SKKN: Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh vận dụng tốt các cấu trúc câu để làm bài tập phần chuyển đổi câu trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh. - Pdf 35

SKKN năm học 2015-2016
Kinh nghiệm : Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh vận dụng tốt các cấu trúc câu để làm bài tập
phần chuyển đổi câu trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

MỤC LỤC
I. PHẦN MỞ ĐẦU:
1. Lý do chọn đề tài.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
2.Thực trạng
2.1 Thuận lợi- khó khăn
2.2 Thành công- hạn chế
2.3 Mặt mạnh- mặt yếu
2.4 Các nguyên nhân, các yếu tố tác động…
2.5 Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trang mà đề tài đã đặt ra.
3. Giải pháp, biện pháp:
3.1 Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
3.2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp
3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp
3.5 Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề
nghiên cứu
III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
2. Kiến nghị:

Xuất phát từ thực tiễn của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi trong những
năm qua, với một ít kinh nghiệm là một giáo viên phụ trách giảng dạy môn Tiếng
Anh ở trường Trung học cơ sở Lê Văn Tám cùng với việc không ngừng nghiên
cứu, tìm hiểu tài liệu và học hỏi từ bạn bè, đồng nghiệp, nay tôi xin được mạnh
dạn viết đề tài: “Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh vận dụng tốt các cấu trúc câu
để làm bài tập phần viết lại câu trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh”
nhằm cùng nhau đưa phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi tiến thêm những bước
mới.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài:
Mục tiêu: Áp dụng một số cấu trúc câu để làm tốt dạng bài tập viết lại câu
có nghĩa tương đương thường gặp trong đề thi học sinh giỏi các cấp.
Nhiệm vụ: Định hướng cho học sinh các mẫu câu, các cấu trúc câu thường
gặp trong các dạng bài tập viết lại câu. Từ đó, đề tài nghiên cứu này sẽ phần nào
giúp cho học sinh tại trường THCS Lê Văn Tám tự tin hơn trong phần bài tập
viết lại câu.
3. Đối tượng nghiên cứu
2
Lê Thị Thu Hà – Giáo viên – Trường THCS Lê Văn Tám – Krông Ana – Đăk Lăk


SKKN năm học 2015-2016
Kinh nghiệm : Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh vận dụng tốt các cấu trúc câu để làm bài tập
phần chuyển đổi câu trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

Các dạng cấu trúc câu Tiếng Anh thường gặp trong phần bài tập viết lại
câu có nghĩa tương đương.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu :
Khuôn khổ nghiên cứu: Một số cấu trúc câu dùng cho bài tập viết lại câu
trong môn Tiếng Anh.

Kinh nghiệm : Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh vận dụng tốt các cấu trúc câu để làm bài tập
phần chuyển đổi câu trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

Ngoài ra, hiện nay có rất nhiều nguồn tài liệu tham khảo thuận tiện cho cả
giáo viên và học sinh tự bồi dưỡng và nâng cao năng lực ngoại ngữ của bản thân.
Khó khăn : Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Anh rất đa dạng và phong phú, đặc biệt
là các cấu trúc áp dụng cho phần bài tập viết lại câu. Đây là những dạng bài tập
luôn có trong các đề kiểm tra và thi môn tiếng Anh. Những dạng bài tập này rất
dễ mất điểm vì chúng ta cần nhận diện đúng các dấu hiệu ngữ pháp.
2.2. Thành công – hạn chế
Thành công : Với những bài tập viết lại câu trong tiếng Anh cùng với những
ví dụ cụ thể này, giáo viên vừa tự ôn luyện vừa có thể kiểm tra, đánh giá năng lực
của mình để ôn tập bổ sung và tham gia tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi,
cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản nhằm nâng cao chất lượng học
sinh mũi nhọn cho nhà trường.
Hạn chế : Đề tài chỉ là một mảng trong số các mảng nằm trong đề thi học
sinh giỏi nên muốn đạt thành tích cao trong kì thì học sinh giỏi, đòi hỏi học sinh
cần song song rèn luyện các kỹ năng khác.
2.3. Mặt mạnh – mặt yếu
- Mặt mạnh: Đề tài tổng hợp rất nhiều dạng cấu trúc khác nhau, từ đơn giản
đến phức tạp giúp cho giáo viên định hướng tốt cho học sinh trong quá trình bồi
dưỡng.
- Mặt yếu : Đề tài này rất là đa dạng, đòi hỏi quá trình nghiên cứu lâu dài và
sự cố gắng trong việc chọn lọc tìm hiểu từ các nguồn tham khảo.
2.4. Các nguyên nhân và các yếu tố tác động
Dạng bài viết lại câu có nghĩa tương đương là một trong những dạng bài tập
khó cần nắm rõ bản chất và cấu trúc làm bài. Hơn nữa, các câu trúc câu sử dụng
rất phong phú và đa dạng.
2.5. Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đặt ra:

