1
môc lôc
2
LỜI MỞ ĐẦU
Giám định là công việc không thể thiếu sự phát triển của mỗi quốc gia và
đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Nó tác động tích cực tới
việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, làm cơ sở để mở rộng
và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại, đảm bảo sự cân bằng cán cân thanh toán
ngoại thương. Với chính sách kinh tế mở, các công ty, xí nghiệp đã đẩy mạnh tiến
trình về thương mại, mà đặc biệt về việc buôn bán, vận chuyển hàng hoá và thanh
toán quốc tế.
Đối với Việt Nam, giám định hàng hoá đang trở thành một vấn đề hết sức
cấp thiết cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, cũng như góp
phần nâng cao đời sống nhân dân.Để thúc đẩy xuất khẩu thì cần phải cải tiến nâng
cao, hoàn thiện quy trình giám định, các bước nghiệp vụ, do đó, đòi hỏi những
doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải thực sự hiểu rõ, không ngừng học hỏi, nâng cao
trình độ và hoàn thiện chuyên môn nghiệp vụ của mình.
Quy trình giám định được diễn ra qua rất nhiều bước nghiệp vụ phức tạp
như:Kiểm tra độ an toàn,giám định giá trị còn lại ,kiểm tra hàng,giám định số lượng
,khối lượng,chất lượng,chủng loại, Giao dịch và đàm phán để ký kết hợp đồng,
chuẩn bị hàng, làm thủ tục hải quan, nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải, thanh toán
tiền hàng...Sau khi nước ta gia nhập các tổ chức ASEAN,AFTA, APEC,WTO… đã
mở ra cho các doanh nghiệp trong nước nhiều cơ hội cũng như những khó khăn,
thử thách.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần giám định ĐỊA TRUNG HẢI
được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các anh chị nhân viên công ty, đồng thời với sự hướng
dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo em đã lựa chọn chuyên nghành“Tìm hiểu công
thống tổ chức.Địa Trung Hải đào tạo và tuyển chọn đội ngũ giám định viên đủ mọi
ngành nghề, nhiều kinh nghiệm thực tế hiện trường, có năng lực tổ chức thực hiện
vụ giám định trong và ngoài lãnh thổ Việt nam, nhằm đáp ứng kịp thời mọi yêu cầu
của khách hàng.
Công Ty Cổ Phần Giám Định Và Dịch Vụ Địa Trung Hải được phép hoạt
động kinh doanh dịch vụ giám định hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải
thủy bộ, phương tiện cơ giới chuyên dùng, dịch vụ giám định kỹ thuật, giá trị máy
4
móc, thiết bị dây chuyền sản xuất theo Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Thành Phố Hải Phòng. Công Ty Cổ Phần Giám Định Và
Dịch Vụ Địa Trung Hải luôn luôn đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý trong kinh
doanh dịch vụ giám định theo quy định của các văn bản pháp luật sau:
Luật Thương mại năm 2005.
- Nghị Định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ về điều kiện
kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá.
- Thông tư 45/2002/TT-KHCNMT ngày 25/07/2001 của Bộ Khoa học Công
nghệ và Môi trường hướng dẫn thực hiện Khoản 3 Điều 16 Nghị định 20 CP về
kinh doanh dịch vụ giám định.
- Thông tư 16/2002/TT-BKH-CN của Bộ Khoa học Công nghệ hướng dẫn
thực hiện Khoản 3 Điều 16 Nghị định 20 CP về kinh doanh dịch vụ giám định.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Giám đốc, kiêm chủ tịch HĐQT
ĐÀM THANH TUẤN
Trợ lý giám đốc
Phòng
kinh
tài
chính
kế toán
- Giám đốc :
Là đại diện pháp nhân trong mọi hoạt động kinh doanh của công ty,là người có
vốn góp nhiều nhất. Có nhiệm vụ xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch hàng
năm, tổ chức thực hiện, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
5
- Trợ lý đốc:
Là người thay mặt giám đốc điều hành công việc theo chỉ đạo trực tiếp của
Giám đốc, có trách nhiệm đôn đốc thực thi các hoạt động kinh doanh, hỗ trợ giám
đốc trong quản lý và hoạch định.
