LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong trường với phương châm “Học
đi đôi với hành”, mỗi sinh viên khi ra trường cần phải chuẩn bị cho mình vốn kiến
thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Thời gian thực tập là giai đoạn cần thiết đối
với mỗi sinh viên trong trường chuyên nghiệp nhằm hệ thống lại toàn bộ chương
trình đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
Được sự đồng ý của Ban giám đốc học viện và Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý
Đất Đai, Trường Đại học Tài nguyên và môi trường em được phân công về thực tập
tại UBND phường Thanh Trì với đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý đất đai của
phường Thanh Trì – quận Hoàng Mai – Thành phố Hà Nội giai doạn 2003 2013”.
Với tấm lòng biết ơn vô hạn em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong
Khoa Quản Lý Đất Đai đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong thời
gian học tập và rèn luyện tại trường, đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
cô giáo Nguyễn Thị Hồng Hạnh người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo em
trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình.
Em xin chân thành cảm ơn UBND và Ban địa chính phường Thanh Trì đã
tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Do trình độ và thời gian thực tập có hạn, vì vậy báo cáo của em còn nhiều
thiếu sót, em rất mong nhận sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn bè để
báo cáo tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh và sâu sắc hơn.
Em xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày
tháng
Sinh viên
năm 2015
Phạm Vĩnh Hưng
các quyền lợi theo chính sách của Nhà nước và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với
Nhà nước, theo theo quy định của pháp luật.
Nhà nước ta thống nhất việc quản lý toàn bộ quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất theo quy định của luật đất đai nhằm đảm bảo sử dụng đất đúng mục
đích để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Sử dụng đi đôi với việc bảo vệ đất, bảo
vệ môi trường. Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn
định lâu dài và giao đất có thời hạn đối đất sản suất nông lâm nghiệp. Từ đó họ yên
tâm đầu tư sản xuất, khai thác mọi tiềm năng đất đai trên mảnh đất được giao nhằm
nâng cao năng xuất lao động và bảo vệ môi trường. Quản lý đất hợp lý đúng mục
đích nhằm đẩy mạnh chiến lược ổn định đời sống và phát triển kinh tế - xã hội từ
đó cải thiện đời sống của nhân dân tạo đà cho đất nước phát triển nhanh ở thế kỷ
21.
Trên cơ sở nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lê nin "con đường tất yếu
của cách mạng vô sản là quốc hữu hoá về đất đai. Hiến pháp năm 1980 của nhà
nước ta đã khẳng định: " đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất và
quản lý" điều này một lần nữa khẳng định lại tại hiến pháp năm 1992. Thực tế cho
thấy sở hữu toàn dân của nước ta là hoàn toàn đúng đắn để đảm bảo định hướng
XHCN và sử dụng Tài nguyên một cách hợp lý. Nhưng phải có điều kiện đất đai
được Nhà nước thống nhất và quản lý bằng quy hoạch, kế hoạch và pháp luật, trong
những năm trước đây nhà nước chưa có hệ thống tổ chức quản lý đất đai đủ mạnh
cho mọi loại đất. Trên phạm vi toàn quốc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa
kịp thời chưa gắn liền với quy hoạch vùng và chưa đáp ứng được thời kỳ đổi mới
của đất nước. Thực tế trên cho thấy việc đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất
đai theo quy định của pháp luật là rất cần thiết. Nhìn nhận lại những kết quả đã đạt
được và cả thiếu sót, yếu kém trong việc quản lý đất đai của ngành Tài nguyên và
Môi trường nói chung và của các ngành, các cấp của địa phương nói riêng. Qua đó
rút ra những bài học kinh nghiệm chỉ ra những nguyên nhân, yếu tố tác động đến
3
3.1.2 Tìm hiểu tình hình quản lý đất đai của phường Thanh Trì giai đoạn
2003 - 2013 theo 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai:
3.1.2.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
3.1.2.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ địa chính.
3.1.2.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, Bản
đồ hiện trạng sử dụng đất, và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
3.1.2.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2.1.2.5. Quản lý việc giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
3.1.2.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
3.1.2.7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
3.1.2.8. Quản lý tài chính về đất đai.
3.1.2.9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản.
