Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý sinh dục và thể lực của trẻ vị thành niên ở huyện sóc sơn, hà nội - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
-----------------------------

TRẦN THỊ KIM TUYẾN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
SINH LÝ SINH DỤC VÀ THỂ LỰC
CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN Ở
HUYỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Hà Nội, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
-----------------------------

TRẦN THỊ KIM TUYẾN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
SINH LÝ SINH DỤC VÀ THỂ LỰC
CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN Ở
HUYỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60 42 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Thị Loan


Trần Thị Kim Tuyến


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 11
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................... 2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 3
4.1. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................. 3
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu .............................................................................. 3
5. Những đóng góp mới của đề tài ........................................................................ 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 3
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu các đặc điểm sinh lý sinh dục......................... 3
6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu các chỉ số thể lực ............................................ 3
NỘI DUNG................................................................................................................... 4
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................ 4
1.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục của trẻ em......................................................... …4
1.2. Đặc điểm về thể lực của trẻ em ...................................................................... 7
1.2.1. Đặc điểm hình thái của trẻ em .............................................................. 7
1.2.2. Đặc điểm về thể lực và thể trạng của trẻ em ........................................ 9
1.3. Đặc điểm sinh lý của hệ hô hấp và tuần hoàn của trẻ em ............................ 13
1.3.1. Đặc điểm tần số thở của trẻ em........................................................... 13
1.3.2. Đặc điểm tần số tim của trẻ em ......................................................... 14
1.3.3. Đặc điểm huyết áp của trẻ em............................................................. 15
CHƢƠNG II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................ 18
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................... 18
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................. 18
2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu các đặc điểm sinh lý sinh dục ................... 18



NHỮNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BMI

Body mass index (Chỉ số khối cơ thể)

CDC

US Centers for Disease Control and Prevention (Trung tâm
kiểm soát và phòng ngừa bệnh của Mỹ)

cs

Cộng sự

HSSH

Hằng số sinh học ngƣời Việt Nam

Nxb

Nhà xuất bản

THCS

Trung học cơ sở

THPT


25

Bảng 3.3

Thời gian chu kì kinh nguyệt của trẻ vị thành niên.......................

27

Bảng 3.4

Số ngày hành kinh của trẻ vị thành niên nữ ..................................

28

Bảng 3.5

Chiều cao của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính ..................

28

Bảng 3.6

Chiều cao của trẻ vị thành niên 11 - 13 tuổi đã và chƣa dậy thì ...

31

Bảng 3.7

Khối lƣợng cơ thể của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính .....



40

Bảng 3.13

Vòng mông của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính ...............

41

Bảng 3.14

Vòng mông của trẻ vị thành niên 11 - 13 tuổi đã và chƣa dậy thì

42

Bảng 3.15

Vòng cánh tay của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính ...........

43

Bảng 3.16

Vòng cánh tay của trẻ vị thành niên 11 - 13 tuổi đã và chƣa dậy thì

45

Bảng 3.17

Chỉ số pignet của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính .............


Bảng 3.23

trạng................................................................................................

54

Tần số thở của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính .................

56


Bảng 3.24

Tần số thở của trẻ vị thành niên 11 - 13 tuổi đã và chƣa dậy thì ..

57

Bảng 3.25

Tần số tim của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính .................

58

Bảng 3.26

Tần số tim của trẻ vị thành niên 11 - 13 tuổi đã và chƣa dậy thì ..

59



Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ trẻ vị thành niên đã dậy thì theo tuổi ......... 26

Hình 3.2

Biểu đồ biểu diễn chiều cao của trẻ vị thành niên theo tuổi và
giới tính............................................................................................. 29

Hình 3.3

Biểu đồ biểu diễn chiều cao của trẻ vị thành niên 11 - 13 tuổi đã
và chƣa dậy thì ................................................................................. 31

Hình 3.4

Biểu đồ biểu diễn khối lƣợng cơ thể của trẻ vị thành niên theo
tuổi và giới tính ................................................................................ 33

Hình 3.5

Biểu đồ biểu diễn khối lƣợng cơ thể của trẻ vị thành niên 11 - 13
tuổi đã và chƣa dậy thì ..................................................................... 34

Hình 3.6

Đồ thị biểu diễn vòng ngực trung bình của trẻ vị thành niên theo
tuổi và giới tính ................................................................................ 36

Hình 3.7


đã và chƣa dậy thì............................................................................. 44


Hình 3.14

Biểu đồ biểu diễn chỉ số pignet của trẻ vị thành niên theo tuổi và
giới tính............................................................................................. 45

