MỘT số BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG lực QUẢN lý nợ xấu tại AGRIBANK CHI NHÁNH hải PHÒNG - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

ĐẶNG VĂN HOÀNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC
QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

HẢI PHÒNG - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

ĐẶNG VĂN HOÀNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC
QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH


thành chương trình học và nghiên cứu luận văn với đề tài “Một số biện pháp
tăng cường năng lực quản lý nợ xấu tại Agribank Hải Phòng”
Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa đào tạo sau Đại học Trường Đại học Hải
Phòng đã tạo điều kiện giúp tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Bùi Minh Tiệp đã tạo mọi điều kiện và
tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa cùng toàn thể

Ban Giám Đốc và cán bộ nhân viên Chi nhánh ngân hàng No&PTNT Thành
phố Hải Phòng..
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2016
Tác giả

Đặng Văn Hoàng

2


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, mở ra
nhiều cơ hội nhưng theo đó cũng có không ít thách thức đối với nền kinh tế nói
chung và thị trường Tài chính nói riêng. Thực tế thời gian vừa qua cho thấy,
việc suy yếu và sụp đổ hàng loạt của hệ thống Ngân hàng trên khắp thế giới đã
ảnh hưởng không nhỏ đến hệ thống Ngân hàng Việt Nam. Một trong những
nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ đó xuất phát từ hậu quả do hoạt động tín dụng
mang lại.
Kể từ đầu năm 2008 đến nay, nền kinh tế luôn phải đối mặt với những
khó khăn, sức cạnh tranh của nền kinh tế yếu, cơ sở hạ toầng trở thành điểm
nghẽn, lạm phát tăng cao. Để kiềm chế lạm phát và những bất ổn vĩ mô, các

mại, đánh giá thực trạng quản lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Hải
Phòng,từ đó đề xuất một số biện pháp tăng cường năng lực quản lý nợ xấu tại
Agribank chi nhánh thành phố Hải Phòng trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và tình hình quản lý nợ
xấu của Ngân hàng No &PTNT chi nhánh thành phố Hải Phòng
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng quản lý nợ xấu trong hoạt
động cho vay tại Agribank chi nhánh thành phố Hải Phòng giai đoạn
2011-2015 và đề xuất biện pháp cho giai đoạn 2016-2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, nghiên cứu tình huống
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, Kết luận và danh
mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nợ xấu của Ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Hải
Phòng
Chương 3: Một số biện pháp tăng cường năng lực quản lý nợ xấu tại Agribank chi
nhánh thành phố Hải Phòng
4


CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NỢ
XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về nợ xấu của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại gắn liền với

của ngân hàng là nhận tiền gửi, thanh toán, cất giữ hộ và cho vay. Sự khác biệt
cơ bản giữa NHTM và Ngân hàng thợ vàng lúc đó là NHTM chủ yếu cho vay
chiết khấu thương phiếu dựa trên quá trình luân chuyển hàng hoá (các khoản
phải thu) với lãi suất phải thấp hơn lợi nhuận được tạo ra do sử dụng tiền vay.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, công nghệ đã tạo điều kiện
cho hệ thống Ngân hàng phát triển đa dạng. Do quá trình tích tụ và tập trung
vốn trong ngân hàng đã hình thành nên Ngân hàng cổ phần. Đồng thời tại mỗi
nước trong những điều kiện khác nhau mà hình thành nên những loại hình
Ngân hàng khác nhau như: Ngân hàng tiết kiệm, Ngân hàng phát triển, Ngân
hàng đầu tư... Quá trình phát triển đòi hỏi phải tăng cường hơn nữa vai trò của
Nhà nước đối với hoạt động ngân hàng đã tạo ra các Ngân hàng sở hữu Nhà
nước. Sự mở rộng hoạt động của các Ngân hàng sang các quốc gia khác đã
thúc đẩy sự ra đời của Ngân hàng liên doanh và các tập đoàn Ngân hàng phát
triển mạnh mẽ vào những năm cuối thế kỷ 20, tạo ra những nghiệp vụ mới như
mở rộng cho vay trung - dài hạn, cho vay đầu tư bất động sản, cho vay kinh
doanh chứng khoán, cho vay tiêu dùng, cho thuê tài sản …Bên cạnh đó, nhiều
hình thức huy động tiền gửi cũng phát triển như tiết kiệm trả lãi cuối kỳ, đầu
kỳ, theo định kỳ, tiết kiệm an sinh, tích luỹ… đồng thời nhờ có sự phát triển
vượt bậc về công nghệ, trong lĩnh vực Ngân hàng nhiều dịch vụ khác cùng phát
triển như rút tiền tự động qua máy ATM 24/24 giờ, bảo lãnh trong nước, mở
L/C, mobile banking, internet banking...
NHTM là một định chế tài chính có vai trò vô cùng quan trọng đối với
nền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng, vậy
NHTM là gì?
Theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá 10 thông qua ngày 12/12/1997: Ngân hàng thương mại
là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân
hàng và các hoạt động khác có liên quan. Cũng theo luật này, “Hoạt động
ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung
6