3.1.2.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
5
3.1.2.11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm pháp luật đất đai.
3.1.2.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết về khiếu nại tố cáo vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
3.1.2.13. Quản lý các hoạt động công về đất đai.
3.1.3. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai tại
địa phương.
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
4.1.1.2. Khí hậu
Phường Thanh Trì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng đồng
bằng Bắc Bộ phân thành 2 mùa rõ rệt với các đặc điểm sau:
- Mùa nóng ( mùa hè ): Từ tháng 5 đến tháng 10 khí hậu nóng ẩm nhiều,
tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7 với nhiệt độ 32-33 0C. Đây là khoảng thời
gian nóng và mưa nhiều, thuận lợi cho sự phát triển của nhiều cây trồng. Tuy
nhiên mưa nhiều cũng gây ngập úng.
- Mùa lạnh ( mùa đông ): Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường có mưa
phùn ẩm ướt với nhiệt độ trung bình là 170C. Nhiệt độ thấp nhất là từ 6- 80C, nhiệt
độ cao nhất từ 230C. Đặc điểm mùa này là lạnh và ít mưa, không thuận lợi cho sự
phát triển của cây trồng gây khó khăn cho sản xuất vì thiếu nước.
- Giữa 2 mùa là thời kỳ chuyển tiếp, do có thời tiết có 4 mùa là Xuân - Hạ Thu - Đông.
7
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 23 0C, nhiệt độ trung bình thấp nhất là
13oC vào tháng 1. Biên độ nhiệt độ trong năm khoảng 12-13 0C, biên độ ngày đêm
khoảng 6-70C.
- Độ ẩm: Độ ẩm bình quân cả nãm 85,2%, độ ẩm dao động trong nãm từ 78
- 87%. Độ ẩm trung bình cao nhất vào tháng 6 – 7 là 90%. Độ ẩm trung bình thấp
nhất vào tháng 9 – 10 là 63%.
- Chế độ mưa: Lượng mưa bình quân năm từ 1600 – 1800mm/năm, bình
quân đạt 129mm/tháng. Mùa mưa thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, trong
đó mưa nhiều nhất vào tháng 6 đến tháng 8, lượng mưa chiếm 80% trong năm.
Lượng mưa bình dân tháng cao nhất (tháng 8) : 300-350 mm, lượng mưa bình
quân tháng thấp nhất (tháng 12): 17mm. Số ngày mưa trong năm dao động trong
khoảng 140-145 ngày, vào tháng mùa Đông lượng mưa ít, thường là mưa phùn.
- Chế độ gió: Thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, độ ẩm không khí cao, hướng
gió thịnh hành Đông Nam - Tây Bắc với tốc độ trung bình 3m/ giây. Mùa đông có
đình.
Nhắc đến Thanh Trì không thể không nhắc đến món bánh cuốn Thanh trì, 1 món
ăn dân dã và ai đi qua cũng không thể quên được. Món ăn đã làm nên tên tuổi và
gắn liền với làng quê Thanh Trì.
4.1.1.4.1. Tài nguyên đất.
Theo số liệu kiểm kê đất đai tính đến 31/12/2013 thì tổng diện tích đất tự
nhiên của toàn phường là: 385.25 ha. Trong đó:
1.1 Đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp: 53.46 ha, chiếm 13.88% so với tổng diện tích đất tự nhiên
của phường. Trong đó:
a. Đất sản xuất nông nghiệp: 19.65 ha, chiếm 36.75% diện tích đất nông nghiệp và
5.10% tổng diện tích đất tự nhiên phường.
b. Đất nuôi trồng thủy sản
4.1.1.4.2. Tài nguyên nước
Phường Thanh Trì nằm trong khu vực đồng bằng nên mặt nước ngầm dồi
dào, nông có thể khai thác để phục vụ sản xuất và sinh hoạt với trữ lượng tương đối
lớn.
4.1.1.4.3. Cảnh quan môi trường
Cảnh quan môi trường mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam. Điều
đó được chứng tỏ bởi những con người cần cù lao động chịu thương chịu khó, giàu
lòng yêu nước.
