của trẻ vị thành niên
3.4.1. Tần số thở của trẻ vị thành niên
Bảng 3.23. Tần số thở của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới
Tần số thở của trẻ vị thành niên (lần/phút)
Nam (1)
Nữ (2)
Tuổi
n
Giảm
n
X ± SD
X ± SD
11 60
23,20 ± 1,71
60 22,97 ± 1,83
12 60
22,93 ± 1,51
-0,27 60 22,30 ± 1,82
13 60

0,23
0,63
0,17
-0,25
-1,08
-0,88
-0,73

p
(1-2)
>0,05
0,05


61
24
22
6
52

1,41 50 20,90 ± 1,45 0,90
0,10 58 20,57 ± 1,54 0,33
0,76 119

24,38 ± 1,65
23,59 ± 1,89
23,00 ± 1,34

p
(1-2)

Tần số tim của nam giảm nhanh nhất lúc 12 - 14 tuổi và của nữ lúc 11 - 13
tuổi. Sau thời điểm này, tốc độ giảm tần số tim của các em không nhiều. Thời điểm
giảm nhanh tần số tim của nam xuất hiện muộn hơn so với nữ khoảng 1 - 2 năm
vào thời điểm dậy thì. Tần số tim của trẻ vị thành niên giảm dần khi tuổi càng tăng
là do trong quá trình phát triển cá thể của các em, tim phát triển cả cấu trúc lẫn
chức năng theo hướng buồng tim ngày càng to, cơ tim ngày càng khỏe. Kết quả là
thể tích co tim ngày càng lớn nên tần số tim giảm. Nhìn chung, ở hầu hết các lứa
tuổi, tần số tim của nữ luôn cao hơn so với nam. Điều này phù hợp với kết nhận xét
của Đoàn Yên, Trần Thị Loan và Đỗ Hồng Cường.
Bảng 3.25. Tần số tim của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính
Tần số tim của trẻ vị thành niên (lần/phút)
Nam (1)
Nữ (2)
Tuổi
n
Giảm
X ± SD Giảm n
X ± SD
11
60 82,80 ± 3,34
60 83,47 ± 4,80
12
60 81,10 ± 2,13 -1,70 60 81,01 ± 3,71 -2,46
13
60 77,90 ± 2,89 -3,20 60 79,15 ± 4,13 -1,86
14
60 76,83 ± 3,33 -1,07 60 78,63 ± 3,48 -0,52
15
60 76,53 ± 3,38 -0,30 60 77,27 ± 2,41 -1,36
16

số tim của trẻ vị thành niên từ 11 đến 13 tuổi đã và chưa dậy thì vẫn tiếp tục giảm.
Tần số tim của nam chưa dậy thì mỗi năm giảm trung bình 0,51 nhịp/phút và của
nam đã dậy thì giảm 2,02 nhịp/phút. Tần số tim của nữ chưa dậy thì giảm trung


21

bình 1,02 nhịp/phút, và của nữ đã dậy thì giảm 1,85 nhịp/phút. Ở cả nam và nữ,
trong cùng một độ tuổi, tần số tim của trẻ đã dậy thì đều thấp hơn so với của trẻ
chưa dậy thì.
Bảng 3.26. Tần số tim của trẻ vị thành niên 11 - 13 tuổi đã và chưa dậy thì
Tình
trạng

Tuổi

n
11
49
12
10
Nam
13
2
Chung 61
11
24
12
22
Nữ

X 1- X

Giảm
0,92
3,12
2,02
3,24
0,46
1,85

2

p
(1-2)

1,22
1,32
4,24

>0,05
>0,05

16 60 110,43 ± 7,15 2,11 60 111,00 ± 7,79 1,83 -0,57
17 60 111,80 ± 4,63 1,31 60 112,08 ± 4,93 1,08 -0,28
Tăng trung bình/năm
2,46
2,00

p
(1-2)
>0,05
>0,05
>0,05
>0,05
>0,05
>0,05
>0,05


22

3.4.3.2. Huyết áp tối thiểu của trẻ vị thành niên
Bảng 3.28. Huyết áp tối thiểu của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính
Huyết áp tối thiểu của trẻ vị thành niên (mmHg)
Tuổi
Nam (1)
Nữ (2)
n
Tăng n
Tăng
X ± SD
X ± SD