+ Huy động từ vay Ngân hàng Trung ương: Thường là hình thức huy
động cuối cùng trong hoạt động huy động vốn của NHTM, áp dụng cho việc
vay để đảm bảo duy trì dự trữ bắt buộc hay thiếu hụt thanh toán. Hình thức huy
7


động này thường làm giảm uy tín của NHTM trên thị trường.
+ Huy động từ nợ khác: bao gồm huy động các khoản uỷ thác; tiền ký
quỹ; các khoản nợ thuế chưa nộp, lương chưa trả ... đây là hình thức huy động
mang tính thụ động và thường có khối lượng nhỏ không đáng kể.
b- Hoạt động tín dụng:
Hoạt động tín dụng là hoạt động cấu thành nên tài sản có và có ý nghĩa
quan trọng đối với khả năng tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Hoạt động
tín dụng mang lại thu nhập chính cho NHTM, là hoạt động không thể thiếu làm
nền tảng nhằm thu hút các dịch vụ khác cho NHTM, nhưng ngược lại đó cũng là
hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro. Hoạt động tín dụng không tốt sẽ gây ảnh hưởng
lớn đến tính thanh khoản, thậm chí dẫn đến sự sụp đổ của NHTM. Ngân hàng
thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức và cá nhân dưới hình thức cho vay,
chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và
các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
c- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, bao gồm:
+ Dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh toán
+ Dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
+ Dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
+ Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ các tổ chức và cá nhân
+ Phát triển các sản phẩm ngân hàng điện tử
+ Các sản phẩm khác như giữ hộ tài sản, thanh toán séc...
d - Các hoạt động khác:
+ Góp vốn đầu tư, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác
từ nguồn vốn tự có để đa dạng hoá danh mục đầu tư, hạn chế rủi ro và nâng cao

+ Người vay bỏ trốn hoặc mất tích, không có tài sản giữ lại để thanh toán
nợ.
+ Những khoản nợ mà Ngân hàng không thể liên lạc được với người vay
hoặc không thể tìm được người vay.
+ Những khoản nợ mà người vay chấm dứt hoạt động kinh doanh, hoặc
thanh lý tài sản, hoặc kinh doanh thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả nợ.
*/ Quan niệm của Phòng thống kê – Liên Hợp Quốc: Một khoản nợ được coi
là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa
trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa
9


thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do
chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ.
Quan niệm này vừa mang tính định tính vừa mang tính định lượng và
được áp dụng khá phổ biến trên thế giới.
*/ Quan niệm của Việt Nam
Kể từ sau khi Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của
Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam được ban hành, Việt Nam mới thực
sự đề cập đến khái niệm về nợ xấu. Mặc dù đã dần tiếp cận với những chuẩn
mực quốc tế, đề cập đến việc đánh giá các khoản nợ trên cả khía cạnh định
lượng và định tính, tuy nhiên vẫn có những sự khác biệt nhất định.
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, nợ xấu được định nghĩa như sau:
"Nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm
4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) quy định tại Điều 6 hoặc
Điều 7 Quy định này. Theo đó, nợ xấu cũng được xác định dựa trên yếu tố định
lượng (quá hạn trên 90 ngày) và yếu tố định tính (đánh giá của tổ chức tín dụng
về khả năng trả nợ của khách hàng).
Như đã trình bày, quan niệm về nợ xấu giữa các quốc gia và theo thông
lệ quốc tế đều căn cứ trên hai yếu tố là định tính và định lượng. Tuy nhiên, các

