TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
SINH VIÊN: TĂNG THỊ BÍCH DIỆP
ĐỀ TÀI : ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ
GIÁ ĐẤT TẠI HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Giảng viên hướng dẫn
Lớp
Mã sinh viên
Cơ quan công tác
: ThS. Nguyễn Thị Huệ
: ĐH2ĐC1
: DC00204470
: Phòng TN và MT huyện Tam Đảo
Vĩnh Phúc Năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, được sự nhiệt tình giảng dạy của các thầy cô trong trường nói chung và
các thầy cô trong khoa quản lý đất đai nói riêng đã trang bị cho em những kiến
thức cơ bản về chuyên môn cũng như lối sống tạo cho em hành trang vững chắc
trong công tác sau này. Xuất phát từ lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm
ơn công lao của các thầy, các cô đã giúp đỡ chúng em.
Đặc biệt để hoàn thành tốt báo cáo này ngoài sự cố gắng của bản thân, còn
có sự quan tâm giúp đỡ của ThS.Nguyễn Thị Huệ giảng viên khoa Quản Lý đất
đai, cùng các cán bộ công tác tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ta m
vấn đề về đất đai có ý nghĩa hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Giá đất
là thước đo kinh tế của đất,nó phản ánh khả năng sinh lợi của đất, đồng thời giá đất
phản ánh trình độ phát triển của xã hội.
Để thúc đẩy việc sử dụng đất ngày càng có lợi, giúp các bên tham gia thị
trường bất động sản ra quyết định nhanh chóng, thúc đẩy và phát triển thị trường
bất động sản điều tiết quan hệ cung cầu, giúp nhà nước nhanh chóng ra quyết định
quan trọng trong việc quản lý đất và thị trường bất động sản thì việc thành lập bản
đồ giá đất là cần thiết. Bản đồ giá đất sẽ giúp các bên tham gia thị trường bất động
sản và nhà quản lý đất đai có cái nhìn trực quan và khái quát về giá đất hơn, dễ
dàng so sánh giá đất trong khu vực từ đó đưa ra được các quyết định nhanh chóng
và chính xác.
Hiện nay, có rất nhiều phần mềm ứng dụng cho ngành quản lý đất đai nói
chung và thành lập bản đồ giá đất nói riêng đã ra đời và được ứng dụng rộng rãi
như: Mapinfo, Autocard, Microstation, Gis, Lis, Famis… Trong đó, phần mềm
ArcGIS là phần mềm hiện đại, có tính ưu việt và khả năng ứng dụng rất lớn nên
chúng ta có thể áp dụng phần mềm này vào công tác thành lập bản đồ giá đất. Để
phục vụ cho công tác quản lý nhà nước tại phường huyện Tam Đảo – tỉnh Vĩnh
Phúc trong công tác thành lập bản đồ giá đất theo đúng quy định, quy phạm của Bộ
Tài nguyên và Môi trường mà bản đồ hiện có của địa phương chưa đáp ứng được
vậy nên em quyết định tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Ứng dụng công nghệ GIS
thành lập bản đồ giá đất tại địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc”.
4
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
a. Mục đích
- Nắm được giá đất của địa bàn nghiên cứu.
- Thành lập được bản đồ giá đất đúng quy định và ứng dụng được vào việc
được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và xác nhận, được người sử
dụng đất chấp nhận.
Bản đồ địa chính là bản đồ mà tỉ lệ của nó được xác định tùy theo loại đất,
mục đích sử dụng đất và vùng cần thành lập bản đồ. Bản đồ địa chính được sử dụng
trong quản lý đất đai là bộ bản đồ được biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính
cơ sở xã phường.
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay. Bản đồ địa chính được
thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể
hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin
rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự bản đồ giấy, song các
thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký
hiệu đã số hóa. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng tọa độ, còn thông tin
thuộc tính sẽ được mã hóa. Bản đồ số địa chính được hình thành dựa trên 2 yếu tố
kỹ thuật là phần cứng máy tính và phần mềm điều hành. Các số liệu đo đạc hoặc
bản đồ giấy cũ được đưa vào máy tính xử lý, biên tập bản đồ, lưu trữ bản và có thể
in ra thành bản đồ giấy.
