Báo cáo thực tập tốt nghiệp công tác kế toán tại công ty cổ phần xuất khẩu lao động và thương mại du lịch COLECTO - Pdf 35

1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã chuyển dần từ nền kinh tế tập
trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, chịu sự tác động của nền kinh tế thị trường là sự thách thức lớn đối với mọi
thành phần kinh tế. Bởi vậy các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế
đang từng bước vươn lên phát triển mạnh mẽ cả về hình thức, quy mô và hoạt
động sản xuất kinh doanh, góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị
trường và thúc đẩy nền kinh tế thị trường trở nên ổn định và phát triển.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu,vừa là cơ hội vừa là
thử thách cũng vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của các DN. Vì thế để tồn tại
và phát triển các doanh nghiệp nhất thiết phải có phương án kinh doanh đạt hiệu
quả. Để đứng vững và phát triển trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt, DN
phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dung với sản phẩm
có chất lượng cao, giá cả phải chăng, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại. Hơn
thế nữa nhu cầu tiêu dùng của thị trường hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra
doanh thu có lợi nhuận. Muốn vậy thì DN phải sản xuất và tiêu thụ cái thị trường
cần chứ không phải cái mà DN có.
Đứng trên góc độ của nền kinh tế quốc dân, DN kinh doanh thương mại chiếm
một vị trí quan trọng, nó thực hiện chức năng trung gian kết nối giữa nhà sản xuất
và người tiêu dùng. DN kinh doanh thương mại đóng vai trò là mạch máu trong
nền kinh tế quốc dân, có quá trình kinh doanh theo một quy trình nhất định là
“Tiền - Hàng - Tiền”, hay nói cách khác là “Mua - Dự trữ - Bán”, trong đó khâu
bán hàng là khâu cuối cùng và cũng là khâu có chức năng quan trọng, đó là cho
phép chuyển dịch từ hình thái hiện vật là sản phẩm hàng hóa sang hình thái tiền tệ,
và là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.
Trên thực tế cho thấy bất cứ DN sản xuất kinh doanh nào cũng mong muốn
hàng hoá của mình được tiêu thụ và có thể thu được lợi nhuận cao nhất sau khi đã
loại trừ đi các chi phí có liên quan. Do đó, quá trình bán hàng không thể tách rời
việc xác định kết quả kinh doanh của DN. Để đạt được lợi nhuận cao và an toàn
trong hoạt động SXKD công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý các

công tác kế toán Công ty cổ phần xuất khẩu lao động và thương mại du lịch
COLECTO
Do điều kiện thời gian, kiến thức còn hạn chế nên báo cáo của em không
tránh khỏi những thiếu sót. Vậy em rất mong sự góp ý của các cô chú, anh chị
trong Công ty cũng như của giáo viên hướng dẩn để báo cáo của em được hoàn
chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !

SV: Hồ Thị Nga

Lớp CĐ10KE4


3
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VÀ THƯƠNG
MẠI DU LỊCH COLECTO

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
a. Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần XKLĐ và thương mại du
lịch COLECTO
- Tên giao dịch quốc tế: COLECTO.,JSC
- Địa chỉ : Số 6A/126- Đường Vĩnh Hưng – Quận Hoàng Mai – Hà Nội
- Điện thoại: 04.352.2043