hay chưa, người ta chia nợ xấu thành:
- Nợ xấu thông thường: đảm bảo thu hồi đầy đủ trong một khoảng thời gian
nhất định.
- Nợ xấu khó đòi: chỉ có khả năng thu hồi được một phần hoặc thu hồi đầy đủ
nhưng thời gian thu hồi kéo dài.
- Nợ xấu mất trắng: không có khả năng thu hồi.
b- Căn cứ nguyên nhân có thể chia nợ xấu thành:
- Nợ xấu do nguyên nhân bất khả kháng: do thiên tai, do thay đổi cơ chế chính
sách, ốm đau, ...
- Nợ xấu do lỗi của người vay: trình độ quản lý yếu kém, khả năng cạnh tranh
kém dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh; cố tình chây ỳ không trả nợ…
- Nợ xấu do lỗi của người cho vay: trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kém dẫn
đến không quản lý, theo dõi và phát hiện sớm sai phạm của khách hàng; thông
đồng với những sai phạm của khách hàng.
c- Căn cứ việc xử lý bằng quỹ DPRR tín dụng chia nợ xấu thành:
- Nợ chưa được xử lý bằng quỹ DPRR tín dụng - Nợ hạch toán nội bảng
11


- Nợ đã được xử lý bằng quỹ DPRR tín dụng - Nợ hạch toán ngoại bảng
1.2.3. Nội dung quản lý nợ xấu
Trong hoạt động của NHTM, xây dựng được một chính sách quản trị rủi
ro từ hoạt động cho vay và thực thi tốt chính sách đó có ý nghĩa quyết định.
Quản lý nợ xấu đòi hỏi các NHTM cần phải làm tốt từ việc nhận biết nợ xấu
đến việc áp dụng các giải pháp xử lý nợ xấu đã phát sinh một cách hiệu quả.
1.2.3.1. Xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu
Việc xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu có vai trò quan trọng trong quản lý nợ
xấu. Chỉ tiêu về nợ xấu không chỉ giúp định hướng mà còn có tác động trực
tiếp đến công tác xử lý nợ xấu phát sinh.
Chỉ tiêu về nợ xấu thường được xây dựng cho một thời kỳ hoặc một

quản lý cấp cao : Sự thay đổi bất ngờ và bất thường của đội ngũ cán bộ quản lý
là dấu hiệu cảnh báo hoạt động kinh doanh có sự thay đổi theo chiều hướng bất
lợi hoặc có sự vi phạm pháp luật.
+ Tin đồn bất lợi về doanh nghiệp : Việc phát sinh tin đồn bất lợi, dù
đúng hay không đúng cũng sẽ có những ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
cũng như uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, tiềm ẩn nguy cơ phát
sinh nợ xấu.
+ Đầu tư vào lĩnh vực ngoài kinh nghiệm, chuyên môn, thiếu nhận biết
về vị trí của công ty trên thị trường hoặc về vấn đề cạnh tranh : Trong thời kỳ
hội nhập kinh tế sâu rộng, việc kinh doanh mạo hiểm cũng như không nhận
biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình sẽ không thể giúp doanh nghiệp phát
triển mở rộng hay ít nhất là giữ vững vị thế hiện có của mình.
 Hoạt động kinh doanh
+ Có hoạt động pháp lý chống lại khách hàng, bao gồm cả những khó
khăn với cơ quan thuế hoặc hải quan : Việc vi phạm những quy định của pháp
luật, ngay cả những lỗi đối với việc kê khai thuế, hải quan sẽ ảnh hưởng tới
quyền được hoạt động kinh doanh của khách hàng theo quy định của pháp luật,
có thể phải ngừng hoạt động đối với những vi phạm nghiêm trọng.
+ Các nhà cung cấp, nhà phân phối lớn thay đổi chính sách bán, mua
hàng : Việc thay đổi chính sách của các đối tác, đặc biệt là đối tác lớn sẽ ảnh
hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh nói chung, doanh thu, lợi nhuận
của khách hàng nói riêng.
+ Tình hình môi trường vĩ mô : Ngân hàng cần nắm được những yếu tố
vĩ mô, nằm ngoài tầm kiểm soát của người vay và ảnh hưởng đến khả năng trả
13


nợ của người vay như chi phí tăng nhưng lại không thể chuyển một phần sang
cho khách hàng, lãi suất cao hơn, vấn đề về ngành kinh doanh...để chủ động
đánh giá hoạt động kinh doanh của khách hàng có chịu tác động theo hướng

