Tiểu luận
Thống kê, kiểm kê và đánh giá tình
hình biến động đất đai của phường
Nam hà -Thành Phố -Hà Tĩnh
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I.1ĐẶT VẤN ĐỀ.
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố
dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng.
Đất đai là tài nguyên giới hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian
không thể di dời theo ý muốn chủ quan của con người, là không gian dự trư nước vô
tận, là môi trường đệm có chức năng thu và gạn lọc làm thay đổi hình thái các chất.
Đất đai là tư liệu sản xuất không gì có thể thay thế được, các tư liệu sản xuất khác
có thể thay đổi mới mà nó chỉ ảnh hưởng đến vật chất mà thôi, nhưng đối với đất
đai hư hỏng và ô nhiểm thì khó có thể tìm lại được.
Việc quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên đất đang là mối quan tâm hàng đầu
của nhiều quốc gia trên thế giới và nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển
bền vững toàn cầu. Ở nước ta vấn đề sở dụng đất có hiệu quả và bão vệ đất đai càng
trở nên cấp thiết do dân số phát triển nhanh bình quân đất canh tác trên đầu người
thấp và ngày càng bị thu hẹp.
Đất đai là điều kiện vật chất nơi sinh tồn của con người. Vì vậy đất đai cần
phải được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm, đầy đủ, sử dụng triệt để mang lại hiệu
quả cao. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, trước nhu cầu cấp bách về quản lý sử
dụng đất một cách hợp lý đầy đủ và có hiệu quả cao tránh tình trạng quản lý một
cách lỏng lẽo không hiệu quả dẩn đến đất đai bị thoái hóa, biến chất. Nhận thấy
được yêu cầu cấp bách đó. Nhà nước ta đã không ngường ban hành bổ sung hoàn
chỉnh luật đất đai từ năm 1987 đến luật đất đai 2003 cùng các văn bản của Bộ
TN&M. Mới đây, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã ban hành Thông Tư số
28/2004/TT- BTNMT về việc hướng dẩn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Công tác thống kê kiểm kê đánh giá tình hình biến động đất đai là một yêu
+ Đánh giá tình hình sử dụng quỷ đất, thông qua việc so sánh, phân tích ơ
cấu sử dụng đất tai thời điểm kiểm kê 2010, xác định nguyên nhân làm biến độn
quỷ đât.
+ Phục vụ công tác quy hoạch – kế hoạch sử dung đất nói riêng và hoạch
định chiến lược phát triển kinh tế- xã hội nói chung,trên cơ sở đề xuất các cơ sở
quản lý và sử dụng đất co hiệu quả tôt và bảo vệ tài nguyên môi trường.
+ Làm cơ sở phục vụ cho công tác QHSDĐ, lâp KHSDĐ và kiểm tra việc
thực hiện QHKHSDĐ hằng năm, lập KHSDĐ đền năm 2015.
I.2.2 Yêu cầu
Trên cơ sở xem xét các ưu nhược điểm các lần kiểm tra trước xây dựng
BĐHTSDĐ năm 2013 cần đáp ứng những yêu cầu sau:
+ Thống kê toàn bộ quỷ đất theo mục đích sử dụng đối tương quản lý để nắm
chắc quỷ đất ở địa phương.
+ Phân tích đánh giá tình hình biến động diện tích theo mục đích sử dụng
đât.
+ Đánh giá công tác kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng SDĐ trên địa
bàn phường Nam Hà TP. Hà Tĩnh
+ Đáp ứng đồng bộ và hiệu quả cá yêu cầu của công tác cấp bách đang tiến
hành quy hoạch sử dụng đất.
+ Tạo được tiền đề và đưa được công tác này vào nề nếp.
I.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu đề tài.
I.3.1 Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá công tác kiểm kê, thống kê và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Phường Nam Hà- TP. Hà Tĩnh-
Tĩnh Hà Tĩnh.