Hình 3.15

Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ trẻ vị thành niên theo loại thể lực................ 48

Hình 3.16

Biểu đồ biểu diễn thể lực của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới
tính .................................................................................................... 50

Hình 3.17

Biểu đồ biểu diễn chỉ số BMI của trẻ vị thành niên theo tuổi và
giới tính............................................................................................. 51

Hình 3.18

Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ trẻ vị thành niên theo thể trạng và giới tính 53

Hình 3.19

Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ trẻ vị thành niên theo thể trạng ................... 53



1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay ở nƣớc ta, nền kinh tế, văn hoá, chính trị, khoa học, kỹ thuật đã và
đang phát triển nhằm tiến tới công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Vì vậy, việc
nâng cao thể chất cho mỗi con ngƣời Việt Nam là vấn đề cực kỳ cấp thiết và là sự
nghiệp của toàn Đảng, toàn dân. Trong quá trình phát triển cá thể của con ngƣời,
giai đoạn vị thành niên đặc biệt quan trọng vì đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em
thành ngƣời lớn. Trong giai đoạn này, quá trình sinh trƣởng và phát triển của các
em diễn ra rất mạnh. Mốc quan trọng đánh dấu sự trƣởng thành trong giai đoạn này
là tuổi dậy thì. Chăm sóc sức khỏe tuổi vị thành niên là chăm sóc cho thế hệ tƣơng
lai, sao cho thế hệ trẻ của đất nƣớc phát triển lành mạnh toàn diện về cả ba mặt: thể
chất, trí tuệ và khả năng hòa nhập vào xã hội.
Theo kết quả điều tra của các cơ quan chức năng, mặc dù thể lực và tầm vóc
ngƣời Việt Nam đã có đƣợc bƣớc phát triển khá trong những năm gần đây, nhƣng
so với các tiêu chuẩn chung của quốc tế thì vẫn còn khiêm tốn, thua kém nhiều
nƣớc ngay trong khu vực nhƣ Thái Lan, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản Trung
Quốc... So với chuẩn quốc tế, nam thanh niên Việt Nam kém 13,1cm (163,7cm so
với 176,8cm), nữ thanh niên kém 10,7cm (153cm so với chuẩn quốc tế là 163,7cm)
(theo [31]). Tố chất thể lực của thanh niên Việt Nam cũng bị xếp vào loại kém
(thậm chí rất kém nếu so với chuẩn quốc tế hay Nhật Bản) (theo [37])... Trong
những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề về thể lực và chức
năng sinh lý của trẻ em Việt Nam ở các địa bàn khác nhau. Các kết quả nghiên cứu
đã đƣợc trình bày trong các tạp chí, các tài liệu chuyên ngành nhƣ trong cuốn sách
“Các giá trị sinh học ngƣời Việt Nam bình thƣờng thập kỷ 90 - thế kỷ XX” [45],
“Hằng số sinh học ngƣời Việt nam” [44] và nhiều công trình nghiên cứu khác [2],
[4], [7], [8], [9], [10], [15], [16], [17], [20], [23], [26],[27], [28], [29] [30], [31],
[32], [38], [46], [50].

vòng bụng, vòng mông, vòng cánh tay) của trẻ vị thành niên.
- Xác định đƣợc một số đặc điểm về thể lực và thể trạng (chỉ số pignet, thể
lực, chỉ số BMI, thể trạng) của trẻ vị thành niên.
- Xác định đƣợc một số đặc điểm sinh lý của hệ hô hấp (tần số thở) và của hệ
tuần hoàn (tần số tim, huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu) của trẻ vị thành niên.


3

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Cách chọn mẫu: Chọn mẫu theo phƣơng pháp bốc thăm ngẫu nhiên.
4.1. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý sinh dục và thể lực của trẻ vị thành niên
(11 - 17 tuổi) thuộc một số trƣờng THCS và trƣờng THPT ở huyện Sóc Sơn, Hà
Nội. Thời gian nghiên cứu từ tháng 8/2014 đến tháng 5/2015.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là những trẻ vị thành niên (11 - 17 tuổi) thuộc một số
trƣờng THCS và trƣờng THPT ở huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Các đối tƣợng nghiên cứu
có sức khỏe và trạng thái tâm sinh lý bình thƣờng, không có dị tật về hình thể và các
bệnh mạn tính. Tổng số đối tƣợng nghiên cứu là 840 trẻ vị thành niên, trong đó có
420 nam và 420 nữ.
5. Những đóng góp mới của đề tài
- Là đề tài đầu tiên xác định đƣợc đặc điểm sinh lý sinh dục và thể lực của trẻ
vị thành niên ở huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
- Các số liệu trong luận văn có thể góp phần vào việc bổ sung số liệu cho việc
nghiên cứu về đặc điểm hình thái - thể lực và sinh lý sinh dục của trẻ vị thành niên
và có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong việc nuôi, dạy trẻ em.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu các đặc điểm sinh lý sinh dục
Các đặc điểm sinh lý sinh dục đƣợc xác định bằng phƣơng pháp hồi cố và