- Fax: 04.3768.7894


Với đội ngũ giàu kinh nghiệm trong thị trường xuất nhập khẩu, thương
mại, du lịch hiện nay công ty đang tư vấn tuyển dụng người lao động cho thị
trường nước ngoài tại Việt Nam.
Công ty Cổ phần XKLĐ và Thương Mại Du Lịch COLECTO đã được Tổng Cục
Du Lịch cấp giấy phép lữ hành quốc tế cho phép hoạt động trong lĩnh vực du lịch,
Colecto Travel đã phát triển thành một trong những Công ty lữ hành có uy tín hàng
đầu tại Hà Nội và khắp cả nước.
Trong suốt hơn 10 năm hoạt động, đối tượng khách của Colecto Travel chủ yếu là
khách VIP, khách đoàn, khách nhóm, khách gia đình đi du lịch nghỉ dưỡng - tham
quan - vui chơi giải trí hoặc tham dự hội nghị - triển lãm, hội thảo - khuyến
thưởng. Ngoài ra, công ty còn có các sản phẩm tour độc đáo như tour trượt tuyết hưởng tuần trăng mật, tour trực thăng - du thuyền…đi khắp các vùng miền xinh
đẹp của đất nước Việt Nam hay đến các quốc gia trong khu vực Châu Á Thái Bình
Dương, Châu Úc, Châu Âu, Châu Mỹ & Canada…hoặc tour thưởng thức các món
ẩm thực địa phương, tìm hiểu các bản sắc văn hóa, chiêm ngưỡng các danh lam
thắng cảnh hay kỳ quan thế giới. Colecto Travel luôn tự tin mang đến cho khách
hàng nhiều niềm vui, nhiều dịch vụ giá trị gia tăng:
- Khách hàng được tư vấn các dịch vụ có chọn lọc với tiếng Việt, Hoa, Anh,
Nhật…
- Khách hàng được đặt tour, book vé với đường bay tiện lợi, tiết kiệm nhiều nhất
về chi phí và thời gian.
- Khách hàng được bồi hoàn 200% nếu tour du lịch khởi hành không đúng ngày.
- Khách hàng được nhận nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn và quà tặng du
lịch cao cấp.
- Khách hàng thân thiết được mời tham gia trải nghiệm sản phẩm dịch vụ mới của
Liên Bang Travelink.
Trong nhiều năm liền, Colecto Travel đã tổ chức thành công nhiều chương trình
cho các khách hàng thân thiết, cơ quan đơn vị, công ty và tập đoàn uy tín như: Bộ

SV: Hồ Thị Nga


được sự tin cậy với các đối tác nước ngoài, các ban ngành chỉ đạo trong nước
và người lao động. Với sự quan tâm đặc biệt sâu sắc trong công tác XKLĐ,
đồng thời tạo sự phát triển bền vững,COLECTO đang từng bước định hình
SV: Hồ Thị Nga

Lớp CĐ10KE4


6
cho mình một lối đi riêng, cách làm riêng: hướng tới sự phát triển toàn diện
trên thương trường nội địa cũng như Quốc tế, tạo công việc làm và thu nhập
tốt cho nhiều người lao động, đó cũng là phương châm và chìa khóa mở ra
thành công cho COLECTO
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
a. Ngành nghề kinh doanh:
Từ đặc điểm về trình độ, tay nghề của người nông dân còn có hạn chế,
đa số lại là người nghèo nên COLECTO đã chủ động khai thác thị trường
các nước và vùng lãnh thổ không đòi hỏi tay nghề cao, chi phí đưa đi thấp.
b. Đặc điểm kinh doanh:
Quy trình kinh doanh của công ty được thể hiện thông qua sơ đồ sau:
Tìm hiểu thị
trường

Tuyển lao động

Ký hợp đồng

Đào tạo lao động

Xuất khẩu lao

1. Ban lãnh đạo công ty gồm:
•Ông Nguyễn Hòa Bình: Chủ tịch HĐQT
•Ông Vương Quang Khải: Phó chủ tịch HĐQT
•ÔngTạ Anh Thắng: Tổng giám đốc

SV: Hồ Thị Nga

Lớp CĐ10KE4


8
•Ông Vũ Minh Hiếu: Giám đốc kỹ thuật
Ban điều hành công ty thay mặt công ty chịu trách nhiệm trước cơ quan
quản lý Nhà nước về mọi mặt kinh doanh của Công ty; Xây dựng bộ máy giúp
việc đồng thời chỉ đạo trực tiếp việc kinh doanh của công ty và chỉ đạo giám
sát đến các phòng ban.
2. Phòng Tài chính kế toán:
Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của công ty, các công tác báo cáo chế độ kế
toán theo quy định của Nhà nước, theo định kỳ chế độ kế toán tài chính. Thực hiện
và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về sổ sách kế toán, thống kê, bảng biểu
theo quy định của Nhà nước, chứng từ thu chi rõ ràng hợp lệ. Hàng kỳ phải cung
cấp, báo cáo sổ sách cho Ban điều hành của công ty. Đề xuất với cấp trên về các
chính sách ưu đãi, chế độ kế toán vốn, nguồn vốn, tài sản của doanh nghiệp nhằm
hỗ trợ và đáp ứng cho công ty kinh doanh có hiệu quả hơn.
3. Phòng Tổ chức hành chính:
Quản lý các loại công văn, giấy tờ hồ sơ của công ty và của công nhân viên,
quản lý thủ tục hành chính văn phòng, công văn đi đến, con dấu của công ty, quản
lý tài sản, đồ dùng văn phòng của công ty. Tuyển dụng, sắp xếp, điều hành nhân
lực, tính toán quỹ lương, tham mưu cho Ban điều hành trong việc quy hoạch cơ
cấu công nhân viên trong công ty.