I.3.2 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loại đất phân theo mục đích sử dụng,
đối tượng quản lý và quy trình kiêm kê trên địa bàn Phường Nam Hà – TP. Hà tĩnh
– Tĩnh Hà Tĩnh.
I.4 Tổ chức thực hiện.
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
II.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu.
II.1.1. Điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý:
Nam Hà là phường trung tậm cuả thành phố Hà Tĩnh với diện tích 109,46 ha.
- Phía Bắc giáp phường Bắc Hà
- Phía Nam giáp phường Văn Yên
- Phía Đồng giáp phường Tân Giang
- Phía Tây giáp phường Hà Huy Tập
Địa hình, địa mạo.
Vị trí thuộc phường Nam Hà- thành phố Hà tĩnh- tỉnh Hà Tĩnh.
Khu vực xây dựng thuộc trung tâm hành chính phường Nam Hà có địa hình
tương đối bằng phẳng, dốc thoải dần về phía sông Cụt, có độ dốc 0,02%. Cao độ tự
nhiên từ 1.5m đến 1.9m.
Khu vực cao thuộc phía Tây, thấp dần ra sông Cụt.
Phạm vi khu đất là vùng đất sản xuất nông nghiệp. Địa hình, địa mạo ở đây là
vùng trũng, đất đai chủ yếu là đất sét pha.
Khí hậu - thủy văn.
Khí hậu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt. Mùa hè có
gió tây nam khô nóng (từ tháng 4 đến tháng 8), mùa đông có gió đông bắc lạnh ẩm
(từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau).
- Nhiệt độ không khí:
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm: 24.80
0
C
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 26.50
0
C.
+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 23.30
nên làm thay đổi cảnh quan môi trường của khu vực.
II.1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI.
Đặc điểm dõn số, lao động việc làm.
* Dân số của phường đến tháng 12 năm 2010 là 7.950 người.
+ Tổng số hộ là 1.732 hộ, được bố trí trên 10 tổ dân phố. Tỉ lệ phát triển dân số
là 0,60%.
+ Số người trong độ tuổi lao động 3.196, số lao động nam là 1.330 số lao động
nữ 1763
+ Số hộ làm nông nghiệp 31 hộ.
+ Thương mại dịch vụ 430 hộ.
*Thu nhập bình quân đầu người trong 3 năm qua.
+ Năm 2010 là 9.373.000
triệu đồng/ người / năm.
+ Năm 2011 là 11.613.000 triệu đồng/ người/ năm.
+ Năm 2012 là 12.232.000
triệu đồng/ người/năm.
*Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
- Chăn nuôi.
+ Tổng đàn lợn hiện có 100 con. Trong đó: Lợn nái 43 con.
Sản lượng bán ra trong năm: Lợn thịt 07 tấn;
+ Tổng đàn gia cầm hiện có: 1.000 con.
- Ngành nghề thương mại dịch vụ.
Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lĩnh vực thương mại trên địa bàn
phường phát triển mạnh mẽ: Năm 2012 có 430 hộ kinh doanh có mức tthu nhập trên
80 triệu đồng năm; Số lượng người lao động tham gia mộc dân dụng, cơ khí và bán
hành tạp hóa, quán nhậu, phòng trọ.
- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.
+ Giao thông: có đường quốc lộ 1A.
II.3. Sơ lược về công tác kiểm kê vầ xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng
đất.
II.3.1 Công tác kiểm kê ở Việt Nam từ trước đến nay.
Đất đai luôn có sự biến động về mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng về hình
thể, địa giới hành chính… chính vì vậy việc quản lý chặt quỹ đất là hết sức cần thiết
nhằm tránh những hiện tượng tiêu cực trong quan hệ đất đai.
Thời kì trước năm 1975.
Trước đây việc thông kê đất đai nhằm phục vụ cho kế hoạch 5 năm, chỉ tập trung
thống kê đất nông nghiệp nhưng chỉ sơ lược và chưa thống kê theo quyền sở hữu
của các thành phần kinh tế.