5
Hai loại bản đồ trên thường có cùng cơ sở toán học, cùng nội dung. Tuy
nhiên bản đồ số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên có nhiều
ưu điểm hơn hẳn so với bản đồ giấy thông thường. Về độ chính xác: Bản đồ số lưu
trữ trực tiếp các số đo nên các thông tin chỉ chịu ảnh hưởng của các sai số đo đạc
ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy còn chịu ảnh hưởng rất lớn của sai số đồ họa.
Trong quá trình sử dụng bản đồ số cho phép ta lưu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra cứu, cập
nhật thông tin, đặc biệt nó tạo ra khả năng phân tích, tổng hợp thông tin nhanh
chóng, phục vụ kịp thời cho các yêu cầu sử dụng của các cơ quan nhà nước, cơ
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.
Lập kế hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân
cư, quy hoạch giao thông, thủy lợi.
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.
- Giải quyết tranh chấp đất đai.
1.1.1.4 Nội dung của bản đồ địa chính
Theo quy định của quy phạm thành lập bản đồ 2008, bản đồ địa chính là tài liệu
quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các
yếu tố đáp ứng các yêu cầu quản lý đất đai.
- Nội dung của bản địa chính bao gồm:
• Ranh giới sử dụng đất của thửa đất (viết tắt là RGSDĐ)
Trước khi đo vẽ chi tiết thửa đất phải yêu cầu người sử dụng đất cung cấp bản
sao (không cần công chứng) các giấy tờ liên quan đến thửa đất và cùng người sử
dụng đất xác định ranh giới sử dụng đất và lập bản đồ mô tả ranh giới mốc giới
sử dụng đất giữa chủ sử dụng đất của các chủ sử dụng đất liền kề, có liên quan
(theo mẫu ở phụ lục 10a) nếu giữa các chủ sử dụng chưa có giấy tờ thỏa thuận
6
-
-
-
-
-
lâm nghiệp và các công trình có liên quan đến đường giao thông như cầu, cống,
hè phố, lề đường, chỉ giới đường, phần đắp cao, phần xẻ sâu. Riêng với các
đường giao thông trên không , cầu vượt, giao lộ trên không: thể hiện hình chiếu
của phần trên không bằng nét đứt.
Giới hạn biểu thị hệ thống giao thông là chân đường. Hệ thống giao thông có độ
rộng từ 0,2mm trên bản đồ trở lên vẽ bằng 2 nét theo tỷ lệ, nhở hơn 0,2mm vẽ
theo ký hiệu quy định và phải ghi chú độ rộng. Độ chính xác xác định độ rộng
theo quy định ở khoản 2.19 quy phạm thành lập bản đồ địa chính năm 2008.
Hệ thống thủy văn: trên bản đồ địa chính phải biểu thị đầy đủ hệ thống sông,
ngòi, mương, máng và hệ thống rãnh thoát nước. Đối với hệ thống thủy văn tự
nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và đường mép nước ở thời điểm đo vẽ
hoặc thời điểm chụp ảnh. Đối với hệ thôgns thủy văn nhân tạo chỉ thể hiện
đường bờ ổn định. Phải ghi tên các hồ, ao, sông, ngòi (nếu có). Các sông,ngòi,
kênh, mương, rãnh có độ rộng lớn hơn hoặc bằng 0,2mm trên bản đồ thì phải
biểu thị bằng 2 nét, nếu nhở hơn thì biểu thị 1 nét nhưng phải ghi chú độ rộng.
Độ chính xác xác định độ rộng theo quy định ở khoản 2.19 quy phạm thành lập
7
bản đồ địa chính 2008. Riêng với các đường kênh, mương, máng trên không, thì
thể hiện hình chiếu của phần trên không bằng nét đứt.
1.1.2 Khái quát về giá đất và định giá đất
1.1.2.1 Khái quát về giá đất
Theo quy định của luật đất đai 2013 tại Điều 4, Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử
dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
Tại khoản 19, điều 3, Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một
đơn vị diện tích đất.
Tại khoản 20, điều 3, Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền
tác động bởi các yếu tố tâm lý, xã hội. Vì vậy định giá đất chỉ có thể ước tính về mặt
giá trị mà không thể tính đúng, tính đủ như định giá các loại tài sản thông thường.