- Phòng xuất nhập khẩu (XNK) bao gồm bộ phận giao nhận và bộ phận chứng
từ. Đây là phòng có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu tổ chức của công ty, trực
tiếp nhận các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng ủy thác phân công cho các nhân
viên thực hiện.
- Phòng kinh doanh :
Tổ chức và điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty , đồng thời có
nhiệm vụ nghiên cứu , khảo sát thị trường, chủ động tìm kiếm khách hàng
mới.Phòng kinh doanh có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của công ty, góp
phần mở rộng thị phần , đem lại nhiều hợp đồng có giá trị cho công ty.Họ là những
cán bộ trẻ, luôn nhanh nhạy nắm bắt tình hình và xu hướng biến động giá cước trên thị
trường để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp, tạo lợi thế trong cạnh tranh cho công ty.
- Phòng tài chính kế toán :
Bộ phận này chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về tài chính của công ty,
theo dõi công nợ, kiểm soát chi phí làm hàng, định mức chi phí, thanh toán quyết
7
Chỉ tiêu
Vốn (triệu đ)
Lao động
(người)
Doanh thu
(triệu đ)
Lợi nhuận
(triệu đ)
Thu nhập bình
quân của
người lao
động (triệu đ)
Nộp ngân
sách (triệu đ)
Tỉ suất lợi
Kết quả kinh doanh hàng năm
So sánh
2011
2012
2013
2014 2012/2011 2013/2012 2014/2013
29,743 29,843 29,713 36,090
1,003
0,995
1,214
51
6,654
9,754
1,001
1,014
1,465
2,850
2,900
3,800
4,100
1,017
1,310
1,078
8,100
8,106
8,821
Xăng dầu các loại: Jet A1, dầu gốc, gas hoá lỏng
•
Kim loại và sản phẩm: Sắt, thép các loại
•
Hàng công nghiệp và tiêu dùng: Vải, giày dép, quần áo, nguyên phụ liệu
ngành may, giấy các loại, hàng bách hoá, nguyên liệu sản xuất (ong, len, xơ,sợi),
đay tơ.
•
Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất
•
Phương tiện vận tải
•
Thẩm định giá : Công trình, nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị, dây
chuyền sản xuất và các loại tài sản cố định khác
•
Giám định container
Giám định an toàn phương tiện vận tải biển
•
Giám định tổn thất hàng hoá chuyên chở bằng đường biển
•
Giám định hầm tàu, kín chắc hầm tàu, nhiệt độ hầm tàu
•
Cặp chì hầm tàu
9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XUẤT KHẨU VÀ
QUY TRÌNH XUẤT KHẨU
1.1 Hoạt động xuất khẩu.
1.1.1 Khái niệm
Hoạt động xuất khẩu là sự trao đổi hàng hóa dịch vụ giữa các nước thông qua hành
vi mua bán. Sự trao đổi đó là hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ
thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa riêng biệt của các
quốc gia khác nhau trên thế giới.
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận lớn và là phương tiện thúc
đẩy phát triển nền kinh tế vì vậy Nhà nước ta luôn coi trọng và thúc đẩy các ngành
kinh tế hướng theo xuất khẩu.
1.1.2 Đặc điểm
trọng thể hiện ở các mặt sau:
_ Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ nông nghiệp hóa đất
nước.
Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu để
khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển của nước ta. Để công nghiệp hóa đất
nước trong một thời gian ngắn đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu máy
móc, thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến…phục vụ cho phát triển kinh tế. Nguồn
vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn như: xuất khẩu hàng hóa,
đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ, thu từ hoạt dộng du lịch, dịch vụ,xuất khẩu lao
động…
Các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ hoặc viện trợ…tuy quan trọng nhưng
rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau này, còn xuất khẩu lao
động thường không ổn định, ngoại tệ thu nhập từ các hoạt động du lịch dịch vụ thì
rất nhỏ vì vậy nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu, công nghiệp hóa đất nước
chính là xuất khẩu. Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu.
_ Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát
triển.