1.4.1. Tình hình tài chính của công ty
Bảng 1.4: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần XKLĐ và thương mại du lịch COLECTO
(ĐVT: triệu đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2011
Giá trị
(tr.đ)

TÀI SẢN
A. TSNH
95.730
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 5.803
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
V. TSNH khác
B. TSDH
II. TSCĐ
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài

3.452
69.561
9.290
7.624
731.463
34.239

31,97

26.374
4.766

23,90
62,24

5.197
78.973
12.341
6.192
1.163.718
53.492
767.013

7.468
99.104
8.926
8.813
1.141.190
68.098
718.106

1.745
9.412
3.051
(1.432)
432.255
19.253

SV: Hồ Thị Nga

Lớp CĐ10KE4

%

2013 / 2012
+/(tr.đ)

%


11

V. TSDH khác
Tổng TS
NGUỒN VỐN

345.070
827.193

343.213
1.274.079

354.986
1.277.925

(1.857)
446.886


1.005.720
806.930
198.790
272.205
265.097
7.108

635.997
529.946
105.241
(188.301)
(190.849)
2.548

149,98
180,10
79,34
(47,04)
(47,93)
121,86

(56.368)
(17.267)
(39.101)
60.214
57.745
2.469

(5,31)
(2,10)

* Tài sản: Tổng tài sản năm 2012 so với năm 2011 tăng 446.886 (triệu
đồng) tương đương với 54,02%
-Tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng lên, tính đến thời điểm cuối năm 2012
tài sản ngắn hạn đạt 110.361 (triệu đồng) tăng hơn 14.631 (triệu đồng) tương
ứng với 15,28%. Tài sản ngắn hạn tăng lên là do :
+ Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 9.412 (triệu đồng) tương đương với
13,53%. Đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 1.745(triệu đồng) tương ứng với 50.55
%. Hàng tồn kho tăng 3.051(triệu đồng) tương ứng với 32,84% . Tiền và các
khoản tương đương tiền cũng tăng 1.855 (triệu đồng) tương ứng với tốc độ tăng
31,97%.
+ Tài sản ngắn hạn khác lại giảm 1.432 (triệu đồng) tương ứng với tốc độ
giảm 18,78%
-Tài sản dài hạn của Công ty có xu hướng tăng nhanh 432.255 (triệu đồng)
tương ứng với tốc độ tăng 59,08 % do:
+ Tài sản cố định tăng 19.253 (triệu đồng) tương đương với 56,23%. . Các
khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng cao 414.859 (triệu đồng) tương ứng với tốc
độ tăng 11,78%
+ Tuy nhiên tài sản dài hạn khác năm 2012 thì lại giảm 1.857 (triệu đồng)
tương ứng với 0,54% .
* Nguồn vốn : Tổng Nguồn vốn năm 2012 so với năm 2010 tăng 448.886
(triệu đồng) tương đương với 54,02% chứng tỏ Công ty có khả năng tài chính
tương đối ổn định
- Trong hai năm 2011, 2012 thì nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm
mạnh 188.301 (triệu đồng) trong khi nợ phải trả tăng lên hơn 2 lần là

SV: Hồ Thị Nga

Lớp CĐ10KE4



đã trả bớt được nợ và tăng cường thêm nguồn vốn chủ sở hữu.
- Nợ phải trả giảm 56.368(triệu đồng) tương đương với 5,31% do:
+ Nợ ngắn hạn giảm 17.267 (triệu đồng) tương đương với 2,10% . Nợ dài
hạn giảm 39.101 (triệu đồng) tương đương với 16,44%
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 60.214(triệu đồng) tương đương với 28,40%
do :
+ Vốn chủ sở hữu tăng 57.745(triệu đồng) tương đương với 27,85%