1,96

X 1- X

-2,43
-1,13
-2,70
-1,45
-0,45
-1,02
-1,43

2

p
(1-2)
0,05
0,05
>0,05

Các số liệu trong bảng 3.28 cho thấy huyết áp tối thiểu của trẻ vị thành niên
đều tăng dần từ 11 - 17 tuổi. Mức tăng trung bình/năm là 2,12 mmHg đối với nam
và 1,96 mmHg đối với nữ. Thời điểm tăng nhanh huyết áp tối thiểu của nữ (lúc 12
- 13 tuổi) sớm hơn so với nam (lúc 13 - 14 tuổi) khoảng 1 năm. Trong cùng một độ
tuổi huyết áp tối thiểu của nữ luôn cao hơn của nam. Kết quả này phù hợp với nhận
xét của các tác giả Đoàn Yên, Trần Thị Loan, Nguyễn Văn Mùi.

Tăng
X ± SD
X ± SD
96,27 ± 5,89
11 100,04 ± 6,06
97,40 ± 6,95 1,13 50 101,22 ± 5,05 1,18
98,50 ± 5,61 1,10 58 102,01 ± 5,56 0,79

X 1- X

-3,77
-3,83
-3,51

2

p
(1-2)
>0,05
>0,05
>0,05


23

Nữ

Chung
11
12

X 1- X 2
Tuổi
Chưa dậy thì
Đã dậy thì
n
Tăng
n
Tăng
X ± SD
X ± SD
11
49 57,70 ± 6,36
11
61,10 ± 7,74
-3,40
12
10 59,41 ± 7,94 1,71
50
62,66 ± 6,52 1,56
-3,25
Nam
13
2 60,96 ± 7,07 1,55
58
64,76 ± 5,52 2,10
-3,8
Chung 61
1,63 119
1,83
11


So sánh với các nghiên cứu của các tác giả Đoàn Yên, Trần Thị Loan,
Nguyễn Văn Mùi cho thấy, huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu của trẻ vị thành
niên trong nghiên cứu của chúng tôi có giá trị tương đương. Điều này chứng tỏ
rằng huyết áp là một thông số chức năng ít biến đổi theo thời gian.
Tóm lại, qua nghiên cứu một số chỉ số chức năng tuần hoàn của trẻ vị thành
niên từ 11 đến 17 tuổi chúng tôi nhận thấy tần số tim của các em giảm dần theo
tuổi còn huyết áp động mạch tăng dần theo tuổi. Theo chúng tôi, tần số tim giảm
dần theo tuổi và huyết áp động mạch tăng dần là do sự biến đổi về cấu trúc và chức
năng của hệ tim mạch trong quá trình phát triển cá thể của trẻ vị thành niên từ 11
đến 17 tuổi. Ở trẻ em, tuổi càng lớn, tim càng khỏe, buồng tim càng rộng và lưu
lượng tim càng tăng, nên lượng máu đẩy vào động mạch tăng, dẫn đến tần số tim
giảm, huyết áp tăng. Đồng thời, trong quá trình phát triển của trẻ em, thành mạch
máu dày thêm và sức đàn hồi của nó tăng lên làm cho huyết áp tăng.

KẾT LUẬN


24

Qua kết quả nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý sinh dục và thể lực của trẻ
vị thành niên từ 11 - 17 tuổi ở huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, chúng tôi rút ra
một số kết luận sau:
- Tuổi dậy thì trung bình của nam là 12 năm 9 tháng ± 10 tháng và của nữ là
12 năm 5 tháng ± 1 năm; Thời gian của chu kỳ kinh nguyệt ở nữ trung bình là 27 30 ngày và số ngày hành kinh trung bình là 5 - 6 ngày.
- Các chỉ số hình thái của các em tăng dần theo tuổi, nhưng tốc độ tăng các
chỉ số này không đều giữa các độ tuổi và giữa nam và nữ. Đối với trẻ nam, trung
bình mỗi năm chiều cao tăng 3,44 cm, cân nặng tăng 2,11 kg, vòng ngực tăng 1,40
cm, vòng bụng tăng 1,26 cm, vòng mông tăng 1,39 cm, vòng cánh tay tăng 0,62
cm. Đối với trẻ nữ trung bình mỗi năm chiều cao tăng 1,60 cm, cân nặng tăng 1,02

của trẻ đã dậy thì lại cao hơn so với của trẻ chưa dậy thì.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status