Môi trường không khí hiện nay đang bị ô nhiễm nặng nề bởi tốc độ đô thị
hoá, công nghiệp hoá đang dần hình thành và phát triển vì vậy vấn đề môi trường
đang đòi hỏi chúng ta phải có biện pháp hạn chế tác hại ảnh hưởng đến môi trường
sinh thái nhằm tạo sự phát triển bền vững lâu dài.
4.1.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
4.1.1.5.1. Những lợi thế
Thanh Trì là phường ven đô, ngành nghề chủ yếu là sản xuất nông nghiệp,
dịch vụ phục vụ nông nghiệp và các hoạt động dịch vụ khác. Lực lượng lao động
dồi dào, người dân cần cù lao động, ham học hỏi, chịu khó tìm tòi áp dụng và tiếp
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Tổ dân phố số: 1
Tổ dân phố số: 2
Tổ dân phố số:3
Tổ dân phố số:4
Tổ dân phố số:5
Tổ dân phố số:6
Tổ dân phố số:7
Tổ dân phố số:8
Tổ dân phố số: 9
Tổ dân phố số: 10
Tổ dân phố số: 11
Tổ dân phố số: 12
Tổ dân phố số: 13
Tổ dân phố số: 14
Tổ dân phố số: 15
Tổ dân phố số: 16
54
146
29
48
31
19
81
10
Số nhân
khẩu
518
610
897
767
713
342
624
831
550
792
366
432
695
590
700
640
119
124
137
120
140
146
60
75
87
149
84
109
221
4001
83
54
152
929
69
285
476
450
465
536
* Các công trình văn hóa phúc lợi:
11
* Giáo dục - đào tạo:
Trên địa bàn phường có 02 trường mầm non, 01 trường tiểu học, 01 trường
trung học cơ sở
Trường mầm non Thanh Trì và trường mầm non Sơn Ca có 596/1.089 cháu đạt
danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ.
Trường Tiểu học có 854/1.338 học sinh đạt học sinh giỏi.
Trường Trung học cơ sở có 240/649 học sinh đạt học sinh giỏi.
Xét tốt nghiệp THCS cho 168 học sinh trong đó có 59 học sinh đạt loại giỏi
chiếm 35%. Phối hợp với 3 khối trường hoàn thành điều tra phổ cập giáo dục, tổ
chức khen thưởng học sinh giỏi các cấp vào dịp lễ hội Đình Làng cho 98 em học
sinh, sinh viên có thành tích xất sắc năm 2012-2013 và các em tốt nghiệp Đại học,
Cao đẳng, THCN đạt loại giỏi, tổng kết năm học và dịp 20/11 ngày nhà giáo Việt
Nam.
* Y tế:
* Văn hóa:
Trong năm đã phát thanh 526 buổi với 1,528 tin bài, viết tin bài đăng cổng thông
tin của Quận, căng treo 212 băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền các hoạt động mừng
Đảng, mừng Xuân. Tuyên truyền các hoạt động đón tết Nguyên Đán Giáp Ngọ,
kỷ niệm 84 năm ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam. Và các ngày lễ ngày lễ
tết, kỷ niệm khác, tuyên truyền về an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ. Phong
trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, các hoạt động tổ chức lễ hội.
- Phối hợp với các Đoàn thể và các khu dân cư tổ chức hoạt động hè cho các
cháu ở KDC, tổ dân phố. Tổ chức các hội thi tuyên truyền giới thiệu sách hè, thi
cắm tỉa hoa, cầu lông nam nữ thiếu niên, tham dự các nội dung thi cấp Quận. Tổ
chức giải chạy báo Hà Nội mới và chọn cử vận động viên tham gia thi chung kết
cấp Quận.
Tổng diện tích tự nhiên
1
Đất nông nghiệp
NNP
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
SXN
1.2
Đất nuôi trồng thuỷ sản
NTS
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
2.1
Đất ở
OTC
CQP
2.2.3
Đất an ninh
CAN
2.2.4
Đất có mục đích công cộng
CCC
2.3
Đất tôn giáo tín ngưỡng
TTN
2.4
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NTD
3
Đất chưa sử dụng
quận Hoàng Mai có 14 đồng chí cán bộ địa chính phường.
Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ địa chính phường như sau:
+ Trình UBND phường quy hoạch sử dụng đất đai đã được phê duyệt và theo
dõi kiểm tra thực hiện.
+ Lập văn bản trình UBND phường trình UBND quận về giao đất, cho thuê
đất, thu hồi đất của UBND quận, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hộ gia
đình cá nhân. Cắm mốc trên thực địa để giao đất cho hộ gia đình và cá nhân sử
dụng đất vào mục đích làm nhà ở.
+ Làm thủ tục trình UBND phường về chuyển đổi quyền sử dụng đất; thống
kê, kiểm kê đất đai theo định kỳ, lập báo cáo lên Phòng TNMT quận và UBND
quận.
+ Lập và quản lý sổ địa chính, theo dõi biến động về diện tích, loại đất và chủ
sử dụng đất để đăng ký vào sổ địa chính và chỉnh lý bản đồ địa chính cho phù hợp
với hiện trạng sử dụng đất của địa phương quản lý. Thu thập, bảo quản tư liệu địa
chính bao gồm các văn bản tư liệu về đất đai. đo đạc bản đồ, quản lý các tiêu mốc
đo đạc và mốc địa giới.
+ Phối hợp với các tổ chức kinh tế xã hội ở địa phương và công dân giúp
UBND phường hoà giải các tranh chấp về đất đai. Tham gia giải quyết các tranh
chấp địa giới hành chính, phát hiện các trường hợp vi phạm Luật đất đai, gây ô
nhiễm môi trường, kiến nghị với UBND cấp phường và các cơ quan có thẩm quyền
để xử lý kịp thời.
Đội ngũ cán bộ phường đã được quan tâm đào tạo hầu hết cán bộ địa chính
phường được học lớp quản lý nhà nước đều có trình độ chuyên môn từ trung cấp
trở lên. Quận đang chỉ đạo, bố trí để tất cả các cán bộ địa chính tiếp tục đi học để
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng với yêu cầu của công tác quản lý
đất đai trong giai đoạn mới.
4.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA PHƯỜNG
THANH TRÌ - HOÀNG MAI - HÀ NỘI.
4.4.1. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai từ năm 2008 - 2013:
- Thực hiện năm trật tự và an ninh đô thị, phường đó tổ chức 15 lượt ra quân
- Về quản lý bản đồ, hồ sơ hành chính:
Số bản đồ được lập theo chỉ thị 299 (Lập năm 1989,1990) làm căn cứ để cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân trong phường là 16 tờ.
Số bản đồ được lập năm 1994 làm căn cứ để cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ở, đất ao, vườn liền kề theo Quyết định số 65/QĐ-UB ngày 29/8/2011 của
UBND thành phố Hà Nội là 34 tờ.
Công tác quản lý địa giới hành chính, quản lý dân cư theo lãnh thổ: được thực
hiện nghiêm túc theo quy định của luật đất đai, trong nhiều năm qua không có tình
15
trạng xâm canh, xâm cư, các trường hợp lấn chiếm đất công, xây dựng trái phép
đều được xử lý nghiêm, dứt điểm không có tái phạm. Các mốc giới hành chính đều
được giữ nguyên hiện trạng.
4.4.2.3. Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa
chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Công tác khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất là công việc hết sức quan trọng trong việc quản lý
đất đai. Chỉ có điều tra, đo đạc thành lập các bản đồ mới giúp cơ quan địa chính các
cấp hiểu và nắm bắt được tình hình đất đai cũng như biến động đất đai trên địa bàn
mình quản lý. Mặt khác, còn làm cơ sở giải quyết các tranh chấp về đất đai, công
tác điều tra khảo sát, đo đạc lập bản đồ còn giúp huyện, xã phường lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất trong những năm tới, bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý và điều
hành sản xuất.
Với tầm quan trọng và ý nghĩa thiết thực như vậy, ngày 10/11/1980 Thủ tướng
Chính phủ ra chỉ thị số 299/TTg về công tác điều tra, khảo sát, đo đạc lập bản đồ
phân hạng đất canh tác và đăng ký thống kê diện tích đất đai trong phạm vi cả
nước.