SV: Hồ Thị Nga

Lớp CĐ10KE4


14
+ Nguồn kinh phí và quỹ khác 2.469 (triệu đồng) tương đương với 53,22%

SV: Hồ Thị Nga

Lớp CĐ10KE4


15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa Kinh tế TN&MT

.4.2. Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây
- Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2011-2013)
Bảng 1.5: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Công ty


Giá vồn hàng bán
Lợi nhuân gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Lợi nhuận sau thuế thuế thu nhập doanh nghiệp

SV: Hồ Thị Nga

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
66,613
901
65,712
55,060
10,652
488
185
185
7,526
2,801
628
226

3,494
3,404
27,610
10,802
11,778
2,252
1,398
854
12,632
12,632

Chênh lệch năm

Chênh lệch năm

2012-2011
+/%
25,773
38.69
1,139
126.42
24,634
37.49
14,915
27.09
9,719
91.24
114
23.36
3,960 2140.54

222
26.94
(651) -18.63
(741) -21.77
14,334
51.92
8,336
77.17
10,692
90.78
2,034
90.32
1,036
74.11
998 116.86
11,690
92.54
11,690
92.54


16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa Kinh tế TN&MT

18
19
20
21

* Nhận xét và đánh giá

Khoa Kinh tế TN&MT

Từ bảng số liệu trên, ta thấy:
- Năm 2011 với 2012
Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế của công ty từ năm 2010 đến 2011 tăng
373 (triệu đồng)tương ứng tốc độ tăng 65.55%. Chứng tỏ công ty có tốc độ tăng
trưởng nhanh và hiệu quả kinh tế cao. Cụ thể:
Tốc độ tăng trưởng của doanh thu là 38.69% cao hơn tốc độ tăng của giá
vốn hàng bán 27,09% chứng tỏ công ty đã tiết kiệm các khoản chi phí sản xuất
như NVL, nhân công, sản xuất chung trong giá vốn hàng bán. Đây là nhân tố tích
cực cần phát huy để tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
Tốc độ tăng của chi phí bán hàng 76.40% cao hơn tốc độ tăng của doanh
thu 38,69% như vậy doanh nghiệp cần phải kiểm tra các khoản chi phí bán hàng
và đưa ra các biện pháp kiểm soát chi phí góp phần giảm chi phí tăng hiệu quả
hoạt động.
Tốc độ tăng doanh thu tài chính 23.36% thấp hơn tốc độ tăng chi phí tài
chính 2140.54% chứng tỏ hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp không có
hiệu quả.
Tốc độ tăng của chi phí khác và thu nhập khác chênh nhau khá nhiều, như
vậy lợi nhuận của hoạt động khác ảnh hưởng nhiều tới lợi nhuận chung của công
ty.
*Năm 2012 với 2013
Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế của công ty từ năm 2012 đến 2013 tăng
11,690 (triệu đồng) tương ứng tốc độ tăng 92.54%. Chứng tỏ công ty có tốc độ
tăng trưởng nhanh và hiệu quả kinh tế cao. Cụ thể:
Tốc độ tăng trưởng của doanh thu là 58.63% cao hơn tốc độ tăng của giá
vốn hàng bán 57.79% chứng tỏ công ty đã tiết kiệm các khoản chi phí sản xuất
như NVL, nhân công, sản xuất chung trong giá vốn hàng bán. Đây là nhân tố tích


Khoa Kinh tế TN&MT

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
CỔ PHẦN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VÀ THƯƠNG MẠI DU LỊCH
COLECTO
 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt
động tập trung trên một địa bàn nên bộ máy kế toán được tổ chức theo hình
thức tập trung.
Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức
Kế toán trưởng
Thủ quỹ kiêm giao dịch ngân hàng
Kế toán lương, BHXH, BHYT, CPCĐ
Kế toán thanh toán kiêm kế toán TSCĐ
Kế toán tổng hợp

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán
 Nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên trong phòng kế toán:
-

Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng kế toán)
Là người điều hành chung mọi công tác, mọi hoạt động kế toán của

Công ty, thực hiện sự phân công lao động trong phòng kế toán. Là
SV: Hồ Thị Nga

Lớp CĐ10KE4


ty. Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi tiến hành các hoạt động nhập, xuất
quỹ.
-