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh mẽ, đó
là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại.Sự chuyển dịch cơ
11
cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa phù hợp với xu hướng phát triển của
kinh tế thế giới là tất yếu đối với nước ta.
Có 2 cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế:
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vượt quá
nhu cầu nội địa.Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển như
nước ta sản xuất về cơ bản còn chưa đủ để tiêu dùng nếu chỉ thụ động chờ ở sự
một lượng ngoại tệ đáng kể để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng phục vụ đời sống và
đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân.
_ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước
ta.
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau.
Xuất khẩu tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại và ngược lại chính
các quan hệ đó lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
Điều này làm cho hoạt động xuất khẩu cùng với các mối quan hệ kinh tế quốc tế
một quốc gia gắn chặt với nền kinh tế thế giới và tham gia vào phân công lao động
quốc tế.
1.1.4 Cơ sở pháp lý của hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là một bộ phận của hoạt động thương mại, chính vì thế hoạt động xuất
khẩu cũng phải tuân thủ theo đúng pháp luật và quy định của nhà nước.Việc xuất
khẩu hàng hóa phải dựa trên những cơ sở pháp lý như sau:
Luật thương mại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong đó quy định
các quyền hạn và trách nhiệm pháp lý về kinh doanh thương mại quốc tế.
Căn cứ vào Nghị định 57/1998-NĐ-CP ra ngày 31/7/1998 quy định và hướng dẫn
chi tiết về việc thực hiện bộ luật Thương Mại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam. Căn cứ này cụ thể hóa việc thực hiện quyền hạn và trách nhiệm pháp lý
của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
Để xác định về mặt hàng xuất nhập khẩu cũng như chủ trương và mức độ ưu đãi,
chính sách thuế của chính phủ đối với từng mặt hàng đã nêu trong danh mục hàng
hoá xuất nhập khẩu.
Các doanh nghiệp căn cứ vào nghị định 12 CP-NĐ của Thủ tướng Chính Phủ ký
ngày 23/01/2006 về việc quản lý các hoạt động kinh doanh xuất nhập khâu và chính
13
sách mặt hàng ban hành kèm theo quy định danh mục mặt hàng hóa tạm nhập tái
thuần tuý tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá nên sẽ tiến hành ký
hợp đồng mua thủy sản của các đơn vị cung ứng thủy sản trong nước.
Bước 1 : Thỏa thuận,ký kết hợp đồng
Bước 2 : Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
Bước 3 : Thuê phương tiện vận tải
Bước 4 : Mua bảo hiểm hàng hóa
Bước 5 : Làm thủ tục hải quan
Bước 6 : Giao hàng
Bước 7 : Thanh toán
2. Quy trình xuất khẩu vải thành phẩm của công ty TCEvina.
Sản phẩm vải do công ty sản xuất ra
Bước 1:chuẩn bị hàng theo đơn đặt hàng
Bước 2 :đóng gói ,làm danh mục hàng hóa.(packing list)
Bước 3 :kiểm tra chất lượng hàng hoá.
Bước 4: làm thủ tục hải quan.
Bước 5 : Kiểm tra hải quan( kiểm tra thực tế)
Bước 6 : Làm thủ tục thực xuất
Bước 7: Hoàn thuế nhập khẩu.
1.2.4 Vai trò của quy trình xuất khẩu trong hoạt động xuất khẩu.
Quy trình xuất khẩu có vai trò vô cùng quan trọng, nó bao gồm tất cả các bước
trong hoạt động xuất khẩu một lô hàng.Lập nên một quy trình xuất khẩu là bước
khởi đầu quan trọng cho việc thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất khẩu của
doanh nghiệp.
Một quy trình xuất khẩu phải khả thi dựa trên những nghiên cứu thực tế về thị
trường trong và ngoài nước cũng như khả năng của doanh nghiệp và đối tác nước
ngoài.