+ Trì hoãn tăng vốn hoặc tài trợ dài hạn, hoặc tăng vốn nhưng với mức
lãi suất cao.
+ Thu nhập để lại có xu hướng giảm dần.
+ Khả năng trả lãi kém đi.
+ Yêu cầu ngân hàng thay đổi các điều khoản đảm bảo hoặc các cam kết
trả nợ.
 Các khoản phải thu và phải trả
+ Vòng quay các khoản phải thu/phải trả thương mại chậm lại : Giá trị
các khoản phải thu cũng như thời gian các khoản phải thu đều quan trọng.
Những khoản phải thu bị chậm thanh toán, quá hạn hoặc không thể thu hồi sẽ
ảnh hưởng tới năng lực tài chính của khách hàng. Cùng với đó, các khoản phải
trả tăng đột biến cho thấy khách hàng đang gặp khó khăn, bắt đầu phải trì hoãn
các khoản phải trả và đây cũng chính là một dấu hiệu rõ ràng cho thấy có vấn
đề rắc rối.
+ Các khoản phải thu, phải trả quá tập trung vào một số đối tác lớn.
+ Các khoản dự phòng phải thu khó đòi tăng nhanh.
 Hàng tồn kho
+ Hàng tồn kho quá nhiều : điều này có thể thấy doanh nghiệp đang vận
hành dưới mức năng lực bán hàng của mình hoặc doanh thu giảm.
+ Nguyên vật liệu mua bị trả lại nhiều
+ Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho tăng nhanh
Trên cơ sở những dấu hiệu và số liệu nêu trên, ngân hàng sẽ thực hiện
đánh giá khách hàng, khả năng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng để xác định
khoản nợ đó là nợ xấu hay không. Việc xác định khoản vay là nợ xấu sẽ dựa
trên mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng của các dấu hiệu về tài chính và phi tài
chính đến khả năng trả nợ của khách hàng, trên cơ sở thiết lập một bộ chỉ tiêu
15


(bao gồm các dấu hiệu tài chính và phi tài chính) quy đổi theo tỷ lệ nhất định

50
45
40

AAA
AA
A
BBB
BB
B
CCC
CC
C
D

Đủ tiêu chuẩn
Đủ tiêu chuẩn
Đủ tiêu chuẩn
Cần chú ý
Cần chú ý
Dưới tiêu chuẩn
Dưới tiêu chuẩn
Dưới tiêu chuẩn
Nghi ngờ
Có khả năng mất vốn

Theo đó, các khách hàng được xếp loại từ BBB đến D thì các khoản vay
của các khách hàng này tương ứng sẽ được xác định là nợ xấu.
Ngoài ra, những khoản nợ đã được xử lý bằng quỹ dự phòng của Ngân
hàng, đang được theo dõi tại ngoại bảng cũng là các khoản nợ xấu.

sung, sửa đổi) và các quy định pháp luật khác liên quan.
Theo quy định của Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam về xử lý nợ xấu, khi một khoản nợ được xác
định là nợ xấu, Ngân hàng được phép sử dụng các biện pháp xử lý để thu hồi
nợ như phát mại tài sản bảo đảm, yêu cầu bên bảo lãnh trả nợ thay, khởi kiện ra
toà, thực hiện nghiệp vụ mua bán nợ và tất cả các biện pháp để thu hồi nợ.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình nợ xấu của ngân hàng thương mại
1.3.1. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là một khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc
lãi đã quá hạn.
17