Kế toán tổng hợp:

Là người có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu đã được phản ánh trên sổ
chi tiết của các kế toán phần hành khác chuyển sang. Kế toán tổng hợp
tập hợp và phân bổ các khoản chi phí và các số liệu liên quan để ghi sổ
tổng hợp và lập báo cáo kế toán. Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí
giá thành nên có trách nhiệm xử lý các chứng từ liên quan đến chi phí
giá thành.
2.1.TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.1.1. Các chính sách kế toán chung:
Chế độ kế toán áp dụng trong công ty là theo Quyết định 15/2006/QĐBTC ngày 20 tháng 3 năm 2006.
SV: Hồ Thị Nga

Lớp CĐ10KE4


21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa Kinh tế TN&MT

Niên độ kế toán là một năm, bắt đầu từ ngày đầu năm dương lịch 1/1
và kết thúc vào ngày cuối năm dương lịch 31/12.
Công ty sử dụng hình thức kế toán là chứng từ ghi sổ. Đơn vị tiền tệ sử
dụng chính thức trong công ty là đồng Việt Nam. Các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh bằng ngoại tệ quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch


Khoa Kinh tế TN&MT

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài Chính ban hành
theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006.
Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản cấp 1 trong hệ thống tài khoản
kế toán do Bộ tài chính ban hành và dựa vào đặc điểm kinh doanh của công
ty còn sử dụng chi tiết đến tài khoản cấp 3, cấp 4 tùy theo mục đích và nhu
cầu sử dụng (do công ty tự quy ước).
Ngoài ra do đặc điểm kinh doanh công ty không sử dụng một số tài
khoản trong hệ thống kế toán sau: TK 152, 151, 129, 512, 611, 621…
2.1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Công ty đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để tổ chức hệ
thống sổ kế toán. Theo hình thức này tại công ty có các loại sổ kế toán sau:
sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ kế toán chi tiết, thẻ kế toán chi tiết.
Quá trình ghi sổ của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Chứng từ kế

toán

Sổ nhật ký chung
Sổ quỹ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tào chính


Hệ thống báo cáo mà Công ty lập:
Mẫu số B01– Bảng cân đối kế toán
Mẫu số B02 – Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Mẫu số B03 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mẫu số B09 – Thuyết minh báo cáo tài chính.
Thời điểm lập báo cáo: Ngày cuối cùng của quý và ngày cuối của
năm.
Sau khi lập báo cáo, công ty gửi tới : sở tài chính, chi cục thống kê, cơ
quan thuế và lưu tại công ty một bản.
Ngoài các báo cáo tài chính trên công ty còn lập các báo cáo tổng hợp phục
vụ cho công tác quản trị nội bộ như:
- Báo cáo tổng hợp nhập, xuất vật liệu trong quý.
- Báo cáo kiểm kế TSCĐ, vật tư, thành phẩm.
- Báo cáo tồn quỹ tiền mặt; Báo cáo số dư tiền gửi ngân hàng
- Báo cáo tổng hợp kiểm kê công nợ hàng quý
- Báo cáo tổng hợp tăng giảm TSCĐ
- Báo cáo tình hình khấu hao TSCĐ
- Báo cáo chi tiết doanh thu bán hàng
Các báo cáo này là cơ sở cho việc quản lý theo dõi đánh giá của nhà quản
lý cấp cao.
2.2. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ
2.2.1. Tổ chức công việc kế toán
2.2.1.1. Kế toán vốn bằng tiền
a.Chứng từ sử dụng:
SV: Hồ Thị Nga

Lớp CĐ10KE4


25

-Các khoản tiền mặt, ngoại -Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,…xuất
quỹ.
Tệ, vàng bạc,…nhập quỹ.
-Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng

-Số tiền mặt, ngoại tệ,...thiếu hụt khi

kiểm kê.
Bạc,…thừa phát hiện khi
Kiểm kê.
-Chênh lệch tăng tỷ giá hối

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái

- Đoái do đánh giá lại số dư

do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.

Ngoại tệ cuối kỳ.
Tổng số phát sinh:
SV: Hồ Thị Nga

Tổng số phát sinh:
Lớp CĐ10KE4



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status