nông thôn và thành thị. Năm 1975, trong cuốn “Hằng số sinh học của người Việt
Nam” các tác giả đã nêu lên tuổi dậy thì hoàn toàn ở các em gái là khoảng 13 - 14
tuổi và các em trai khoảng 15 - 16 tuổi [47].
Từ 1978 đến 1980, Đinh Kỷ, Lƣơng Bích Hồng, Cao Quốc Việt, Nguyễn Thị
Nga, Nguyễn Thu Nhạn đã nghiên cứu những biến đổi của cơ thể tuổi dậy thì trên
một số lƣợng lớn học sinh tiểu học và trung học cơ sở (THCS) thuộc nhiều địa bàn
nhƣ Thái Bình, thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh... Các chỉ số đƣợc
nghiên cứu là tuổi có kinh lần đầu, kích thƣớc tinh hoàn, tuổi phát triển tuyến vú,
lông mu, lông nách, xuất tinh lần đầu [24].


5

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Phú Đạt [14] trên 9587 trẻ em từ 6 - 17 tuổi
ở 6 tỉnh thành thuộc Miền Bắc Việt Nam cho thấy tuổi bắt đầu dậy thì ở trẻ nam là
13 năm 5 tháng 4 tháng và ở trẻ nữ cũng là 11 năm 10 tháng, còn tuổi bắt đầu xuất
tinh của trẻ nam là 15 năm 3 tháng và tuổi bắt đầu kinh nguyệt của trẻ nữ là là 13
năm 5 tháng. Ông nhận xét rằng tuổi dậy thì của trẻ em nam chậm hơn của trẻ em
nữ, của trẻ em ở thành phố sớm hơn ở nông thôn và của trẻ em nƣớc ta chậm hơn
các nƣớc công nghiệp phát triển.
Năm 1991, Đào Huy Khuê và cộng sự nghiên cứu trên 1478 học sinh lứa tuổi
6 - 17, trong đó có 750 nam và 728 nữ ở thị xã Hà Đông. Kết quả cho thấy, tuổi có
kinh lần đầu của nữ sinh là 13 năm 8 tháng ± 1 năm 8 tháng, tuổi dậy thì chính thức
của nam là 15 - 16 tuổi. Các dấu hiệu chính và phụ về tuổi dậy thì của nữ xuất hiện
sớm hơn của nam từ 1 - 3 năm. Tuy nhiên, đặc điểm phát dục theo từng cá thể, các
dấu hiệu sinh dục của tuổi dậy thì xuất hiện rải rác nhiều năm và ngay ở tuổi 17 vẫn
có học sinh chƣa bƣớc vào dậy thì chính thức hoặc chƣa đạt mức ngƣời trƣởng
thành. Các tác giả còn nhận thấy, tuổi trung bình có kinh lần đầu và các dấu hiệu
sinh dục phụ ở nữ sinh Hà Đông đến sớm hơn so với nữ sinh và thiếu nữ nông thôn
trƣớc đây. Tác giả cho rằng điều này có liên quan chặt chẽ đến điều kiện sống ở

Trong cuốn sách “Các giá tr sinh học người Việt Nam b nh thường th p ỉ 90
- thế ỉ