Thời kì từ năm 1975 tới năm 1993.
Theo quyết định 169/CP ngày 24/06/1977 của Hội Đồng Chính Phủ cả nước
thực hiện điều tra, thống kê về tình hình cơ bản trong cả nước.
Theo chỉ thị 299/TTG ngày 10/11/1980 về công tác đo đạc phân hạng trong
công tác thống kê ruộng đất trong cả nước. Và để hướng dẫn cho các địa phương
thực hiện, Tổng Cục đã ra quyết định 56/ĐKTK ngày 04/11/1981 ban hành quy
định về thủ tục đăng ký thống kê đất đai trong cả nước và hệ thống biểu mẫu, sổ
sách.
Ngoài ra còn có nhiều quyết định về việc kiểm kê như: Quyết định 237/QĐ/LB
ngày 3/8/1989 của Liên Tổng Cục Quản Lý Ruộng Đất, quyết định 144/Q Đ/ĐC
ngày 14/06/1990 của Tổng Cục Ruộng Đất.
Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2004.
Từ khi có luật đất dai năm 1993 việc thống kê kiểm kê đất đai theo định kỳ hằng
năm và 5 năm được tiến hành từ trung ương đên địa phương. Các kỳ điều tra kiểm
kê chi tiết đến các loại đất và các thành phần kinh tế.
Ngày 18/08/1999 chỉ thị số 24/1999/CT_TTg của thủ tướng chính phủ về tổng
kiểm kê đất đai năm 2000.
Kiểm kê đất đai năm 2005.
Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 đã
thông qua Luật đất đai vào ngày 26/11/2003. Để hướng dẫn thực hiện kiểm kê theo
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1980.
Năm 1997 Hội Đồng Chính Phủ ra quyết định 169/CP về việc điều tra thống kê
tình hình cơ bản đất đai trong cả nước. trong đợt này đã có 31 trong số 44 tỉnh,
thành phố xây dựng BĐHTSDĐ năm 1980 có kèm theo tập số liệu thống kê đất đai.
Trên cơ sở BĐHTSDĐ của 31 tỉnh, thành phố và BĐHTSDĐ của đợt công tác
phân vùng nông nghiệp trước năm 1978 đối với các tỉnh còn thiều như các: bản đồ
các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, Tổng Cục Quản lý Ruộng Đất đã chủ trì cùng
các cơ quan đã xây dựng BĐHTSDĐ các tỷ lệ 1:1000000 có kèm theo thuyết minh
và tập số liệu thông kê đất đai.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1985.
Thực hiện chỉ thị 299/TTg của thủ tướng chính phủ, ngành quản lý ruộng đất
trong thời gian 1981 đến 1985 đã tiến hành đo đạc, phân hạng, đăng ký thống kê đất
đai trong cả nước. Năm 1985 đã đưa ra số liệu thống kê đất đai hoàn chỉnh tất cả
các xã, huyện, tỉnh trong cả nước.
Trong đợt này hầu hết các tỉnh đều xây dựng được BĐHTSDĐ của một số vùng.
Tổng Cục Quản Lý Ruộng Đất đã xây dựng BĐHTSDĐ cả nước 1998 tỷ lệ
1:1000000 có kèm theo thuyết minh và số liệu thống kê cả nước.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1990.
Trong đợt này hầu hết các tỉnh không xây dựng BĐHTSDĐ năm 1990. Do đó
BĐHTSDĐ cả nước năm 1990 tỷ lệ 1:1000000 được xây dựng trên cơ sở Landsat-
TM chụp năm 1989- 1992. BĐHTSDĐ năm 1989 tỷ lệ 1:1000000 và một số
BĐHTSDĐ cuả tỉnh.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1995.
