Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và quý báu của các thầy cô, các anh chị, các cô bác,
các em và các bạn. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm
ơn chân thành nhất tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Cùng toàn thể các
thầy cô giáo trong trường đã truyền thụ cho tôi rất nhiều kiến thức quý giá và có ý nghĩa.
Giáo viên hướng dẫn - Ths. Dương Thị Hải Phương là người cô kính mến đã
hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
quá trình tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị, các cô bác ở Công ty TNHH MTV Anh
Dũng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình
thực tập và thực hiện khoá luận này.
Cùng gia đình và toàn thể các anh chị, các em và các công ty những người đã
giúp đỡ, đã chia sẻ, cổ vũ và ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Liên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Liên - Lớp: K45 Tin học kinh tế
i
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Liên - Lớp: K45 Tin học kinh tế
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương
1.1.6.5. Bảo mật, an toàn.................................................................................................................17
1.1.7. Lợi ích và hạn chế của TMĐT..............................................................................................18
1.1.7.1. Lợi ích của TMĐT.................................................................................................................18
1.1.7.2. Hạn chế của TMĐT...............................................................................................................20
1.2. Tổng quan về tình hình ứng dụng TMĐT...................................................................................20
1.2.1. Tình hình phát triển và ứng dụng TMĐT ở doanh nghiệp Việt Nam...................................20
1.2.2. Tình hình phát triển và ứng dụng TMĐT ở doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế......22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TMĐT
TẠI CÔNG TY TNHH MTV ANH DŨNG...................................................................................................23
2.1. Tổng quan về công ty TNHH một thành viên Anh Dũng.............................................................23
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.....................................................................................23
2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Anh Dũng.....................................24
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức.......................................................................................................24
2.1.4. Một số đặc điểm của công ty..............................................................................................26
2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty .....................................................................30
2.1.5.1. Nhận xét chung....................................................................................................................30
2.1.5.2. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh..................................................................................31
2.2. Thực trạng ứng dụng TMĐT ở công ty.......................................................................................31
2.2.1. Sự cần thiết triển khai thương mại điện tử ở công ty TNHH một thành viên Anh Dũng.....32
2.2.2. Tình hình ứng dụng TMĐT ở công ty...................................................................................32
2.2.2.1. Các giai đoạn phát triển của TMĐT ở công ty TNHH một thành viên Anh Dũng..................32
..........................................................................................................................................................54
3.2.5. Giải pháp email marketing..................................................................................................57
3.2.6. Giải pháp Blog & Social media marketing...........................................................................58
..............................................................................................................................................................58
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................59
.............................................................................................................................................................60
PHỤ LỤC...............................................................................................................................................60
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tiếng Việt
CNTT
Công nghệ thông tin
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Liên - Lớp: K45 Tin học kinh tế
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương
CSDL
Cơ sở dữ liệu
Hình 8: Các sản phẩm của công ty........................................................................................................30
Hình 9: Quy trình bán hàng trước khi áp dụng TMĐT...........................................................................42
Hình 10: Quy trình bán hàng sau khi áp dụng TMĐT............................................................................43
Hình 11: Sơ đồ chức năng BFD.............................................................................................................46