” (GTSH), các tác giả nhận thấy tuổi có kinh nguyệt lần đầu ở trẻ gái thay

đổi theo vùng miền. Ở Hà Nội, tuổi có kinh lần đầu là 13 năm 2 tháng, ở nông thôn là
14 năm, ở Huế là 13 năm 7 tháng, ở miền núi Thừa Thiên Huế là 14 năm 7 tháng, ở
thị xã Đắk Lắk là 13 năm 5 tháng, ở miền núi Đắk Lắk là 13 năm 9 tháng [48].
Năm 2006, Đỗ Hồng Cƣờng nghiên cứu về tuổi dậy thì hoàn toàn của học
sinh trung học cơ sở các dân tộc ở tỉnh Hòa Bình cho thấy tuổi dậy thì của nam dao
động từ 13 năm 9 tháng đến 14 năm, tuổi dậy thì của nữ dao động từ 13 năm 4
tháng đến 13 năm 7 tháng; Thời điểm dậy thì hoàn toàn của học sinh dân tộc Dao
đến sớm hơn so với các dân tộc Mƣờng, Kinh, Tày [3].
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngọc [37] trên 3691 học sinh từ 11
- 17 tuổi ở Vĩnh Phúc và Phú Thọ cho thấy tuổi dậy thì của học sinh nữ dân tộc
Kinh là 12 năm 10 tháng ± 1 năm 3 tháng, ở học sinh Mƣờng là 13 năm 2 tháng ± 1
năm 3 tháng và ở học sinh Sán Dìu là 13 năm 4 tháng ± 1 năm 8 tháng; tuổi dậy thì
của học sinh nam dân tộc Kinh là 14 năm 5 tháng ± 1 năm 2 tháng, ở học sinh
Mƣờng là 14 năm 2 tháng ± 1 năm 1 tháng và ở học sinh Sán Dìu là 14 năm 7 tháng
± 1 năm 4 tháng.


7

Nhìn chung kết quả nghiên cứu của các tác giả cho thấy dậy thì là giai đoạn
không chỉ thay đổi các yếu tố bên trong cơ thể mà còn chịu ảnh hƣởng nhiều của
các yếu tố khác nhƣ giới tính, chủng tộc, môi trƣờng sống v.v…
1.2. Nghiên cứu các đặc điểm về thể lực của trẻ em
1.2.1. Nghiên cứu một số đặc điểm h nh thái của trẻ em
Ở Việt nam, công trình nghiên cứu đầu tiên về sự tăng trƣởng về chiều cao và

của ngƣời Âu, Mỹ ở mọi lứa tuổi, nhịp độ tăng trƣởng chậm, thời kỳ tăng trƣởng
kéo dài hơn và bƣớc vào thời kỳ dậy thì cũng muộn hơn. Ở nữ tăng trƣởng nhảy vọt
về chiều cao lúc 12 - 13 tuổi và cân nặng lúc 13 tuổi. Còn ở nam tăng trƣởng nhảy
vọt về chiều cao lúc 13 - 16 tuổi và cân nặng lúc 15 tuổi
Năm 1990 đến 1996, Trần Đình Long và cs nghiên cứu đặc điểm phát triển
và một số yếu tố ảnh hƣởng tới sự phát triển cơ thể của học sinh tại một số trƣờng
phổ thông ở Hà Nội. Kết quả cho thấy, từ 17 - 18 tuổi sự phát triển cơ thể của cả
học sinh nam và học sinh nữ đều chậm lại rõ rệt hoặc chững lại [32].
Năm 1991 - 1995, nghiên cứu trên học sinh từ 8 - 14 tuổi ở Hà Nội, Vĩnh
Phú, Thái Bình, Trần Văn Dần và cs [8] nhận thấy, so với số liệu trong cuốn “Hằng
số sinh học ngƣời Việt Nam” thì sự phát triển chiều cao của học sinh tốt hơn, đặc
biệt là của học sinh ở thành phố và thị xã.
Năm 1996, khi nghiên cứu chiều cao và cân nặng của nữ sinh từ 9 - 17 tuổi,
Phan Thị Sang đƣa ra nhận xét cả 2 chỉ số này của nữ sinh Huế tăng dần theo tuổi.
Ở lứa tuổi 11 - 15, chiều cao và cân nặng của nhóm nữ sinh đã có kinh nguyệt trội
hơn hẳn so với các em chƣa có kinh nguyệt ở cùng lứa tuổi [40].
Năm 2002, Trần Thị Loan nghiên cứu trên học sinh Hà Nội 6 - 17 tuổi đã cho
thấy, các chỉ số hình thái nhƣ chiều cao, cân nặng và vòng ngực của học sinh Hà
Nội tăng dần theo tuổi, nhƣng tốc độ tăng không đều trong các năm, thời điểm tăng
nhanh chiều cao và cân nặng của nữ sớm hơn 2 năm so với của nam. Do có sự phát
triển không đồng thì và không đồng tốc của chiều cao, cân nặng và vòng ngực giữa
nam và nữ nên trên đồ thị biểu diễn các chỉ số này theo tuổi và theo giới tính xuất
hiện các điểm giao chéo tăng trƣởng. Tác giả còn nhận thấy chiều cao, cân nặng và
vòng ngực của học sinh Hà Nội lớn hơn so với kết quả nghiên cứu của các tác giả từ
những thập kỉ 80 trở về trƣớc và so với học sinh Thái Bình, Hà Tây cùng thời điểm
nghiên cứu [29].


