Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn ông trạch đến sản xuất và đời sống của người dân xã nghĩa đức, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an - Pdf 35

Lời Cảm Ơn
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với
những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của
người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường
đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của
quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Và để hoàn thành bài khóa luận này,
bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều ngưới. Với lòng biết ơn
sâu sắc, em xin gửi đến quý Thầy Cô Trường Đại Học Kinh Tế - Đại
Học Huế nói chung, quý Thầy cô khoa Kinh Tế Và Phát Triển đã dùng
với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu
cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo, T.S
Trần Hữu Tuấn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian
qua để em có thể hoàn thành bài khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và toàn thể các anh, chị
làm việc trong UBND xã Nghĩa Đức đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
được thực tập tại UBND xã, được tiếp xúc thực tế, được giải đáp thắc
mắc, giúp bản thân em hiểu biết thêm về nhiều kiến thức, nhất là những
kiến thức liên quan đến chuyên nghành Kinh tế tài nguyên và môi trường
mà em đang theo học.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những
người thân luôn động viên, chăm sóc và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em trong quá trình thực tập cũng như hoàn thành khóa luận này.
Do kiến thức, hiểu biết của bản thân em còn nhiều hạn hẹp và thời
gian thực tập tại UBND xã có hạn chế nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để đề tài nghiên
cứu được hoàn thiện hơn. Đó là hành trang quý giá giúp em trang bị thêm
kiến thức của mình sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
1


Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa

KCN

:

Khu công nghiệp

NĐ-CP

:

Nghị định-Chính phủ

QCVN

:

Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

:

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCQCKT

:


nắng mùi hôi thối bốc ra làm ảnh hưởng rất lớn đối với sinh hoạt của người dân, đó
là nỗi ám ảnh của người dân nơi đây.
Từ thực tế trên tôi chọn đề tài”Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột
sắn Ông Trạch đến sản xuất và đời sống của người dân xã Nghĩa Đức, huyện
Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An”làm đề tài nghiên cứu nhắm biết đựơc mức độ ảnh
hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Ông Trạch đến sản xuất và đời sống của
người dân ở đây.
Mục đích nghiên cứu
-

Tìm hiểu, đánh giá tác động của nước thải nhà máy tinh bột sắn Ông Trạch đến sản

-

xuất và đời sống của người dân xã Nghĩa Đức.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của nhà máy
đến sản xuất và đời sống cho người dân xã Nghĩa Đức.
Các phương pháp sử dụng:

-

Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Phương pháp chuyên gia tham khảo
Phương pháp phân tích thống kê
Từ các thông tin thu thập được, đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích các tác
động của nước thải nhà máy đến sản xuất lúa, thu nhập, đời sống, và chất lượng
môi trường ở đây từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm hạn chề các tác động
xấu nhất của nhà máy đến người dân ở đây.

5

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển chung của thế giới, nền kinh tế của Việt Nam cũng
đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển biến tích cực.
Tuy nhiên với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các
ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch… kéo theo đó là nhiều vấn đề mới, nan giải
trong công tác BVMT và sức khỏe của con người đã dóng lên những hồi chuông
báo động về các hiểm họa môi trường như vấn đề biến đổi khí hậu, sự gia tăng
mực nước biển, suy thoái tầng ozon, sự nóng lên của Trái Đất, sự suy giảm nhanh
đa dạng sinh học…(Nguyễn mộng, Bài giảng môi trường và phát triển, 2010)
Nhiều cuộc tranh luận và cuộc hội thảo đã được các nhà khoa học, các nhà
nghiên cứu đưa ra nhằm phân tích nguyên nhân và tìm ra các giải pháp giảm bớt
nguy cơ môi trường bị ô nhiễm. Môi trường sống đang bị ô nhiễm bởi rác thải của
nền công nghiệp đang bùng nổ tại các quốc gia phát triển. Chính những quốc gia
này là nơi để các công ty nước ngoài có cơ hội tạo ra các bãi rác công nghiệp. Việt
Nam chúng ta, một trong những quốc gia có nền kinh tế đang phát triển cũng rơi
vào tình trạng trên.
Trải dài từ Bắc vào Nam hiện nay nước ta có hàng trăm các KCN, khu chế
xuất, nhà máy, làng nghề đang hằng ngày, hằng giờ thải ra hàng triệu tấn rác thải
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của con người. Điều này đã
được các phương tiện thông tin đại chúng đưa tin hàng ngày trong thời gian qua.
Gần đây nhất là của nhà máy chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Yên Bình xả nước
thải chưa qua xử lý ra môi trường, gây ô nhiễm môi trường nặng nề, ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của hàng trăm hộ nông dân huyện Yên
Bình, tỉnh Yên Bái.
Tại Nghệ An trong những năm gần đây, một số KCN, khu chế xuất, nhà máy
được xây dựng và đi vào hoạt động đã mang lại hiệu quả cao về kinh tế. Chính