Thực hiện Quyết định 275/QĐĐC cả nước tiến hành xây dựng BĐHTSDĐ từ
cấp TW tới địa phương và kèm theo các số liệu thống kê theo kiểu mẫu của tổng
cục địa chính(QĐ 27/QĐĐC) trên cơ sở BĐHTSDĐ các cấp tiến hành xây dựng
BĐHTSDĐ cả nước tỷ lệ 1:1000000 kèm theo thuyết minh và các biểu thống kê
diện tích đất đai trong toàn quốc.
Nhìn chung BĐHTSDĐ do ngành quản lý ruộng đất hay tổng cục địa chính chỉ
đạo và thực hiệc các nội dung, phương pháp,ký hiệu thống nhất phản ánh được đầy
thống kê kiểm kê đất đai và xây dựng BĐHTSDĐ.
Căn cứ quyết định số 25/2004/QĐ-BTMMT ngày 01/11/2004 của Bộ TN&MT
về ban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật đất đai.
Điều tra, thu thập, đánh giá,
xử lý tài liệu.
Xác định, khoanh vẽ các yếu
tố, nội dung hiện trạng sử
dụng đất.
Trình bày, bố cục nội dung
bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Thu bản đồ địa chính về bản
đồ hiện trạng sử dụng đất.
Kiểm tra, nghiệm thu, lưu trữ
và giao nộp sản phẩm.
Viết thuyết minh
Bản đồ địa chính
BĐHTSDĐ chu kì trước
Số liệu TK diện tích đất đai
Các tài liệu liên quan
Ranh giới các khoanh đất
Ranh giới khu nông thôn, khu
đô thị, khu kinh tế…
Thu bản đồ địa chính về tỷ lệ
BĐHTSDĐ.
Tổng hợp các yếu tố nội dung.
Phần III
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thu thập tài liệu, số liệu: số mục kê( sổ dã ngoại), bản đồ địa cính, sổ đăng ký
biến động.
- Tổ hợp số liệu theo từng thành phần kinh tế.
IV.1 NGUỒN TƯ LIỆU KẾ THỪA TRONG KIỂM KÊ VÀ XÂY DỰNG BẢN
ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT.
IV.1.1. SO SÁNH BẢNG PHÂN LOẠI ĐẤT 2000-2005.
Bảng phân cấp từng loại đất của phân loại cũ và mới.
Cấp 1:
STT Mã Phân loại cũ 1 Mã Phân loại mới
1 2 Đất nông nghiệp NNP Đất nông nghiệp
2 40 Đất chuyên dùng 2 PNN Đất nông nghiệp
3 51 Đất ở
4 54 Đất chưa sử dụng 3 CSD Đất chưa sử dụng
Cấp2:
STT Mã Phân loại cũ STT Mã Phân loại mới
1 3 Đất cây trồng hằng năm 1 SXN Đất sản xuất nông nghiệp
2 17 Đất vườn tạp 2
3 18 Đất cây trồng lâu năm 3
4 41 Đất xây dựng 4
5 42 Đất giao thông 5
6 43 Đất thuỷ lợi và mặt nước
chuyên dùng
6
7 52 Đất ở đô thị 7 Đất phi nông nghiệp khác
8 53 Đất bằng chưa sử dụng 8
9 60 Đất chưa sử dụng khác 9
Theo cách phân loại cũ ta thấy ở cấp phân loại 1 có đến 4 loại đất: đất nông nghiệp,
đất chuyên dùng, đất ở, đất chưa sử dụng. Còn phân loại mới chỉ có 3 loại đất: đất
nông nghiệp, phi nông nghiệp và chưa sử dụng.
IV.1.2 ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI ĐẤT CŨ VÀ ĐẤT MỚI TRONG VIỆC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI.
Trong phân loại cũ, sự chỉ đạo cho sản xuất nông nghiệp rất chi tiết, cụ thể viêcj
phân loại đất theo Luật đất đai 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP phần nào đã
loại chính là đất trồng cây hằng năm chiếm tỷ lệ 94.8 % và đất trồng cây lâu năm
chiếm tỷ lệ 5,2% so với tổng diện tích đất nông nghiệp.