9



10

1.2.2.1. Nghi n cứu một số đặc điểm về thể lực của trẻ em
Chỉ số pignet có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá sự phát triển của trẻ
em. Do vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Từ thế kỷ XX việc
nghiên cứu thể lực của con ngƣời đã đƣợc tiến hành ở nhiều nƣớc trên thế giới nhƣ
Liên Xô, Pháp, Đức, Trung Quốc, Mỹ,… Kết quả nghiên cứu của các tác giả cho
thấy, tốc độ phát triển thể lực diễn ra mạnh mẽ nhất ở tuổi dậy thì do ảnh hƣởng của
các tuyến nội tiết trong thời kỳ chín sinh dục. Tốc độ tăng trƣởng và thời gian tăng
trƣởng phụ thuộc vào các yếu tố xã hội và môi trƣờng sống [4]. Điều này có thể thấy
trong các công trình nghiên cứu của Bunak (1941), X.I.Galperin (1965), Toxniewicz
(1968), Tanner (1979) (theo [29]). Một số tác giả đã nghiên cứu về các chỉ số thể lực
của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau nhƣ Ricken B, Wit J.M (theo [29]).
Kết quả nghiên cứu chỉ số pignet của của Trần Đình Long và cs [32] năm
1995 trên học sinh ở Thái Bình cho thấy chỉ số pignet của học sinh tăng dần trong
giai đoạn đầu và giảm dần ở giai đoạn sau. Ranh giới giữa hai giai đoạn này ở nam
là 12 tuổi và ở nữ là 11 tuổi.
Năm 1998, nguyễn Văn Mùi nghiên cứu chỉ số pignet của học sinh Hải
Phòng cũng có nhận xét tƣơng tự.
Năm 1998, Tạ Thúy Lan và Đàm Phƣợng Sào [26] nghiên cứu trên học sinh
ở Hà Tây lại thấy chỉ số pignet của học sinh nam tăng dần đến 14 tuổi và của học
sinh nữ tăng dần đến 13 tuổi, rồi sau đó giảm dần.
Năm 2002, nghiên cứu trên học sinh Hà Nội, Trần Thị Loan [29] nhận thấy
chỉ số pignet của học sinh nam tăng dần từ 6 đến 14 tuổi và của học sinh nữ tăng
dần đến 13 tuổi. Sau lứa tuổi này, chỉ số pignet của các em giảm dần. Sở dĩ ở giai
đoạn đầu, chỉ số pignet của các em tăng dần là do ở giai đoạn này tốc độ tăng chiều
cao nhanh hơn so với tốc độ tăng cân nặng và vòng ngực, còn ở giai đoạn sau, chiều
cao tăng chậm lại còn vòng ngực và cân nặng lại tăng nhanh.
Năm 2012, Trần Thị Loan và Lê Thị Tám [31] nghiên cứu trên học sinh từ 12

với của nam, nhƣng từ 11 tuổi trở lên thì tốc độ tăng trƣởng chiều cao của nam lại
nhanh hơn so với của nữ. Đây chính là nguyên nhân đã tạo ra điểm giao chéo tăng
trƣởng chiều cao lần thứ nhất và lần thứ 2 lúc 11 và 14 tuổi [26].
Năm 2002, nghiên cứu trên học sinh Hà Nội từ 6 - 17 tuổi, Trần Thị Loan
[29] nhận thấy chỉ số BMI ở học sinh của cả nam và nữ đều tăng dần theo tuổi do
trong quá trình phát triển cá thể, từ 6 đến 17 tuổi mức tăng cân nặng của học sinh
lớn hơn so với mức tăng chiều cao.