2.1. Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu chung:
Đánh già ảnh hưởng của nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn đến sản
xuất và đời sống của người dân xã Nghĩa Đức, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An và
từ đó đề ra phương hường, giải pháp khắc phục.
 Mục tiêu cụ thể:
-

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường, ô nhiễm môi trường và tác
động của ô nhiễm môi trường đến sản xuất và đời sống của người dân.

-

Tìm hiểu, đánh giá tác động của nước thải nhà máy tinh bột sắn Ông Trạch đến sản
xuất và đời sống của người dân xã Nghĩa Đức.

SVTH: Nguyễn Thị Hương – Lớp: K45 - TNMT


Khóa luận tốt nghiệp
-

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của nhà máy
đến sản xuất và đời sống cho người dân xã Nghĩa Đức.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
- Các hộ dân sản xuất nông nghiệp ở xã Nghĩa Đức.
3. Phương pháp nghiên cứu


-

năm 2011 – 2014.
Phạm vi về nội dung: Thực trạng, tình hình sản xuất và đời sống của các hộ dân
thuộc 4 xóm kể trên từ khi có nhà máy tinh bột sắn Ông Trạch.

SVTH: Nguyễn Thị Hương – Lớp: K45 - TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I.
TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường
1.1.1.1 Môi trường
Theo Luật bảo vệ môi trường Việt Nam (2005) “Môi trường bao gồm các yếu
tố tự nhiên vật chất nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng đến đới sống, sản
xuất, sự tồn tại phát triển của con người và sinh vật”. (luật bảo vệ môi trường,
2005, điều 3)
Môi trường là tập hợp tất cả các điều kiện và hiện tượng bên ngoài có ảnh
hưởng tới một thực thể hay sự kiện. Bất cứ một thực thể, một sự kiện nào cũng tồn
tại và diễn biến trong một môi trường. Thực chất, khí quyển, thủy quyển và thạch
quyển tồn tại trước khi sự sống xuất hiện trên hành tinh chúng ta. Nhưng chỉ khi
các cơ thể sống xuất hiện trong mối tương tác với các nhân tố thì chúng mới trở
thành môi trường. Có nghĩa là chỉ có cơ thể sống mới có môi trường. Môi trường
không chỉ bao gồm các điều kiện vật lý mà bao gồm các sinh vật cùng sống. Do

phát triển.
1.1.1.2. Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các hóa chất,
sinh học… gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, các cơ thể sống khác. Ô nhiễm
môi trường xảy ra là do con người và cách quản lý của con người.
Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2005): “Ô nhiễm môi trường là sự
biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường,
gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”. ( Điều 3, luật bảo vệ môi trường,
2005)
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải
hoặc năng lượng và môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con
người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các
tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn
(chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng
như nhiệt độ, bức xạ.
Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng
độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con
người, sinh vật và vật liệu.
Ô nhiễm môi trường không phải là một hiện tượng mới. Từ thời xa xưa, con
người đã có những hoạt động làm ô nhiễm môi trường, tuy nhiên nó ảnh hưởng

SVTH: Nguyễn Thị Hương – Lớp: K45 - TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

không lớn do dân số còn ít và khoa học chưa phát triển. Dần dần những tác động
của con người gây ô nhiễm môi trường ngày càng rõ rệt và tăng lên đáng kể có

SVTH: Nguyễn Thị Hương – Lớp: K45 - TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

Ô nhiểm bởi các tác nhân hóa học: Chất thải từ các nguồn thải nghiệp bao
gồm các chất thải cặn bã, các sản phẩm phụ do hiệu suất từ các nhà máy không cao
và do nguồn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật như phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ…
Ô nhiễm do các tác nhân vật lý: Chủ yếu là do quá trình sản xuất công nghiệp
và mang tính cục bộ.
 Ô nhiễm không khí.

Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng
trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó
chịu, giảm thị lực khi nhìn xa do bụi.
Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứ
không phải riêng quốc gia nào. Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt
và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật.
Có hai nguồn gây ra ô nhiễm cơ bản đối với môi trường không khí đó là
-

nguồn do thiên nhiên và nguồn do các hoạt động của con người.
Nguồn gây ô nhiễm do thiên nhiên: Phun núi lửa, cháy rừng, bão bụi gây ra do gió
mạnh và bão, các phản ứng hóa học giữa các khí tự nhiên.
Nguồn gây ra do hoạt động của con người:
+ Nguồn gây ô nhiễm do công nghiệp: Các ống khói của các nhà máy trong
quá trình sản xuất do đốt nhiên liệu đã thải vào môi trường các chất khí như: SO 2;
CO2; CO…, bụi và các khí độc khác. Hoặc là các chất khí bị bốc hơi, rò rỉ thất

sông gây ô nhiễm trầm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, sinh vật
trong khu vực.
- Ô nhiễm nước người ta có thể phân loại theo các cách sau:
Ô nhiễm nước có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo:
Sự ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên là do nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió bão, lũ lụt.
Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công
nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các phân bón
trong nông nghiệp, các phương tiện giao thông vận tải, đặc biệt là giao thông vận
tải đường biển.
Theo bản chất tác nhân gây ô nhiễm người ta phân biệt ô nhiễm vô cơ, ô
nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm vi sinh và ô nhiễm phóng xạ.
Theo vị trí người ta phân biệt: Ô nhiễm sông, ô nhiễm hồ, ô nhiễm biển, ô
nhiễm nước mặt và ô nhiễm nước ngầm.
Theo nguồn gây ô nhiễm người ta phân biệt:
Nguồn xác định: Là các nguồn thải chúng ta có thể xác định được vị trí chính
xác như cổng thải nhà máy, khu công nghiệp, đô thị.
Nguồn không xác định: Là các chất gây ô nhiễm phát sinh từ những trận mưa
kéo theo bụi bẩn, xói mòn đất đai.
1.1.2. Khái niệm và phân loại nước thải nước thải
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sự dụng của con người và
đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng.
Tùy vào nguồn gốc phát sinh, người ta phân ra các loại nước thải chủ yếu
như sau:
- Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ khu dân cư, khu cực hoạt động thương

SVTH: Nguyễn Thị Hương – Lớp: K45 - TNMT


Khóa luận tốt nghiệp


Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đều bắt buộc phải
tuân thủ các TCVN và các QCVN về môi trường. Về khái niệm tiêu chuẩn và quy

SVTH: Nguyễn Thị Hương – Lớp: K45 - TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

chuẩn kỹ thuật, Luật TCQCKT xác định như sau:
Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm
chuẩn để phân loai, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường
và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng
và hiểu quả của các đối tượng này. Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng
văn bản để tự nguyện áp dụng.
Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu
cầu quản lý mà sản phầm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối
tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ
sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và
an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Quy
chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản
để bắt buộc áp dụng (Điều 3, Luật TCQCKT)
Trước khi luật TCQCKT được ban hành thì các TCVN bị bắt buộc áp dụng khi
chính thức công bố, sau khi Luật TCQCKT có hiệu lực, chỉ có QCVN mới bị bắt
buộc áp dụng, còn các TCVN chỉ là khuyến khích tự nguyện áp dụng. Theo Luật
Bảo vệ Môi trường 2005 thì tiêu chuẩn môi trường được chia thành 2 nhóm


Nhóm tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh gồm:

sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, hoạt động xây dựng.
Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đối bổ
sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CĐ trong đó quy định việc rà soát,
chuyển đổi tiêu chuẩn môi trường thành quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
Đặc biệt, quy chuẩn 24: 2009/BTNMT là quy chuẩn quốc gia về nước thải
công nghiệp do ban soạn thảo kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước. Tổng cục môi
trường và vụ pháp chế trình duyệt được ban hành theo thông tư 25/2009/TTBTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của bộ Tài nguyên môi trường. Hiện nay, tất
cả các nhà máy khu công nghiệp ở việt Nam đều phải tuân thủ theo quy chuẩn này.
1.1.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu
Để đánh giá nguyên nhân làm thay đổi năng suất lúa, chúng tôi đưa ra các
nguyên nhân sau: Do sự dụng quá nhiều phân bón và thuốc trừ sâu, do nước thải
nhà máy sắn tràn vào, do thời tiết thay đổi, do quá trình thu hồi đất để lấy mặt
bằng, do sâu bệnh.
Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước thải nhà máy đến thu nhập của
người dân, chúng tôi đánh giá theo mức độ tăng, giảm, không đổi.
Để đánh giá về ảnh hưởng nước thải nhà máy sắn đến môi trường, chúng tôi
chọn các chỉ tiêu sau: Nước thải chảy ra từ cống rãnh có màu đen, nước ở kênh đẫn
nước nổi một lớp phao trắng.
Để đánh giá ý kiến của người dân về ảnh hưởng nước thải nhà máy tinh bột
sắn đến các yếu tố liên quan tới cây lúa, chúng tôi chọn ra các chỉ tiêu: Lúa không
trổ bông, đường bờ ruộng bị sạt lở, đất ruộng nhiều bùn, hạt kèm chất lượng và các
mức đánh giá có thấy, không thấy.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình xả thải và xử lý nước thải của ngành sản xuất nông sản
trên thế giới

SVTH: Nguyễn Thị Hương – Lớp: K45 - TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

ứng này là khí sinh học, khí mê tan chủ yếu có thể sử dụng cho điện thế hệ, thay
thế dầu tự nhiên liệu nặng. Một mét khối lượng khí sinh học tương đương với 0,45
lít dầu nhiên liệu nặng, do đó nếu giá nhiên liệu là 14 Baht thì giá của sinh học là

SVTH: Nguyễn Thị Hương – Lớp: K45 - TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

6,3 baht. (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc, 2014)
1.2.2. Tình hình sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam
Việt Nam hiện đang sản xuất hằng năm hơn 2 triệu tấn sắn củ tươi, đứng thứ
11 trên thế giới về sản lượng sắn, nhưng lại là nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng
thứ ba trên thế giới sau Thái Lan và Indonesia. Trong chiến lược toàn cầu cây sắn
đang được xem là một loại cây lương thực dễ trồng, thích hợp với những vùng đất
cằn cỗi, đây cũng là cây công nghiệp triển vọng có khả năng cạnh tranh với nhiều
loại cây trồng khác. Ở nước ta, cây sắn đang chuyểnđổi nhanh chóng đóng vai trò
là cây công nghiệp. Sự hội nhập đang mở rộng thị trường sắn, tạo nên những cơ
hội chế biến tinh bột, tinh bột biến tính bằng hoá chất và Enzim, sản xuất sắn lát,
sắn viên để xuất khẩu và sử dụng trong công nghiệp thực phẩm, trong sản xuất
thức ăn gia súc và làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác, góp phần
vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Tinh bột sắn ở Việt Nam đã trở thành một
trong bảy mặt hàng xuất khẩu mới có triển vọng được chính phủ và các địa phương
quan tâm. Hiện nay cả nước có 53 nhà máy chế biến tinh bột sắn đi vào hoạt động
và 7 nhà máy đang được xây dựng. (Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp, 2014)
1.2.3. Tình hình xả thải và xử lý nước thải của ngành sản xuất tinh bột
sắn ở Việt Nam
Việt Nam là nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng thứ ba thế giới, sau Thái Lan