8
1.1.2.3 Quy trình định giá đất
Xác định nhiệm vụ định giá
®Êt
Khảo sát, thu thập thông tin
Phân tích thông tin
Lựa chọn phương pháp để tìm giá trị đất
Xác định giá trị của đất
Lập báo cáo và lập hồ sơ nghiệm thu thành quả
-
-
-
Xác định nhiệm vụ của định giá:
+ Các đặc điểm cơ bản pháp lý về kinh tế – kỹ thuật.
+ Xác định mục đích định giá
+ Xác định khách hàng, những yêu cầu của khách hàng, những người sử
dụng kết quả thẩm định giá.
+ Những điều kiện ràng buộc.
+ Xác định thời điểm định giá.
+ Xác định nguồn dữ liệu cần thiết cho định giá.
+ lập kế hoạch định giá
b) Khảo sát, thu thập thông tin của tối thiểu 03 thửa đất có đặc điểm tương tự
với thửa đất cần định giá về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều
kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và
tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất (sau đây gọi là thửa đất so sánh) đã chuyển
nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trong khoảng thời gian
không quá 02 năm tính đến thời điểm định giá đất. Nội dung thông tin thu thập bao
gồm:
- Giá đất;
- Mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích, kích thước, hình thể, các yếu tố về
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, thời
điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất và các thông tin khác có ảnh
hưởng đến giá đất.
c) Thông tin về giá đất của thửa đất so sánh được thu thập từ các nguồn sau
đây:
- Giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
- Giá đất thị trường trong cơ sở dữ liệu về đất đai;
- Giá đất giao dịch thành công trên sàn giao dịch bất động sản;
- Giá đất đã giao dịch thành công trên thị trường do người chuyển nhượng
hoặc người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cung cấp thông qua phỏng vấn
trực tiếp.
Giao dịch thành công là giao dịch mà bên nhận chuyển nhượng đã thanh toán
cho bên chuyển nhượng theo thỏa thuận và đã nhận quyền sử dụng đất.
d) Khi khảo sát, thu thập thông tin về giá đất ưu tiên lựa chọn các thông tin
về giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất giao dịch thành công trên sàn giao
dịch bất động sản, giá đất thị trường trong cơ sở dữ liệu về đất đai, các thông tin
phát sinh gần nhất với thời điểm định giá đất và tại khu vực định giá đất. Trường
hợp tại khu vực định giá không đủ thông tin về giá đất thì thu thập thông tin tại khu
vực lân cận có điều kiện tương tự về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, kết cấu hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội với khu vực có thửa đất cần định giá.
Trong quá trình khảo sát, thu thập thông tin, không điều tra đối với thửa đất
theo từng thửa đất so
sánh
Giá đất của
từng thửa đất ±
so sánh
Mức điều chỉnh về giá
do các yếu tố khác biệt
của từng thửa đất so
sánh với thửa đất
Đối với trường hợp giá đất thị trường có biến động trong khoảng thời gian từ
thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất của thửa đất so sánh đến
thời điểm xác định giá đất thì phải thực hiện điều chỉnh mức giá đất của thửa đất so
sánh về thời điểm xác định giá đất theo chỉ số biến động giá đất thị trường do Sở
Tài nguyên và Môi trường công bố. Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường chưa
công bố thì chỉ số biến động giá đất thị trường của từng loại đất được tính toán trên
cơ sở các thông tin về giá đất phổ biến trên thị trường đã thu thập được theo thời
gian hoặc số liệu thống kê của cơ quan thống kê (nếu có).
1.1.2.4.2 Phương pháp chiết trừ
Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp chiết trừ thực hiện theo
quy định sau đây:
1. Khảo sát, thu thập thông tin
a) Khảo sát thực địa để thu thập thông tin về thửa đất có tài sản gắn liền với
đất (sau đây gọi là bất động sản) cần định giá.
11
định giá đất
-
Giá trị hao mòn
Trong đó:
- Giá trị xây dựng mới tại thời điểm định giá đất là chi phí thay thế để đầu tư
xây dựng mới tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc chi phí tái tạo tài sản
gắn liền với đất đó. Giá trị xây dựng mới bao gồm các khoản chi phí trực tiếp, chi
phí gián tiếp, lợi nhuận hợp lý cho người đầu tư xây dựng và các khoản thuế, phí
phải nộp theo quy định của pháp luật.