Hình 12: Sơ đồ ngữ cảnh......................................................................................................................46
Hình 13: Sơ đồ mức 0...........................................................................................................................47
Hình 14: Giao diện trang chủ................................................................................................................48
Hình 15: Giao diện trang sản phẩm bàn hòa phát................................................................................49
Hình 16: Giao diện trang sản phẩm ghế hòa phát................................................................................50
Hình 17: Giao diện trang sản phẩm......................................................................................................51
Hình 18: Giao diện trang chi tiết sản phẩm..........................................................................................52
Hình 19: Giao diện giỏ hàng..................................................................................................................52
Hình 20: Giao diện trang tin tức...........................................................................................................53
Hình 21: Chức năng tìm kiếm sản phẩm...............................................................................................53
Hình 22: Khách hàng liên hệ qua email.................................................................................................54
Hình 23: Quy trình bán hàng khi áp dụng thương mại điện tử.............................................................54
Hình 24: Chọn hàng cần mua................................................................................................................55
Hình 25: Kiểm tra thông tin thanh toán................................................................................................56
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Liên - Lớp: K45 Tin học kinh tế
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương
Hình 26: Lựa chọn hình thức thanh toán..............................................................................................56
Hình 27: Xác nhận đơn hàng.................................................................................................................56
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động
kinh doanh thương mại của các tổ chức, cá nhân và sự phát triển kinh tế xã hội của
các nước. Thương mại điện tử (TMĐT) ra đời từ cái nôi công nghệ đã nhanh
chóng khẳng định được vị thế quan trọng (đại diện cho nền kinh tế tri thức) và những
ưu thế vượt trội của mình so với phương thức kinh doanh truyền thống trong nền kinh
tế toàn cầu. Với sự phát triển không ngừng của ngành công nghệ thông tin, truyền
thông nói chung và internet nói riêng, CNTT đóng một vai trò thiết yếu trong hoạt
động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, nó mang lại những lợi ích to lớn mà doanh
nghiệp không thể phủ nhận như mở rộng thị trường, giảm chi phí giao dịch, cải thiện
hệ thống phân phối, tăng doanh số, chăm sóc khách hàng tốt hơn....Đồng thời với các
cơ hội đó cũng là những thách thức: cạnh tranh sẽ tăng cao, thiếu nhân lực có đủ trình
độ để phát triển nhất là ở các nước đang phát triển…
Vậy làm thế nào để nắm bắt được các cơ hội, vượt qua những thách thức trong
quá trình nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập cả về chiều sâu và chiều rộng với
nền kinh tế thế giới? Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam
trong thời kì hội nhập là một vấn đề sống còn. Làm thế nào để doanh nghiệp nhỏ tìm
được chỗ đứng trên thị trường để có thể tồn tại và phát triển trong thời kì cạnh tranh
gay gắt với các tập đoàn lớn trong nước và Quốc tế? Hơn nữa, với tình hình nền kinh
tế đang bị khủng hoảng hiện nay, việc giảm tối thiểu chi phí là vấn đề cấp thiết đặt ra
cho các doanh nghiệp. Chính vì vậy, ứng dụng Thương mại điện tử vào các hoạt động
giao dịch mua bán hàng hóa, kiểm soát, tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm nhà cung ứng
tiềm năng... để tối đa hóa hiệu quả công việc, tiết kiệm thời gian và giảm chi phí là
một hướng đi đúng đắn và cần thiết đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
• Khảo sát thực trạng ứng dụng TMĐT ở công ty.
• Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động TMĐT.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động TMĐT
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài tập trung chủ yếu vào việc tìm hiểu các công cụ TMĐT
và đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động TMĐT.
+ Về không gian: Đề tài thực hiện tại công ty TNHH một thành viên Anh Dũng.
+ Về thời gian: Đề tài dự kiến thực hiện và hoàn thành trong vòng 3 tháng, từ
02/2 đến ngày 20/5.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp thu thập dữ liệu, tìm kiếm thông tin: Tôi đã thu thập dữ liệu tại
công ty thực tập, báo cáo tài chính, trên các trang mạng xã hội, từ nhân viên trong
công ty và các bạn học,… Tìm kiếm thông tin trên google.
- Phương pháp phân tích và xử lý các dữ liệu, số liệu thu thập được: sử dụng excel.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Liên - Lớp: K45 Tin học kinh tế
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương
- Phương pháp thống kê: Sử dụng thống kê mô tả để tóm tắt và trình bày các
bảng tính toán. Sử dụng thống kê suy diến để phân tích mối liên hệ các đối tượng
nghiên cứu để dự đoán và đề ra các quyết định.