+ Các trường hợp viết lại câu:
Dùng 1 cấu trúc nào đó trong tiếng Anh
Eg: He spent an hour doing this exercises
= It took him an hour to do this exercises
Dùng dạng khác của từ ( danh từ, động từ, tính từ, trạng từ )
Eg: He is a careful driver
= He drives carefully
Chuyển từ chủ động sang bị động và ngược lại
5
Lê Thị Thu Hà – Giáo viên – Trường THCS Lê Văn Tám – Krông Ana – Đăk Lăk


SKKN năm học 2015-2016
Kinh nghiệm : Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh vận dụng tốt các cấu trúc câu để làm bài tập
phần chuyển đổi câu trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

Eg: They will hold the meeting next Monday
= The meeting will be held next Monday.
Chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp và ngược lại
Eg: My mother asked me if I was eating well
= My mother asked : “ Are you eating well ?”
Viết câu sử dụng câu điều kiện, mệnh đề quan hệ, mệnh đề chỉ mục đích,
nhượng bộ, nguyên nhân, kết quả
Eg: Although his English is poor, he managed to pass B1 test.
= In spite of his poor English, he managed to pass B1 test.
Các trường hợp về đảo ngữ…
Eg: I don’t live in the courtryside anymore
= No longer do I live in the coutryside
+ Chú ý khi viết lại câu

( có số lượng vật/ người ở…)
Eg: There is thirty – eight students in my class.
My class has thirty – eight students.
3. How much + tobe + something ?
 How much do/ does + something + cost ?
 How much is the price/ cost of something ?
( Hỏi về giá tiền)
Eg: How much are these stamps ?  How much do these stamps cost ?
S + no longer + V + O……
4. S + used to + V + … S + V (not ) + O + any more…..
S+ often/ always + V2/ Ved + O…
(Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa)
Eg: I often went fishing with my friend when I was young.
 I used to go fishing with my friend when I was young.
5. S + to be + adj + …… S + V + adv
S + V + Adv  S + be + (a/an) Adj + N (người)
Eg: My students are very good at Mathematics
 My students study Mathematics well.
7
Lê Thị Thu Hà – Giáo viên – Trường THCS Lê Văn Tám – Krông Ana – Đăk Lăk


SKKN năm học 2015-2016
Kinh nghiệm : Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh vận dụng tốt các cấu trúc câu để làm bài tập
phần chuyển đổi câu trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

Eg: Tom drives carefully.
 Tom is a careful driver
6. How + adj + tobe + S ?

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

Eg: My sister is too short to touch the ceiling.
 My sister isn’t tall enough to touch the ceiling.
* Lưu ý:
+ Nếu trước tính từ, trạng từ có : too, so, very, quite ,extremely... , trước
danh từ có many, much, a lot of, lots of thì phải bỏ.
+ Nếu chủ từ hai câu giống nhau thì bỏ phần for O
+ Nếu chủ từ câu đầu và túc từ câu sau là một thì phải bỏ túc từ câu sau.
12. S + tobe/ V + too + adj/adv (for O) + to Vinf..
 S + tobe/ V + so + adj + that + S+ can’t/ couldn’t + Vinf
( quá đến nổi để làm gì)
Eg: This book is too difficult for the weak students to read.
= This book is so difficult that the weak students can’t read it.
13. S+ tobe + so + adj + that + S + V It is such a/ an N that + S + V
( quá đến nỗi mà)
Eg: She is so beautiful that everybody loves her.
 It is such a beautiful girl that everybody loves her.
* Lưu ý: Trước adj/adv nếu có too, so, very, quite...thì bỏ
Nếu danh từ là số ít hoặc không đếm được thì không dùng (a/an)
Nếu sau adj không có danh từ thì lấy danh từ ở đầu câu vào rồi thế đại
từ vào chủ từ
14. Cấu trúc so sánh với tính từ:
S1+ tobe + adj- er / more adj + than + S2
 S1 + tobe + adj ( trái nghĩa) – er / more adj ( trái nghĩa) + than + S2
S1+ tobe + not + so/ as + adj + as + S2.
Eg: Lan is younger than Hoa
 Hoa is older than Lan  Hoa isn’t as young as Lan.
9
Lê Thị Thu Hà – Giáo viên – Trường THCS Lê Văn Tám – Krông Ana – Đăk Lăk