12

Năm 2012, Trần Thị Loan và Lê Thị Tám [31] nghiên cứu trên học sinh từ 12
- 18 tuổi ở Tuyên Quang cũng nhận thấy do ở giai đoạn này tốc độ tăng chiều cao
của học sinh thấp hơn mức độ tăng cân nặng nên chỉ số BMI của học sinh tăng dần
theo tuổi. Đối chiếu chỉ số BMI của học sinh với thang phân loại thể trạng của CDC
thì học sinh trong nhóm nghiên cứu không có học sinh nào bị béo phì nhƣng có tới
19,77% bị suy dinh dƣỡng, 0,95% bị thừa cân và 79,28% có thể trạng bình thƣờng.
Năm 2012, Trần Thị Loan và Nguyễn Bá Hùng [30] nghiên cứu thể trạng của
học sinh dân tộc Kinh và Sán Dìu ở tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy chỉ số BMI của học
sinh cả hai dân tộc đều tăng dần theo tuổi chứng tỏ thể trạng của các em tốt dần lên.
Đối chiếu chỉ số BMI của học sinh với thang phân loại thể trạng của CDC thì học
sinh trong nhóm nghiên cứu có tới 11,38% bị suy dinh dƣỡng, 0,73% bị thừa cân và
87,80% có thể trạng bình thƣờng nhƣng vẫn còn có 0,08% học sinh bị béo phì. Tuy
nhiên chỉ có học sinh dân tộc Kinh bị thừa cân và béo phì còn trong số học sinh dân
tộc Sán Dìu không có em nào bị thừa cân hay béo phì.
Năm 2013, Nguyễn Thị Bích Ngọc nghiên cứu trên học sinh dân tộc ở miền
núi tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ [37] nhận thấy chỉ số BMI của học sinh cả ba dân
tộc Kinh, Mƣờng, Sán Dìu đều tăng dần theo tuổi, tăng nhanh nhất đối với nam lúc
15 - 17 tuổi và đối với nữ lúc 14 - 15 tuổi. Thời điểm tăng nhanh chỉ số BMI trùng
với thời điểm tăng nhanh cân nặng của học sinh. Đa số học sinh có thể trạng bình

của lồng ngực còn yếu nên động tác thở chủ yếu thực hiện bằng cơ hoành tạo ra
kiểu thở bụng. Ở trẻ lớn, các cơ liên sƣờn và cơ ức đòn chũm phát triển mạnh nên
động tác thở đƣợc thực hiện chủ yếu bằng các cơ liên sƣờn phối hợp với cơ hoành
tạo nên kiểu thở ngực. Tần số thở của trẻ em vào mùa hè cao hơn vào mùa đông
khoảng 2 - 6 nhịp/phút. Do trung khu hô hấp chƣa phát triển hoàn chỉnh nên tần số
thở của trẻ em hay bị rối loạn, có lúc thở nhanh, có lúc thở chậm.
Năm 1993, Đoàn Yên và cs [55] nghiên cứu tần số thở của ngƣời Việt Nam
từ 4 - 110 tuổi nhận thấy từ 6 đến 17 tuổi, tần số thở của trẻ em giảm dần. Cụ thể là
tần số thở của nam giảm từ 28,8 lần/phút lúc 6 tuổi xuống còn 17 lần/phút lúc 17
tuổi; tần số thở của nữ giảm từ 24,2 lần/phút lúc 6 tuổi xuống còn 18,2 lần/phút lúc
17 tuổi.


14

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngọc [37] trên học sinh miền núi ở
tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ cho thấy tần số thở của học sinh giảm dần theo tuổi với
mức giảm dao động từ 0,44 ÷ 1,32 nhịp/năm và đến 17 tuổi gần tƣơng đƣơng so với
của ngƣời lớn. Thời điểm giảm nhanh tần số hô hấp của học sinh nam từ 13 - 15 tuổi
và của nữ từ 12 - 14 tuổi.
Công trình của Đoàn Yên và cs [55] nghiên cứu tần số thở, dung tích sống, thể
tích khí lƣu thông, thể tích phút của ngƣời Việt Nam từ 6 đến 79 tuổi. Các tác giả đã
cho thấy, dung tích sống tăng nhanh đến 19 tuổi sau đó ổn định, từ 30 tuổi trở đi nó
bắt đầu giảm. Dung tích sống của ngƣời Việt Nam nhỏ hơn so với ngƣời Âu, Mỹ.
Nghiêm Xuân Thăng [41] nghiên cứu một số chỉ số chức năng sinh lý của
ngƣời Nghệ Tĩnh cho thấy, khí hậu có ảnh hƣởng đến chức năng hô hấp, trong đó
tần số thở và dung tích sống chịu ảnh hƣởng nhiều nhất của khí hậu.
Nhìn chung, những nghiên cứu về chức năng hô hấp của ngƣời Việt Nam khá
phổ biến, nhƣng chủ yếu là trên đối tƣợng ngƣời trƣởng thành với các chỉ tiêu phân
áp các chất khí trong máu, khuếch tán khí, chỉ tiêu chức năng thông khí phổi nhƣ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status