Một khía cạnh khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả
đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện được gia hạn nợ.
Tỷ lệ nợ quá hạn:
Dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = ----------------------Tổng dư nợ
Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của
các Ngân hàng thương mại không được vượt quá 5%, nghĩa là trong 100 đồng
vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 5 đồng.
Quy định này nhằm mục đích hạn chế tình trạng cho vay tràn lan, thiếu quản lý
của các ngân hàng thương mại nhằm đảm bảo cho hệ thống tín dụng hoạt động
an toàn.
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là khoản nợ mà tổ chức tín dụng chấp thuận
điều chỉnh kỳ hạn hoặc gia hạn nợ cho khách hàng do tổ chức tín dụng đánh
giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi đúng thời hạn ghi trên
hợp đồng tín dụng nhưng tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá khách hàng
có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại.
1.3.2. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay.

cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của
pháp luật;
+ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh
nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới
hạn theo quy định của pháp luật;
+ Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép
vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
+ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và
các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài;
+ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách
dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
- Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định.
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều 10 TT02 quá hạn từ 30 ngày
đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60
ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
- Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định.
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
19


- Nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn

tiết và thận trọng.

20


1.3.3. Hệ số rủi ro tín dụng
Tổng dư nợ cho vay
Hệ số rủi ro tín dụng = ----------------------Tổng tài sản có
Hệ số rủi ro tín dụng cho thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài
sản có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn
nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao. Thông thường, tổng dư nợ cho
vay của ngân hàng được chia thành 3 nhóm:
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản
cho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân
hàng. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của
ngân hàng.
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản
cho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng mang lại thu nhập không cao cho ngân
hàng. Đây là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho
vay của ngân hàng.
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những
khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại
cho ngân hàng ở mức vừa phải. Đây là những kho ản tín dụng chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.

1.4. Nhân tố ảnh hưởng tới Quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của Ngân
hàng thương mại
1.4.1. Nhân tố chủ quan
- Chính sách quản lý rủi ro
Chính sách quản lý rủi ro là một hệ thống các quy định nhằm điều chỉnh

hiệu quả thu hồi đối với các khoản cho vay.
- Năng lực, trình độ phân tích, đánh giá, lựa chọn khách hàng, dự án vay vốn của
nhân viên ngân hàng
Việc phân tích, đánh giá, lựa chọn khách hàng, dự án để tài trợ vốn là khâu
quan trọng, quyết định đến mức độ rủi ro cũng như khả năng sinh lời của mỗi
khoản vay. Khi quyết định cho vay được đưa ra trên cơ sở các phân tích, đánh giá
đầy đủ, khách quan sẽ giúp hạn chế được khả năng phát sinh nợ xấu.
Trên cơ sở năng lực, trình độ của đội ngũ nhân viên, ngân hàng sẽ xây dựng
chỉ tiêu về nợ xấu cho phù hợp. Với một đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, có
trình độ chuyên môn tốt trong thẩm định cho vay, chỉ tiêu về nợ xấu có thể được
xây dựng theo hướng nới lỏng và ngược lại khi đội ngũ nhân viên có chất lượng
chuyên môn chưa cao, thiếu kinh nghiệm thì chỉ tiêu về nợ xấu cần được thắt
chặt.
22


- Mô hình tổ chức và quản trị điều hành
Mô hình tổ chức có tác động trực tiếp đến lập kế hoạch và triển khai xử lý nợ
xấu. Với mô hình tổ chức được phân rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, đặc
biệt là bộ phận xử lý nợ sẽ giúp công tác triển khai xử lý nợ hiệu quả hơn, chuyên
nghiệp hơn.
Quản trị điều hành của ban lãnh đạo ngân hàng cũng là một nhân tố quyết
định trong quản lý nợ xấu nói chung và xử lý nợ xấu nói riêng. Khi ban lãnh đạo có
quan điểm rõ ràng và kiên quyết trong kiểm soát và xử lý nợ xấu thì công tác thực
thi chỉ tiêu về nợ xấu sẽ đạt hiệu quả tốt hơn và thuận lợi hơn.
- Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay
Sau khi giải ngân khoản vay, ngân hàng cần thực hiện việc theo dõi
khoản vay, nắm bắt tình hình của khách hàng nhằm phát hiện càng sớm càng
tốt các khoản vay có vấn đề hoặc tiềm ẩn rủi ro, làm cơ sở cho việc xác định nợ
xấu được chuẩn xác. Bên cạnh đó, hoạt động kiểm soát cũng góp phần phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status