Một quy trình xuất khẩu đầy đủ, phù hợp có ý nghĩa quan trọng đối với công ty,
quyết định đến hoạt động của công ty trong giai đoạn tiếp theo cũng như ảnh hưởng
Hải Phòng
Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Viet Nam Hai Phong Branch 11
Hoang Dieu, Hai Phong, S/WPT : BFTV : VNVX 003
4-VNĐ số 0505000001946 tại Ngân hàng VTD PUBLLK 55 Điện Biên Phủ, Hải
Phòng
5-VNĐ số 004638320001 tại Ngân hàng Đông Á
Ngoài trụ sở chình công ty còn có thêm 1 chi nhánh tại Quảng Ninh :
Địa chỉ: Số 18 Lý Tự Trọng- Hòa Lạc - Móng Cái – Quảng Ninh
Tel : 0332212397/ Fax : 0333884788
Đại diện : Ân Hiền Quân
2.1.2 Quá trình phát triển
Công ty TNHH Đại Thiên Quý là một công ty tư nhân, có tư cách pháp nhân,
có con dấu riêng, hạch toán độc lập. Công ty luôn lấy phương châm : “đảm bảo uy
tín, phục vụ nhanh chóng, an toàn chất lượng, mọi lúc mọi nơi” làm phương châm
phục vụ khách hàng.Chính vì thế sau hơn 6 năm hoạt động công ty đã tạo cho mình
một vị thế khá vững trong ngành dịch vụ giao nhận, tạm nhập tái xuất và đã được
nhiều khách hàng lớn cả trong và ngoài nước tin cậy, chọn lựa.Với mục tiêu xây
dựng công ty TNHH Đại Thiên Quý phát triển bền vững và lớn mạnh.Đến nay,
công ty đã khẳng định được mình trong lĩnh vực giao nhận vận tải.Cùng với sự
nhiệt tình, giàu kinh nghiệm của anh chị em cán bộ công ty đã tìm được chỗ đứng
trên thị trường và ngày càng phát huy năng lực của mình.
2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
2.2.1 Cơ sở vật chất
17
Với đặc thù của một công ty giao nhận, vận tải cơ sở vật chất tương đối gọn nhẹ.
Trụ sở làm việc chính của công ty có diện tích100m2 với một kho hàng 3000m2 và
tay nghề cao, có tinh thần trách nhiệm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng .Cụ thể :
_ Giám đốc :
18
Là đại diện pháp nhân trong mọi hoạt động kinh doanh của công ty,là người có vốn
góp nhiều nhất. Có nhiệm vụ xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch hàng năm, tổ
chức thực hiện, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
_ TRỢLÝ GIÁM đốc:
Là người thay mặt giám đốc điều hành công việc theo chỉ đạo trực tiếp của Giám
đốc, có trách nhiệm đôn đốc thực thi các hoạt động kinh doanh, hỗ trợ giám đốc
trong quản lý và hoạch định.
_ Phòng xuất nhập khẩu (XNK) bao gồm bộ phận giao nhận và bộ phận chứng từ.
Đây là phòng có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu tổ chức của công ty, trực tiếp
nhận các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng ủy thác phân công cho các nhân viên
thực hiện.
.
.
_ Phòng kinh doanh :
Tổ chức và điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty , đồng thời có nhiệm
vụ nghiên cứu , khảo sát thị trường, chủ động tìm kiếm khách hàng mới.Phòng kinh
doanh có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của công ty, góp phần mở rộng thị
phần , đem lại nhiều hợp đồng có giá trị cho công ty.Họ là những cán bộ trẻ, luôn
nhanh nhạy nắm bắt tình hình và xu hướng biến động giá cước trên thị trường để
kịp thời điều chỉnh cho phù hợp, tạo lợi thế trong cạnh tranh cho công ty.
_ Phòng tài chính_kế toán :
Bộ phận này chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về tài chính của công ty, theo dõi
công nợ, kiểm soát chi phí làm hàng, định mức chi phí, thanh toán quyết toán các
kết quả sản xuất kinh doanh và các vấn đề tài chính liên quan đến hãng tàu và chủ
vận tải đảm bảo hàng hoá an toàn trong phạm vi trách nhiệm của công ty.