 S+don’t + need to + Vinf + …….
S + needn’t + Vinf +……
S + don’t + have to + Vinf + ……
It’s not worth + Ving …
( không cần thiết/ không phải làm gì)
Eg: It isn’t necessary to shout  You don’t need to shout.
10
Lê Thị Thu Hà – Giáo viên – Trường THCS Lê Văn Tám – Krông Ana – Đăk Lăk


SKKN năm học 2015-2016
Kinh nghiệm : Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh vận dụng tốt các cấu trúc câu để làm bài tập
phần chuyển đổi câu trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

21. It is pointless + to Vinf …. There is no point in + Ving ….
It is no good/ use + Ving …..
( làm gì là vô tích sự)
Eg: It is pointless to go to the airport now.
There is no point in going to the airport now.
22. S + may + Vinf = Perhaps + S + will  S + will probably + Vinf….
( có lẽ)
Eg: The strikers may go back to work next week.
The strikers will probably go back to work next week.
23. S + should (not) + Vinf  S + had better (not) + Vinf …..
S + ought (not) to + Vinf….
( nên/ không nên làm gì)
Eg : You shouldn’t eat too much meat
 You’d better not eat too much meat.
24. S1+ think + S2 + should(not) +Vinf …  S+ advise + O + (not) +Vinf…

27. S+ succeed in + Ving ….  S + manage + to Vinf….
( thành công trong việc gì)
Eg: We succeeded in digging the Panama cannel
 We managed to dig the Panama cannel
29. S + would like/love/prefer/fancy/ + to V  S + wish(es) + S+ V2/ Ved..
(cách nói chuyện chỉ ước nguyện không có thật ở hiện tại)
Eg: I would like to visit Hoi An  I wish I visited Hoi An
30. S+ like + Ving/ to Vinf / N S+ tobe interested in + Ving/ N..
S+ enjoy + Ving/ N..
S+ tobe keen on + Ving/ N ..
S+ tobe fond of + Ving/ N..
…….favorite + ….+ is+ N
( thích gì đó)
Eg: She likes reading comic books  She is interested in reading comic
books.
31. To Vinf/ Ving + to be + adj….
12
Lê Thị Thu Hà – Giáo viên – Trường THCS Lê Văn Tám – Krông Ana – Đăk Lăk


SKKN năm học 2015-2016
Kinh nghiệm : Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh vận dụng tốt các cấu trúc câu để làm bài tập
phần chuyển đổi câu trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

 It + tobe + adj + to + Vinf ……
S+find/think/consider/believe+ it +adj +to+ Vinf …..
( thật là như thế nào khi làm gì đó )
Eg: Learning a foreign language is very interesting
 It’s interesting to learn a foreign language

 He has difficulty in finishing his homework tonight.
36. S+ try/ tries/ tried + to Vinf …
 S+ make/ makes/ made an effort + to Vinf …
S+ make/ makes/ made an attempt + to Vinf …
S+ take/ takes/ took the trouble+ to Vinf ….
( cố gắng làm gì)
Eg: He tries to pass the final exam.
 He makes an effort/attempt to pass the final exam.
37. There is no + N + left  We + have run out of + N
(không còn lại gì)
Eg: There is no cooking-oil left.  We have run out of cooking-oil.
Or There is nothing left in N  N + tobe + completely empty.
Eg: There is nothing left in the fridge  The fridge is completely empty.
38. S+ get(s) over/got over + N (chỉ bệnh tật)
 S+ recover(s)/ recovered from + N (chỉ bệnh tật)
S+ make(s)/ made a recovery from + N
Eg: He got over his lung cancer.  He recovered from his lung cancer.
39. S+ listen to something/somebody
 S + pay attention to something/ somebody
S + take notice of + something/somebody
( quan tâm đến vật/ người)
Eg: He listen to his doctor’s advice He paid attention to his doctor’s
advice
40. S+ refuse + to Vinf  S+ turn down + Ving
S+ have no intention of Ving
( từ chối làm gì)
14
Lê Thị Thu Hà – Giáo viên – Trường THCS Lê Văn Tám – Krông Ana – Đăk Lăk



46. S+ regret + Ving + O (tiếc đã làm việc gì)
15
Lê Thị Thu Hà – Giáo viên – Trường THCS Lê Văn Tám – Krông Ana – Đăk Lăk