Diện tích đất phi nông nghiệp.
Tổng diện tích đất phi nông là: 101,31 ha.
- Đất ở : 33,94 ha.
+ Đất ở tại đô thị: 33,94 ha.
- Đất chuyên dùng: 65,3 ha.
+ Đất trụ sở, cơ quan, công trình sự nghiệp: 3,88 ha.
+ Đất trụ sở, cơ quan, công trình sự nghiệp nhà nước: 3.88 ha.
+ Đất an ninh: 0,03 ha.
+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 4,71 ha.
+ Đất cơ sở sản xuất: 4,71 ha.
- Đất có mục đích công cộng: 56,68 ha.
+ Đất giao thông: 26,34 ha.
+ Đất thuỷ lợi: 2,5 ha.
+ Đất cơ sở văn hoá: 14,31 ha.
+ Đất cơ sở y tế : 0,08 ha.
+ Đất cơ sở giáo dục đào tạo: 3,71 ha.
+ Đất cơ sở thể dục thể thao: 7,11 ha.
+ Đất chợ: 3,21 ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 0,14 ha.
- Đất nghĩa trang,nghĩa địa: 1,48 ha.
Bảng cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp phường Nam Hà năm 2012.
Nhóm đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất ở 36,41 37
Đất chuyên dùng 59,94 60,9
Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,14 0,14
Đất nghĩa trang, nghĩa địa 1,48 1,5
Đất sông suối và mặt nước
chuyên dùng
- Đất an ninh : 0,03 ha chiếm 0,027 %
- Đất SXKD phi nông nghiệp 4,7 ha chiếm 4,3 %
2.3 Đất bằng chưa sử dụng : 0.49 ha chiếm 0,45 %.
Diện tích tăng giảm theo mục đích sử dụng từ ngày 01/01/2011 đến 01/01/2012
1. Đất nông nghiệp: 10,57 ha chiếm 9,65%
1.1 Đất trông cây hằng năm : 10,02 ha chiếm 9,15%
1.2 Đất trồng cây lâu năm : 0,05 ha chiếm 0,5 %
2. Đất phi nông nghiệp;
2.1 - Đất ở đô thị có đến ngày 01/01/2011 là 36,41 ha
Diện tích chuyển từ ngày 01/01/2011 đến ngày 01/01/2012 la 3,7 ha trong đó :
+ Chuyển sang đất cơ sở giáo dục :0,14 ha
+ Chuyển sang đất cơ quan công trình sự nghiệp: 0,08 ha
+ Chuyển sang đất gia thông : 3,48 ha
- Đất ở có đến ngày01/01/2011 là 32,71 ha
2.2 Đất chuyên dùng :
2.2.1 Đất cơ quan công trinh sự nghiệp có đến ngày 01/01/2011 là 3,8 ha
Diện tích tăng từ ngày 01/01/2011 đến ngày 01/01/2012 là 0,08 ha do đất ở đô
thị chuyển sang.
Diện tích cơ quan công tình sự nghiệp có đến ngày 01/01/2012 là 3,88 ha
2.2.2 Đất giao thông có đến ngày 01/01/2011 là 21,68 ha
Diện tích giao thông tăng từ ngày 01/01/2011 đến ngay 01/01 2012 là
+ Do đất ở đo thị chuyển sang 3,48 ha
+ Đất bằng chưa sử dụng chuyển sang 0,13 ha
Đất giao thông có đến ngày 01/01/2012 là 25,29 ha
2.2.3 Đất cơ sở giáo dục : có đến ngày 01/01/2012 2,99 ha
Diện tích tăng từ ngày 01/01/2011 đến ngày 01/01/2012 là 0,14 ha do đất ở đô
thị chuyển sang.