- Phương pháp lập trình: sử dụng chương trình tạo máy chủ web Xampp
1.1. Tổng quan về TMĐT
1.1.1. Khái niệm về TMĐT
Thương mại điện tử được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, như “thương mại
điện tử” (Electronic commerce), “thương mại trực tuyến” (online trade), “thương mại
không giấy tờ” (paperless commerce) hoặc “kinh doanh điện tử” (e- business). Tuy
nhiên, “thương mại điện tử” vẫn là tên gọi phổ biến nhất và được dùng thống nhất
trong các văn bản hay công trình nghiên cứu của các tổ chức hay các nhà nghiên cứu.
Thương mại điện tử bắt đầu bằng việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các
phương tiện điện tử và mạng viễn thông, các doanh nghiệp tiến tới ứng dụng công nghệ
thông tin vào mọi hoạt động của mình, từ bán hàng, marketing, thanh toán đến mua sắm,
sản xuất, đào tạo, phối hợp hoạt động với nhà cung cấp, đối tác, khách hàng...
* Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp
Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông
qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và internet.
Cách hiểu này tương tự với một số các quan điểm như:
- TMĐT là các giao dịch thương mại về hàng hoá và dịch vụ được thực hiện
thông qua các phương tiện điện tử (Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dương, 1997)
- TMĐT là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tới việc chuyển
giao giá trị thông qua các mạng viễn thông (EITO, 1997)
- TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng
máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử
dụng hàng hoá và dịch vụ (Cục thống kê Hoa Kỳ, 2000)
Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử bắt đầu bằng việc các doanh nghiệp sử
dụng các phương tiện điện tử và mạng internet để mua bán hàng hóa, dịch vụ của
doanh nghiệp mình, các giao dịch có thể giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B)
hoặc giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân (B2C), cá nhân với nhau (C2C); Ví
dụ: Alibala.com; Amazon.com,eBay.com.
thông tin thương mại thông qua các phương tiện điện tử và không cần phải viết ra
giấy bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch.
+ Thuật ngữ: “thương mại” được hiểu theo nghĩa là giao dịch giữa các đối tác
kinh doanh.
+ Thuật ngữ: “thông tin” gồm: Văn bản điện tử, hình ảnh tĩnh và hình ảnh
động, âm thanh, cơ sở dữ liệu,…
+ Thuật ngữ TMĐT phải được hiểu theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề nảy
sinh từ mọi mối quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng.
- Giao dịch chủ yếu mang tính thương mại:
+ Bất cứ giao dịch thương mại nào về cung cấp, trao đổi hàng hóa, dịch vụ thỏa
thuận phân phối, đại diện hoặc đại lý thương mại.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Liên - Lớp: K45 Tin học kinh tế
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương
+ Các giao dịch ủy thác cho thuê dài hạn, tư vấn, xây dựng công trình, đầu tư
cấp vốn giao dịch ngân hàng, chuyển nhượng bảo hiểm hoặc kinh doanh. Đó là các
hoạt động hợp tác, công nghiệp hoặc kinh doanh.
+ Chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển , hàng không, đường
sắt, đường bộ,…
+ TMĐT có ứng dụng trên 1300 loại dịch vụ.
1.1.2. Quá trình phát triển TMĐT
TMĐT phát triển qua 3 giai đoạn chủ yếu:
• Giai đoạn 1: Thương mại thông tin (i-commerce)
Trong giai đoạn này các doanh nghiêp đã xây dựng mạng nội bộ nhằm chia sẻ
dữ liệu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, cũng như ứng dụng các phần mềm
quản lý Nhân sự, Kế toán, Bán hàng, Sản xuất, Logistics, tiến hành ký kết hợp đồng
điện tử.