- Giá trị hao mòn của tài sản gắn liền với đất bao gồm: hao mòn hữu hình và
hao mòn vô hình (bao gồm hao mòn về mặt vật lý do hư hao dần trong quá trình
khai thác sử dụng; hao mòn do lạc hậu về chức năng; thay đổi quy hoạch, suy thoái
kinh tế và do tác động của các yếu tố bên ngoài).
Phương pháp tính giá trị xây dựng mới và giá trị hao mòn của tài sản gắn liền
với đất thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp chưa có
quy định hoặc hướng dẫn về phương pháp tính giá trị xây dựng mới và giá trị hao
12
mòn thì việc tính toán thực hiện căn cứ vào thông tin, số liệu thực tế thu thập được
trên thị trường.
3. Ước tính giá đất của bất động sản so sánh
Giá trị đất của bất động sản so sánh thực hiện theo công thức sau:
Giá trị đất của
bất động sản so
sánh
b) Đối với đất nông nghiệp thì thu nhập bình quân một năm của thửa đất cần
định giá được tính như sau:
- Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì
thu nhập bình quân một năm là số tiền bình quân thu được từ hoạt động sản xuất
trong 03 năm liên tục tính đến thời điểm định giá;
- Đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất thì thu nhập bình quân một
năm được tính căn cứ vào doanh thu hàng năm, doanh thu theo giai đoạn, doanh thu
một lần.
c) Trường hợp không xác định được thu nhập của thửa đất cần định giá thì
thu thập thông tin về thu nhập bình quân của tối thiểu 03 thửa đất tương tự về mục
đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng
đất hoặc căn cứ vào các thông tin, số liệu thực tế thu thập được trên thị trường.
2. Khảo sát, thu thập thông tin về chi phí để hình thành thu nhập của thửa đất
cần định giá
a) Chi phí bình quân một năm được tính căn cứ vào các khoản thuế liên quan
đến sử dụng đất; chi phí đầu tư cải tạo đất; chi phí duy tu, bảo dưỡng công trình xây
dựng gắn liền với đất; chi phí sản xuất.
13
b) Các khoản chi phí quy định tại Điểm a Khoản này được tính theo định
mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Trường hợp không có
định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì thu thập thông
tin về chi phí của thửa đất tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh
lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình
thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất hoặc căn cứ vào các thông tin, số
liệu thực tế thu thập được trên thị trường.
3. Xác định thu nhập ròng bình quân một năm theo công thức sau:
r x (1 + r)n
Lãi suất điều chỉnh theo thời hạn =
(1+r)n - 1
Trong đó: n là thời hạn sử dụng đất còn lại của thửa đất cần định giá (tính
theo năm).
Đối với trường hợp thửa đất cần định giá đã được đầu tư, xây dựng các tài
sản gắn liền với đất để đưa vào sản xuất, kinh doanh thì sau khi xác định giá trị của
thửa đất và tài sản gắn liền với đất, thực hiện chiết trừ giá trị hiện tại của tài sản gắn
liền với đất để xác định giá trị của thửa đất cần định giá.
Việc xác định giá trị hiện tại của tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy
định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này.
5. Xác định giá đất của thửa đất cần định giá theo công thức sau:
Giá đất của
thửa đất cần
định giá
Giá trị của thửa đất cần định giá
=
Diện tích thửa đất cần định giá
14
1.1.2.4.4 Phương pháp thặng dư
Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp thặng dư thực hiện
theo quy định sau đây:
b) Việc ước tính tổng chi phí phát triển thực hiện như sau:
Tổng chi phí phát triển được ước tính trên cơ sở các chi phí quy định tại
Điểm a Khoản này và căn cứ vào định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành. Trường hợp chưa có định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành thì thu thập thông tin về chi phí thực tế phổ biến của các dự
15
án tương tự tại khu vực định giá hoặc khu vực lân cận gần nhất có mức sinh lợi,
điều kiện kết cấu hạ tầng tương đương.