SKKN năm học 2015-2016
Kinh nghiệm : Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh vận dụng tốt các cấu trúc câu để làm bài tập
phần chuyển đổi câu trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

 If only/I wish + S + hadn’t+ V3/ Ved + O
S+ regret + not + Ving + O (tiếc đã không làm việc gì)
 If only/I wish + S + had + V3/ Ved + O
Eg: He regrets telling him the truth.
If only he hadn’t told him the truth.
47. S + V + O + so that / in order that + S can/could/will/would + (not) + Vinf
 S+ V + O + in order (not) to /so as (not) to / to + V inf.
( chỉ mục đích làm gì đó)
Eg: I study hard so that I can pass the exam.
 I study hard so as to pass the exam.
Eg: I study hard in order that I won’t fail the exam.
 I study hard in order not to fail the exam.
48. S+ insist + on + N Nothing but + N + would satisfy + O
Eg: He insisted on a full apology
 Nothing but a full apology would satisfy him.
49. It's time/ high time +S+V2/ Ved
 It’s time/ high time +(for +O)+ to Vinf
( đã đến lúc làm gì )
Eg: It's time you started to work
 It’s time for you to start to work.

55. It’s + ( thời gian) since + S + last + V2/ Ved+ …..
 S + haven’t/ hasn’t + V3/ Ved +………..since/ for……
Eg: It’s ten years since I last met him.
 I haven’t met him for ten years .
56. When did + S+ Vinf +……..?
 How long + have/ has + S + V3/ Ved +……?
Eg: When did you buy it ?
 How long have you bought it?
57. S+ V+ and + S + V = S + V + both……and
 S + V + not only … but also…
( không chỉ việc này…còn việc khác )
17
Lê Thị Thu Hà – Giáo viên – Trường THCS Lê Văn Tám – Krông Ana – Đăk Lăk


SKKN năm học 2015-2016
Kinh nghiệm : Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh vận dụng tốt các cấu trúc câu để làm bài tập
phần chuyển đổi câu trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

Eg: She can dance and sing She can both dance and sing.
58. Although + clause = despite + N = in spite of + N
Eg: Although she is old, she can compute very fast
 Despite / In spite of her old age, she can compute very fast
Nguyên tắc chung cần nhớ là :
Although/ though + mệnh đề
Despite / in spite of + cụm từ
Các công thức biến đổi từ mệnh đề sang cụm từ như sau:
- Nếu chủ từ 2 mệnh đề giống nhau:
Bỏ chủ từ, động từ thêm ING .

Eg: He can’t move because his leg was broken
 He can’t move because of his broken leg
60. Viết lại câu dùng câu điều kiện : If
+ Cách chuyển đổi từ câu thường sang câu điều kiện.
– Nếu câu đề là : tương lai – tương lai thì dùng loại 1 (không phản nghĩa )
Eg. I will go to VT. I will buy you a present.
 If I go to VT, I will buy you a present.
– Nếu câu đề là hiện tại – hiện tại / tương lai thì dùng loại 2 + phản nghĩa .
Eg: It is rainy. I can’t go to school.
 If it weren’t rainy, I could go to school.
– Nếu câu đề là quá khứ – quá khứ thì dùng loại 3 + phản nghĩa .
Eg: I was absent yesterday, I didn’t meet him.
 If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him.
– Nếu câu đề là : Don’t V…….or + mệnh đề thì viết lại là :
If you V ( viết lại hết, bỏ or )
Eg: Don’t go out or you will get wet.
 If you go out, you will get wet.
– Nếu câu đề là: V …….or + mệnh đề thì viết lại là :
If you don’t V ( viết lại hết, bỏ or )
Eg: Raise your hand or I will kill you.
 If you don’t raise your hand, I will kill you.
19
Lê Thị Thu Hà – Giáo viên – Trường THCS Lê Văn Tám – Krông Ana – Đăk Lăk


SKKN năm học 2015-2016
Kinh nghiệm : Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh vận dụng tốt các cấu trúc câu để làm bài tập
phần chuyển đổi câu trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------


Lê Thị Thu Hà – Giáo viên – Trường THCS Lê Văn Tám – Krông Ana – Đăk Lăk


SKKN năm học 2015-2016
Kinh nghiệm : Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh vận dụng tốt các cấu trúc câu để làm bài tập
phần chuyển đổi câu trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

BĐ: S + get(s) + O2(chỉ vật) + V3/ Ved + by + O1(chỉ người)
( làm một việc gì bằng cách thuê/ nhờ người khác)
My mother gets me to bring the chair into the room