Hình 2: Giai đoạn 2 t-commerce
• Giai đoạn 3: Thương mại cộng tác (c-commerce/c-Business)
Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của thương mại điện tử hiện nay. Giai đoạn
này đòi hỏi tính cộng tác, phối hợp cao giữa nội bộ doanh nghiệp, doanh nghiệp với
nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước. Giai đoạn này đòi
hỏi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ chu trình từ đầu vào của quá trình
sản xuất cho tới việc phân phối hàng hóa.
Giai đoạn này doanh nghiệp đã triển khai các hệ thống phần mềm Quản lý khách
hàng (CRM), Quản lý nhà cung cấp (SCM), Quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Liên - Lớp: K45 Tin học kinh tế
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương
Hình 3: Giai đoạn 3 c-commerce
1.1.3. Các phương tiện để thực hiện TMĐT
Thương mại điện tử được thực hiện qua các phương tiện như điện thoại, máy
fax, truyền hình, các hệ thống ứng dụng thương mại điện tử và các mạng máy tính kết
nối với nhau. Thương mại điện tử phát triển chủ yếu qua Internet và trên các hệ thống
Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử: Bao gồm thẻ thanh toán điện tử, túi
tiền điện tử, thẻ thông minh, các loại thẻ mua hàng cùng các hệ thống kỹ thuật kèm
theo. Xu hướng chung của các loại kỹ thuật này là ngày càng tích hợp nhiều chức năng
nhằm tạo tiện lợi tối đa cho người sử dụng.
Máy tính và Internet: Sự bùng nổ của máy tính và Internet vào những năm
90 của thế kỷ XX đã tạo bước phát triển nhảy vọt cho thương mại điện tử. Máy tính trở
thành phương tiện chủ yếu của thương mại điện tử vì những ưu thế nổi bật, xử lý được
nhiều loại thông tin, có thể tự động hoá các quy trình, nối mạng và tương tác hai chiều
qua mạng. Internet được định nghĩa là tập hợp bao gồm các mạng máy tính thương
mại và phi thương mại được kết nối với nhau nhờ có đường truyền viễn thông và cùng
dựa trên một giao thức truyền thông tiêu chuẩn - đó là giao thức TCP/IP, trong đó TCP
(Transmission Control Protocol) chịu trách nhiệm đảm bảo việc truyền gửi chính xác
dữ liệu từ máy người sử dụng đến máy chủ, còn IP (Internet protocol) có trách nhiệm
gửi các gói dữ liệu từ nút mạng này sang nút mạng khác theo địa chỉ Internet.
1.1.4. Các công cụ để thực hiện TMĐT hiện nay
1.1.4.1. Online Marketing
Hình 4: Công cụ online Marketing
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Liên - Lớp: K45 Tin học kinh tế
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương
Là cách xây dựng các blog, mạng xã hội (social network) và cùng chia sẻ
những nhận xét hoặc quan điểm cá nhân, tạo nên những chủ đề thảo luận trên các diễn
đàn cũng như các hoạt động do chính blogger để giới thiệu đường link đến trang web
sản phẩm, dịch vụ trực tuyến.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Liên - Lớp: K45 Tin học kinh tế
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương
SMS/ Mobile Marketing
Là hình thức quảng thông qua các phương tiện di động (tin nhắn, chát, các nội
dung quảng bá...) nhằm tạo nên 1 kênh giao tiếp và truyền thông giữa thương hiệu và
khách hàng. Đây là hình thức quảng cáo mới. Có thể sử dụng tổng đài nhắn tin hàng
loạt, sử dụng đầu số kết hợp với trò chơi.Tạo trang wap cho công ty.
Viral Marketing
Là hình thức quảng bá dựa trên giả thuyết 1 khách hàng luôn muốn kể cho
người khác nghe về sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp sau khi sử dụng thấy hài
lòng. Đây là 1 hình thức các nhà online marketer ví như sự lây lan của 1 con virus.