- Công tác thu thập, lưu trữ và sử dụng bản đồ:
Kết quả điều tra, thu thập, lưu trữ và sử dụng bản đồ của phường được thể hiện
1/500
37
2000
1/2.000
3
1991
1/1.000
37
1994
Tổng
93
(Nguồn số liệu UBND phường )
Qua bảng 3 ta thấy, hiện tại ở phường đang quản lý và sử dụng 69 tờ bản đồ
các loại, được đánh giá như sau:
* Bản đồ địa giới hành chính:
* Bản đồ địa chính
* Công tác đánh giá phân hạng đất:
1.2
Đất trồng cây lâu năm
CLN
5.63
1.3
Đất nuôi trồng thuỷ sản
NTS
33.34
1.4
Các loại đất nông nghiệp còn lại
- Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
14.38
Đất phi nông nghiệp
PNN
331.89
2.6
Đất di tích danh thắng
DDT
0.57
2.8
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
TTN
0.19
2.9
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NTD
4.03
2.10
Đất phát triển hạ tầng
DHT
25.11
- Đất thuỷ lợi
DTL
10.01
- Đất cơ sở nghiên cứu khoa học
DKH
1.01
- Đất chợ
DCH
0.25
2.11
Đất ở tại đô thị
ODT
64.72
2.12
82.98
Trong đó:
STT
Mục đích sử dụng
Mã
1
1.1
1.1.1
1.2
1.2
2
2.1
2.1.1
2.2
2.2.1
Tổng diện tích đất tự nhiên
Đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng cây lâu năm
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất phi nông nghiệp
Đất ở
Đất ở tại đô thị
385.26
53.36
1.83
5.63
33.34
14.38
331.89
64.72
DT năm
2008 (ha)
160.32
75.37
63.19
63.19
63.19
12.18
83.04
24.75
24.75
54.95
Tăng(+)
Giảm (-)
-8.05
-66.60
-61.36
-61.36
-61.36
-5.24
nông nghiệp
Đất có mục đích công cộng
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất chưa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng
Đất đồi núi chưa sử dụng
Núi đá không có rừng cây
CCC
TTN
NTD
CSD
BCS
DCS
NCS
0.19
4.03
0
0
24.19
0.35
2.99
1.91
1.91
0
0
* Việc sử dụng đất trên địa bàn:
19
4.4.2.5. Quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất:
4.4.2.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất:
a. Đăng ký quyền sử dụng đất:
b. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Công tác cấp giấy chứng nhận theo Luật đất đai năm 1993
Năm 1998 thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên về việc đăng ký, kê khai việc sử
dụng đất theo Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục địa
chính hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo hệ bản đồ mới, bản đồ năm 1994. UBND
* Kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất phường Thanh Trì theo loại đất:
Đối với đất nông nghiệp.
Bảng 5. Kết quả đăng ký cấp giấy chứng nhận QSD đất sản xuất nông
nghiệp
STT
Đơn vị kê khai
1
2
3
4
5
6
0
0
0
0
0
0
0
Diện tích
được cấp
GCN (m2)
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
(Nguồn số liệu: UBND phường Thanh Trì)
Đối với đất ở
Bảng 6: Kết quả GCN của phường Thanh Trì tính đến 31/12/2013
STT
Tổ dân phố
10
Tổng số
(Nguồn số liệu: UBND phường Thanh Trì)
* Đánh giá công tác cấp GCN của tổ chức trên địa bàn phường Thanh
Trì:
UBND Phường Thanh Trì đã triển khai thực hiện theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTG
ngày 1/12/2009 của Thủ tướng Chính Phủ. Các tổ chức đã kê khai và hồ sơ theo
hướng dẫn và đã nộp lại UBND xã để tổng hợp về Quận. Tính đến 01/01/2013 tình
hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn Phường Thanh Trì đã có một số điểm
bị thay đổi do các tổ chức kê khai theo quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND
thành phố Hà Nội.