Eg:

My mother gets the chair brought into the room by me
CĐ: S ( người) + need + to + Vinf …
BĐ: S (vật) + need + to be + V3/ Ved
Ving
(cần được làm gì)
Eg: My decaying tooth needs pulling out/ to be pulled out.
CĐ: People/they + think/say/suppose/believe/consider/....+ that + S2 + V
BĐ: Cách 1.
It's + thought/said/ supposed/believed/considered/... + S2 + V + …
Cách 2 :
S + am/is/are + thought/ said/supposed... + to + Vinf ( nếu V ở hiện tại hoặc
tương lai)
S + am/is/are + thought/ said/supposed... + to + have + V3/ Ved ( nếu V ở
quá khứ hoặc hiện tại hoàn thành)
Eg: People say that he is a dishonest man
 He is said to be a dishonest man

CĐ: It is + possible + to V + O (có thể/không thể làm gì)
impossible
BĐ: S(O) + can/ can’t + be + V3/ Ved
Eg: It’s possible to grow roses in this land
 Roses can be grown in this land
CĐ: It’s + important + to + V + O

(cần thiết/quan trọng phải làm gì)

essential
BĐ: S (O) + must be + V3/ Ved
Eg: It’s important to save money
 Money must be saved
CĐ: It’s + necessary + to + V + O

(cần thiết/không cần thiết phải làm gì)

unnecessary
BĐ: S(O) + should/shouldn’t be + V3/ Ved
Eg: It’s necessary to prevent a cold
 A cold should be prevented
CĐ: It’s + tính từ sở hữu + duty to + Vinf + O (trách nhiệm của ai phải làm
gì)
BĐ: S ( đại từ nhân xưng) + be + supposed + to + Vinf + O (ai đó buộc phải
làm gì)
Eg: It’s your duty to tidy the room
 You are supposed to tidy the room
62. Các dạng câu trực tiếp, gián tiếp.
22
Lê Thị Thu Hà – Giáo viên – Trường THCS Lê Văn Tám – Krông Ana – Đăk Lăk

Dạng 4: S + V + to Vinf.

23
Lê Thị Thu Hà – Giáo viên – Trường THCS Lê Văn Tám – Krông Ana – Đăk Lăk


SKKN năm học 2015-2016
Kinh nghiệm : Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh vận dụng tốt các cấu trúc câu để làm bài tập
phần chuyển đổi câu trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

Các động từ thường được sử dùng trong dạng này là: promise (hứa), agree
( đồng ý), threaten ( đe dọa), propose (có ý định ), offer (đề nghị giúp ai) , refuse
(từ chối) ...
Eg: He said, “ I will kill you if you don’t do that”
 He threatened to kill me if I did not do that.
63. Câu đảo ngữ
- Nhóm 1: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi)...
Câu đảo ngữ chứa những trạng từ phủ định này thường được dùng với động từ ở
dạng hoàn thành hay động từ khiếm khuyết và có thể chứa dạng so sánh hơn.
Never/rarely/seldom + auxilary + S + V
Eg: Never in Mid-summer does it snow.
- Nhóm 2: hardly (hầu như không), barely (chỉ vừa đủ, vừa vặn), no sooner (vừa
mới), or scarcely (chỉ mới, vừa vặn).
Hardly/barely/scarcely + had + S1 + V3/ Ved... + when + S2 + V2
No sooner + had + S1 + V3/ Ved... + than + S2 + V2
Eg: Scarcely had I got out of bed when the doorbell rang.
- Nhóm 3: Câu đảo ngữ có chữ “Only”: only after, only when, only then…
Dạng này, động từ đi kèm thường là trợ động từ (auxiliaries) hoặc động từ khiếm
khuyết (modal verbs). Một số động từ khiếm khuyết phổ biến như: shall, will,

Were + S + (not) to + Vinf, S + Would + Vinf
Eg: If I learnt Russian, I would read a Russian book.
 Were I to learn Russian, I would read a Russian book
Đảo ngữ câu điều kiện loại 3:
Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved
Eg: If he had trained hard, he would have won the match
 Had he trained hard, he would have won the match.
- Nhóm 7 : Câu đảo ngữ với một số cấu trúc đặc biệt
In/ Under no circumstances: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không.
Eg: Under no circumstances should you lend him the money.
On no account: Dù bất cứ lý do gì cũng không
Eg: On no account must this lamp be touched.
25
Lê Thị Thu Hà – Giáo viên – Trường THCS Lê Văn Tám – Krông Ana – Đăk Lăk



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status