Video Marketing
Là hình thức sử dụng công cụ video để thu hút, tuyên truyền, quảng bá sản
phẩm. Kênh quảng bá bằng video phổ biến nhất hiện nay là Youtube.
khách hàng, quản lý đơn đặt hàng ... Ví dụ công ty có website công ty đăng sản phẩm lên
website để giá lên đó cho từng sản phẩm, người mua vào thấy sản phẩm nào vừa ý người
ta chọn mua và thanh toán tiền trên mạng luôn. Việc thanh toán tiền này có nhiều hình
thức như qua trung gian
“bảo kim”,
“ngân lượng” hoặc
chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản cho công ty. Hình thức chuyển khoản qua trung
gian có lợi thế hơn vì ít bị lừa gạt. Ví dụ khách hàng thanh toán qua ngân lượng khi
chọn mua hàng thì tự động chuyển qua ngân lượng khách hàng đăng nhập vào ngân
lượng và chọn phương thức thanh toán sau khi hoàn thành thanh toán thì ngân lượng
sẽ giữ tiền của khách hàng không giao cho người bán liền. Nếu từ 3-7 ngày tùy vào
khách hàng chọn thời gian giữ nếu khách hàng nhận hàng và ok không có vấn đề gì thì
bên ngân lượng lúc này mới thanh toán cho người bán. Nếu bên bán không giao hàng
hoặc giao hàng không đúng chất lượng thì khách hàng liên hệ với ngân lượng để lấy
tiền lại.
1.1.5. Các hình thức hoạt động chủ yếu của TMĐT
Thư điện tử:
Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước… sử dụng thư điện tử để gửi thư cho
nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thư điện tử (electronic mail, viết tắt
là e-mail). Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo một cấu trúc định trước nào.
Thanh toán điện tử:
Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua bức
thư điện tử (electronic message) ví dụ, trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào
tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng v.v.. thực chất đều là
dạng thanh toán điện tử. Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã
mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:
1. Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi
4. Giao dịch điện tử của ngân hàng (digital banking): Hệ thống thanh toán điện
tử của ngân hàng là một hệ thống lớn gồm nhiều hệ thống nhỏ:
- Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện thoại, tại các điểm bán
lẻ, các kiốt, giao dịch cá nhân tại các gia đình, giao dịch tại trụ sở khách hàng, giao
dịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏi đáp…
- Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị..,).
- Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng.
- Thanh toán liên ngân hàng.
Trao đổi dữ liệu điện tử: Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data
interchange, viết tắt la EDI) là việc trao đổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu truc”
(stuctured form), từ máy tính điện tử nay sang máy tính điện tử khác, giữa các công ty
hoặc đơn vị đã thỏa thuận buôn bán với nhau.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Liên - Lớp: K45 Tin học kinh tế
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương
Ngày nay EDI chủ yếu được thực hiện thông qua mạng Internet. Để phục vụ
cho buôn bán giữa các doanh nghiệp thuận lợi hơn với chi phí truyền thông không quá
tốn kém, người ta đã xây dựng một kiểu mạng mới gọi là “mạng riêng ảo” (virtual
private network), là mạng riêng dạng intranet của một doanh nghiệp nhưng được thiết
lập dựa trên chuẩn trang Web và truyền thông qua mạng Internet.
Công việc trao đổi EDI trong TMĐT thường gồm các nội dung sau:
1/ Giao dịch kết nối 2/ Đặt hàng 3/ Giao dịch gửi hàng 4/Thanh toán
Truyền dung liệu:
Luật pháp về TMĐT cần tập trung giải quyết những mục tiêu sau:
• Củng cố sự tin tưởng của các bên tham gia vào một giao dịch TMĐT rằng
giao dịch này được xem là có giá trị pháp lý và có khả năng thực hiện.
• Nâng cao sự an toàn thông tin trong các giao dịch.
• Khuyến khích cạnh tranh lành mạnh của các công ty hoạt động trong môi
trường của TMĐT.
• Bảo vệ người tiêu dùng.