Đất cơ sở giáo dục có đến ngày 01/01/2012 là 3,13 ha
2.2.4 Đất bằng chưa sử dụng:
Có đến ngày 01/01/2011 là 0,49 ha
Trong đó : Do đất nông nghiệp chuyển sang là 0.18 ha
3. Đất cha sử dụng :
- Đât bằng chưa sử dụng : có đến ngày 01/01/2012 là 0,36 ha. Diện tích giảm từ
ngày 01/01/2012 đến ngày 01/01/2013 là 0,09 ha.
Trong đó : Chuyển sang đất ở là 0,09 ha.
BIỂU ĐỐ SO SÁNH DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TỪ NĂM 2010-1013
Đánh giá chung:
Nhìn vào biểu đồ chung sự biến động diện tích đất giai đoạn 2010-2013 ta thấy
có sự tăng giảm diện tích như: diện tích đất nông nghiệp giảm 2.67 ha, diện tích đất
phi nông nghiệp tăng 2,89 ha và diện tích đât chưa sử dụng từ 0,49 ha giảm xuống
còn 0,27 ha. Số liệu cụ thể biến động diện tích của từng loại đất theo các năm đã có
trong phần thống kê đất đai.
BIỂU ĐỒ SO SÁNH DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2010-2013
Nhận xét:
Qua các năm thì diện tích đất thì đất trồng cây lâu năm không có sự thay đổi,
diện tích đất trồng cây hằng năm có xu hướng giảm từ 10,57 ha năm 2010 xuống
còn 7,35 ha năm 2012. Nguyên nhân là do quá trình đô thị hoá chuyển diện tích đất
trồng cây hằng năm sang đất ở đô thị, thuỷ lợi, văn hoá, giáo dục.
BIỂU ĐỐ SO SÁNH DIỆN TÍCH ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2010-
2013
Đơn vị : ha
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Đất ở 36,41 32,71 33,94
Đất chuyên dùng 59,94 63,77 65,3
Đất tôn giáo tín ngưỡng 0,14 0,14 0,14
Đất nghĩa trang, nghĩa
địa
1,48 1,48 1,48
Đất sông suối và mặt
nước chuyên dùng
thống kê để tách diện tích đất ở trong khu dân cư như sau:
Ví dụ: Loại đất là thổ + vườn (T+V).
Nếu diện tích < định mức (400m
2
) thì thống kê lad đất thổ.
Nếu diện tích > định mức (400m
2
) thì phần diện tích đất còn lại sau
khi trừ định mức.
Bước 8: Tổng hợp và dựa vào các biểu mẫu thống kê.
Bước 9: Cán bộ địa chính ký tên, UBND đóng dấu.
Bước 10: Tổng hợp số liệu chính thức, viết báo cáo.
Tuy nhiên căn cứ vào hướng dẫn của bộ TN&MT về công tác kiểm kê, xây
dựng bản đồ HTSDĐ và tình hình thực tế của phường Nam Hà thì công tác kiểm kê
được tiến hành như sau:
Bước 1: Thu thập bản đồ, tư liệu có liên quan đến công tác kiểm kê bai gồm:
- Bản đồ giải thửa tỷ lệ 1:5000.
- Bản đồ ranh giới hành chính theo Chỉ thị 364-CT. Kiểm tra đánh giá tài kiệu
và lên phương án dã ngoại để chỉnh lý, cập nhật hóa biến động.
- Sổ mục kê, dã ngoại.
Bước 2: Chỉnh lý biến động, cập nhật hóa số liệu. Việc chỉnh lý được triển
khai đồng loạt trên toàn phường. Nội dung chủ yếu tập trung chỉnh lý các
trường hợp biến động do: chuyển mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng. Cụ
thể như sau:
- Chỉnh lý biến động trên bản đồ trong phòng:
Thực chất đây là khâu cập nhật vào BĐĐC các biến động đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt và lưu trữ tại UBND phường. Các hồ sơ biến
động bao gồm: Quyết định giao đất và thu hồi đất, quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng, quyết định giải quyết tranh chấp, chuyển
đổi, thừa kế