phẩm không thua kém gì các cơ sở nhập thiết bị của nước ngoài.
Quy mô lớn
Với quy mô này gồm các doanh nghiệp có công suất trên 50 tấn tinh bột
sản phẩm/ngày. Số cơ sở chế biến sắn quy mô chiếm khoảng 10% tổng số các
cơ sở chế biến cả nước với công nghệ và thiết bị nhập khẩu từ Châu Âu, Trung
Quốc, Thái Lan. Đó là công nghệ tiên tiến hơn, có hiệu suất thu hồi sản phẩm
cao hơn, đạt chất lượng sản phẩm cao hơn và ít sử dụng nước hơn so với công
nghệ trong nước.
Tới nay, cả nước ta đã có hơn 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn quy mô lớn,
công suất từ 50 – 200 tấn tinh bột sắn/ ngày và trên 4000 cơ sở chế biến thủ công.
Hiện tại tổng công suất của nhà máy sắn quy mô công nghiệp đã và đang xây dựng
có khả năng chế biến khoảng 40% sản lượng sắn cả nước.
1.2.4. Kinh nghiệm xử lý nước thải tinh bột sắn của
một số nhà máy ở Việt Nam
Hiện nay, ở nước ta có hàng chục nhà máy với quy mô tương đối lớn với
công suất 50 – 200 tấn tinh bột sắn/ngày. Đặc biệt, nước thải hôi thối gây ô nhiễm
nghiêm trọng là tình trạng xung của nhiều nhà máy chế biến nông, lâm, hải sản
hiện nay. Trước đây, nước thải nước thải được xử lý bằng phương pháp “ truyền
thống” là dùng hồ chứa để chất thải thẩm thấu và bay hơi tự nhiên. Hậu quả là
nguồn nước và không khí của vùng xung quanh bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh
hưởng đến đời sống dân cư.
Hiện nay phương pháp xử lý bằng men vi sinh Biological của một kỹ sư ở
Quảng Bình nghiên cứu và ứng dụng. Phương pháp này không chỉ trả lại môi trường
trong sạch cho riêng nhà máy mà còn đến những người dân sống trong vùng bị ảnh
hưởng, đồng thời còn tiết kiệm được khoản chi phí rất lớn cho nhà máy.
Kỹ sư Hồ Xuân Hiếu, Phó Giám đốc kỹ thuật của Nhà máy tinhh bột sắn Sê
Pôn thuộc công ty Thương mại Quảng Trị cho biết, nhà máy đang đứng trước nguy
cơ phải đóng cửa thì nhà máy quyết định phải đầu tư dây chuyền xử lý hiện đại

SVTH: Nguyễn Thị Hương – Lớp: K45 - TNMT

ra hiện tượng quá tải của hồ kỵ khí, nước thải đầu ra tại cống thoát vượt tiêu chuẩn
cho phép nhiều lần. Đây chính là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong quá
trình sản xuất tinh bột sắn.
Và với việc sử dụng phương pháp xử lý bằng men Biological thì nhà máy Sê
Pôn (Quảng Trị) không phải đầu tư 5,3 tỷ đồng lắp đặt hệ thống dây chuyền xử lý
chất thải nhập từ nước ngoài nữa và chi phí xử lý bằng men vi sinh cũng chỉ bằng
một phần tư số tiền cho mỗi tấn sản phẩm nếu như vận hành dây chuyền hiện đại

SVTH: Nguyễn Thị Hương – Lớp: K45 - TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

đó. Do vậy, nó rất cần sớm được phổ biến rộng rãi như một giải pháp tích cực cho
công tác bảo vệ môi trường

SVTH: Nguyễn Thị Hương – Lớp: K45 - TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

CHƯƠNG II.
ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN
ÔNG TRẠCH ĐẾN SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
CỦA NGƯỜI DÂN XÃ NGHĨA ĐỨC
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

-

đến tháng 4 năm sau, các tháng 5, 6, 7 là những tháng và nhiều gió Tây Nam.
Độ ẩm không khí bình quân năm 85%, tháng có độ ẩm cao nhất là 10, 11; tháng có

-

độ ẩm thấp nhất 50% là tháng 6, 7.
Chế độ gió: Có hai hướng gió chính là gió Tây Nam và gió Đông Bắc.

SVTH: Nguyễn Thị Hương – Lớp: K45 - TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn

+Gió mùa đông bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau thường mang theo
giá rét.
+ Gió phơn Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 9, mạnh nhất là từ tháng 6 và
tháng 7 gây khô hạn kéo dài.
Đặc trưng khí hậu ở Nghĩa Đức là: Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm
lớn, chế độ mưa tập trung với mùa mưa bão, mùa nắng nóng có gió Phơn Tây Nam
khô nóng, mùa lạnh có gió mùa Đông Bắc giá hanh biểu hiện rõ bản chất nóng ẩm
của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
2.1.1.3. Thủy văn, nguồn nước
Chế độ thủy văn của xã Nghĩa Đức, huyện Nghĩa Đàn phụ thuộc vào hệ
thống sông ngòi và ao hồ như Hồ Khe Đá trên đìa bàn xã.
Xã Nghĩa Đức có nguồn nước từ hệ thống Sông Sào đủ để đáp ứng cho nhu
cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status