Hệ thống các văn bản pháp lý phục vụ cho việc đạt những mục tiêu trên, hiện
nay có thể kể:
a. Luật thương mại điện tử.
b. Luật giao dịch điện tử
c. Những điều khoản có liên quan đến hoạt động tmđt trong các bộ luật như luật
dân sự, hình sự, công nghệ thông tin…
d. Pháp lệnh, nghị định …như pháp lệnh về quảng cáo, nghị định về internet…
1.1.6.2. Hạ tầng về cơ sở công nghệ
TMĐT không phải là một sáng kiến ngẫu hứng, mà là kết quả của sự phát triển kĩ
thuật số hóa của CNTT, mà trước hết là của kĩ thuật máy tính. Vì thế chỉ có thể thực
hiện TMĐT khi đã có một cơ sở hạ tầng về CNTT vững chắc. Hạ tầng CNTT chỉ có giá
trị khi bao hàm thêm tính hiệu quả của hệ thống nghĩa là chi phí trang bị các phương
tiện CNTT như điện thoại, vi tính…và chi phí cho đường truyền mạng viễn thông như
phí điện thoại, phí nối mạng…phải rẻ ở mức để đông đảo người sử dụng có thể tiếp cận
được. Điều này có ý nghĩa thật to lớn đối với các nước đang phát triển như Việt nam.
Mặt khác, các đường liên lạc qua mạng Viễn thông cũng phải có sự phát triển tương
xứng, phủ sóng đến mọi miền, có khả năng nối liền từ trong nước ra ngoài nước… Mặt
khác, hạ tầng cơ sở CNTT chỉ có thể có hoạt động tin cậy trên nền tảng công nghệ điện
năng vững chắc, ổn định bảo đảm cung cấp điện năng với giá cả hợp lý.
1.1.6.3. Hạ tầng vê cơ sở nhân lực
TM trong khái niệm TMĐT liên quan đến mọi giới, từ người tiêu thụ đến người
sản xuất, phân phối, các cơ quan chính phủ, các nhà công nghệ…Áp dụng TMĐT nảy
doanh nghiệp. Bộ phận này phải am hiểu kiến thức về nghiệp vụ thương mại, ngoại
thương, sử dụng tốt ngoại ngữ trong giao dịch với đối tác nước ngoài và am hiểu các
kiến thức về TMĐT…
• Nhân lực kỹ thuật:
Là bộ phận kỹ thuật đảm bảo cho hệ thống kỹ thuật hoạt động ổn định, có khả
năng khắc phục các sự cố và phát triển các tiện ích, công cụ kỹ thuật mới đáp ứng đòi
hỏi ngày càng cao của hoạt động giao dịch thông qua các phương tiện điện tử.
1.1.6.4. Hạ tầng về thanh toán tự động
Thanh toán là một trong những vấn đề gây nhiều bàn cãi và khó hiểu nhất trong
thương mại điện tử. Nếu không kể đến những hợp đồng lớn giữa các công ty, vẫn được
thực hiện theo các phương thức truyền thống như trong giao dịch ngoại thương thông
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Liên - Lớp: K45 Tin học kinh tế
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương
qua tín dụng thư.Trong các giao dịch nhỏ, việc thanh toán có thể được thực hiện qua
thẻ tín dụng như Master Card, Visa Card, American Express. Khách hàng chỉ cần nhập
một số thông tin về thẻ tín dụng của mình, toàn bộ các công việc còn lại sẽ được các
ngân hàng thực hiện. Ở VN, các dịch vụ chuyển tiền qua bưu chính như TCT, CTN và
nhất là dịch vụ COD hoàn toàn là giải pháp thanh toán hữu ích ít ra là trong giai đoạn
việc thanh toán qua thẻ chưa phổ cập.
Các hình thức thanh toán khi mua hàng trên mạng:
+ Thanh toán trực tuyến
+ Trả tiền mặt khi giao hàng