2.3.2 Tình hình hoạt động của công ty.
20
Cụ thể về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và một số chi tiêu kinh tế khác của công ty
thể hiện trong các bảng số liệu sau :
* Nhận xét :
Trải qua hơn 6 năm xây dựng trưởng thành, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty Đại Thiên Quý luôn đạt hiệu quả kinh tế và mức tăng trưởng hàng năm đều
tăng. Tiềm lực công ty được khai thác hiệu quả, địa bàn hoạt động ngày càng được
mở rộng trong nước và quốc tế tạo được nhiều uy tín với khách hàng.
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2010 đạt 9.692.781.717 VNĐ. Với giá vốn bán hàng là 9.096.318.347 VNĐ, lợi
nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 596.463.370 VNĐ.
Doanh thu từ hoạt động tài chính là 3.148.761 VNĐ. Tổng cộng số tiền thu được
là : 596.463.370 + 3.148.761 = 599.612.131 VNĐ. Sau khi trừ đi phần chi phí tài
chính, chi phí lãi vay và chi phí quản lý kinh doanh phần lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh đạt : 101.929.663 VNĐ
Trừ đi 1 số chi phí khác, Vậy :
Tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp là 101.834.072 VNĐ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp : 25.458.518 VNĐ
21
Lợi nhuận sau thuế : 76.375.554 VNĐ
So sánh với năm 2009 thì lợi nhuận trước và sau thuế của công ty đều cao tăng đáng
trong việc hợp tác xuất nhập khẩu hàng hóa với Trung Quốc- một đối tác làm ăn
chính của công ty.
_ Công ty đã đào tạo được 1 đội ngũ nhân viên năng động, nhiều kinh nghiệm, có
trình độ và chất lượng cao, quan hệ rộng rãi với hải quan, cảng và hãng vận tải,
nhạy bén với thị trường để có thể nhanh chóng hoàn tất thủ tục với 1 chi phí phù
hợp nhất với thời gian nhanh nhất.
_ Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực tạm nhập tái xuất, với những mặt hàng
không chịu thuế VAT và nhiều mặt hàng có thuế xuất nhập khẩu bằng 0 đã giúp cho
công ty tiết kiệm được 1 khoản chi phí không nhỏ.
_ Công ty cũng đã thực hiện việc khai báo hải quan điện tử, giúp khai báo dễ dàng,
thuận tiện, giảm thời gian, chi phí làm thủ tục, giải phóng hàng hóa nhanh chóng.
Nhân viên công ty chỉ việc khai báo trên máy tính và truyền dữ liệu tới nơi tiếp
nhận. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan sẽ tự động kiểm tra tờ khai của
doanh nghiệp
2.4.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi kể trên, công ty cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn:
_ Trên thị trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, đó là những công ty giao nhận,
dịch vụ xuất nhập khẩu trên cả nước. Công ty phải cạnh tranh gay gắt về giá cả,
cước phí vận chuyển, chất lượng dịch vụ. Hơn thế các đối thủ gần đây mới xâm
nhập vào thị trường hoạt động dựa theo kinh nghiệm của những người đi trước nên
tốn ít thời gian, công sức và tiền bạc, có nhiều điều kiện thuận lợi để sửa chữa sai
lầm và hoàn thiện hơn. Chính điều này đã gây nhiều sức ép đến các hoạt động của
công ty.
_ Mặt khác với chính sách toàn cầu hóa dịch vụ các công ty lớn có thể chấp nhận lỗ
tại 1 vài tuyến để đạt được hiệu quả và dành được những khách hàng lớn trên những
tuyến khác. Vì vậy những chính sách cạnh tranh theo hình thức này cũng gây ra
những khó khăn không nhỏ cho công ty.
24
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH XUẤT KHẨU MỘT LÔ HÀNG CERIUM
OXIT BỘT CỦA CÔNG TY TNHH ĐẠI THIÊN QUÝ
3.1 Quy trình xuất khẩu Cerium Oxit bột
Thỏa thuận kí kết
hợp đồng
Làm thủ tục
thanh toán
Chuẩn bị
hàng hóa
Giao hàng lên tàu
Làm thủ tục
hải quan
Kiểm tra
hàng hóa
25
1) Thỏa thuận ký kết hợp đồng
Vì đặc thù của công ty là hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tạm nhập tái xuất nên