Tại kỳ kiểm kê năm 2013 số liệu về diện tích của các tổ chức được tổng hợp theo
bản đồ địa chính đo đạc năm 1994 vì vậy đã có sự sai lệch về diện tích quản lý và
sử dụng
Trong thời gian tới UBND Phường Thanh Trì sẽ kiến nghị trình UBND Quận
Hoàng Mai để Quận có cơ sở, Sở Tài Nguyên và Môi Trường để đo đạc theo đúng
ranh giới hiện trạng sử dụng, quản lý của các tổ chức.
Bảng 7: Kết quả cấp cấp GCN của tổ chức trên địa bàn phường Thanh Trì.
STT
Tên cơ quan, tổ
chức
Địa chỉ
1
2
3
4
sử dụng đất của phường và đã trình UBND Quận Hoàng Mai cấp giấy chứng nhận
cho các hộ gia đình, cá nhân và kết quả đạt được như sau:
Tổng số hồ sơ đăng ký xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tính đến
01/01/2010 là 51 hồ sơ, trong đó: Hiện nay do hiện trạng các thửa đất biến động so
với hồ sơ địa chính.
* Thống kê các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ở:
Hiện nay theo thống kê của bộ phận Địa chính phường vẫn còn 340 hộ chưa
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nguyên nhân
Bảng 8: Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCN
STT
Tổ dân phố
Tổng số
1
2
22
Nguyên nhân chưa được cấp GCN
Đang
có
Đủ
tranh
Tự
Nằm
Lấn
(Nguồn số liệu: UBND phường Thanh Trì)
c. Kết quả lập hồ sơ địa chính trên địa bàn phường Thanh Trì
Nhận thức được tầm quan trọng của Hồ sơ địa chính, UBND phường Thanh
Trì đã thống kê toàn bộ hồ sơ địa chính lập danh sách các loại hồ sơ địa chính của
phường kết quả như sau:
* Hệ thống bản đồ đo đạc năm 1985:
* Hệ thống bản đồ Địa chính đo đạc năm 1998, tỷ lệ 1/500:
* Sổ mục kê đất đai năm 1985:
* Sổ mục kê đất đai năm 1998:
* Sổ Địa chính:
* Sổ Theo dõi biến động QSD đất:
Bảng 9. Tổng hợp hồ sơ địa chính trên địa bàn phường Thanh Trì
TT
1
2
3
4
5
6
Tên hồ sơ
Số lượng
Ghi chú
(Nguồn số liệu: UBND phường Thanh Trì)
4.4.2.7 Thống Kê, kiểm kê đất đai:
23
(m2)
Chuyển mục
đích sử dụng đất
NN trái phép
Số hộ Diện tích
(m2)
(m2)
Lấn chiếm đất
đai
Số hộ
(hộ)
Diện tích
(m2)
1
2
3
4
5
6
Tổng
( Nguồn số liệu UBND phường năm 2013 )
4.4.2.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý sử dụng đất đai:
Bảng 11: Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại tố cáo đất đai của
4
5
6
Tổng
( Nguồn số liệu UBND phường năm 2013 )
4.4.2.13. Công tác quản lý dịch vụ công về đất đai:
4.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Qua nghiên cứu tìm hiểu công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường Tôi
nhận thấy rằng việc thực hiện những nội dung quản lý nhà nước về đất đai của
phường đã đạt được những kết quả sau:
- ƯU ĐIỂM
+ Năm 2014 đời sống nhân dân được ổn định. Kinh tế- xã hội, an ninh- quốc
phòng được giữ vững, hoạt động của chính quyền và các đoàn thể có hiệu quả, đã
phát huy dân chủ trong cán bộ và nhân dân.
+ Công tác quốc phòng được củng cố, hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục
thể thao đi vào chiều sâu, công tác giáo dục, y tế, thông tin tuyên truyền được duy
trì và phát triển.
+ Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư được duy trì, các đơn thư của dân
được giải quyết kịp thời, dứt điểm.
+ Ý thức của nhân dân về năm trật tự và văn minh đô thị bước đầu đã có
chuyển biến tốt từ nhận thức đến hành động.
+ Công tác quản lý đất đai, TTXD có nề nếp, những trường hợp xây dựng trái
phép, không phép được xử lý triệt để, không tái phạm.
25