4. Trường hợp dự án đầu tư phát triển bất động sản kéo dài trong nhiều năm,
nhiều giai đoạn thì ước tính các khoản doanh thu, chi phí thực hiện theo từng năm
và phải chiết khấu về giá trị hiện tại tại thời điểm định giá đất. Việc ước tính tổng
doanh thu phát triển, tổng chi phí phát triển của bất động sản thực hiện theo công
n
TRi
thức sau:
∑
i
Tổng doanh thu phát triển = i =1 (1 + r )
n
Tổng chi phí phát triển =
Ci
∑ (1 + r )
i =1
Giá trị của thửa đất cần định giá
Diện tích thửa đất cần định giá
1.1.2.4.5 Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá
đất thực hiện theo quy định sau đây:
1. Khảo sát, thu thập thông tin
a) Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất của tối thiểu 03 thửa đất đã chuyển
nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trong khoảng thời gian
không quá 02 năm tính đến thời điểm định giá tại từng vị trí đất (theo bảng giá đất)
thuộc khu vực định giá đất.
Trường hợp tại khu vực định giá đất không đủ thông tin về giá đất thì thu
thập thông tin tại khu vực lân cận có điều kiện tương tự về điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội với khu vực định giá đất.
16
Trong quá trình khảo sát, thu thập giá đất thị trường, người điều tra thực hiện
theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.
b) Đối với trường hợp thửa đất xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ
việc sử dụng đất thì thu thập thông tin về thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất của
tối thiểu 03 thửa đất để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập tại từng vị trí
đất (theo bảng giá đất) thuộc khu vực định giá đất.
c) Thu thập thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương.
2. Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất
a) Thống kê giá đất thị trường theo từng vị trí đất đối với các thông tin đã thu
thập được theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này.
b) Việc xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất thực hiện
theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về phương pháp định giá đất, xây dựng
điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.
Căn cứ quyết định 61/2014 /QĐ UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND
tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 5
năm 2015 – 2019.
Căn cứ quyết định số 09/QĐ – UBND ngày 05/02/2016 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Những ứng dụng của GIS trên thế giới
17
1.3.1.1 Nhật bản
Tại Nhật Bản, ứng dụng GIS đã được áp dụng rất phổ biến trong mọi lĩnh
vực. Những năm 70, các nghiên cứu tập trung vào xây dựng hệ thống thông tin khu
vực, thông tin đô thị, hệ thống thông tin về sử dụng đất, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
đô thị. Những năm 80, triển khai ứng dụng vào công tác quản lý tại địa phương
(quy hoạch, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật đô thị…), nghiên cứu nâng cao và chuyên
sâu vào hệ thống thông tin đô thị. Những năm 90, áp dụng vào đa ngành, liên ngành
(nông nghiệp, khảo cổ, khoa học trái đất, giao thông, quy hoạch xây dựng, quản lý
đất đai, giáo dục). Nhật Bản đã ứng dụng GIS trong công tác quản lý và quy hoạch
xây dựng từ cấp Chính phủ đến các bộ ngành liên quan và công tác đào tạo quy
hoạch trong các trường đại học.
1.3.1.2 Bắc Mỹ
Tại Bắc Mỹ (Hoa Kỳ & Canada), Mỹ là một trong những nước đi đầu về
công nghệ GIS, hệ thống dữ liệu quốc gia được xây dựng rất hoàn chỉnh dựa trên hệ
thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. GIS đã được phát triển ở khắp các lĩnh vực
liên quan đến không gian lãnh thổ như: môi trường (lâm nghiệp, hải dương học, địa
chất học, khí tượng thuỷ văn,…); hành chính – xã hội (nhân khẩu học, quản lý rủi
chuẩn quốc gia, đào tạo chuyển giao công nghệ…); xây dựng hệ thống ứng dụng đa
ngành (hệ thống quản lý thông tin đất đai, hệ thống quản lý thông tin quy hoạch, hệ
thống quản lý thông tin kiến trúc…); đang phát triển hệ thống nâng cao (thành phố
thông minh-U-city, tối ưu hóa ứng dụng nâng cao, hệ thỗng hỗ trợ quyết sách quy
hoạch…).
1.4.2 Một số nghiên cứu ứng dụng của GIS tại Việt Nam
Tại Việt Nam, công nghệ GIS được thí điểm khá sớm và được sử dụng phổ
biến để quản lý nhiều lĩnh vực. Từ năm 1995, Bộ Khoa học và Công nghệ đã thành
lập dự án Hệ thống thông tin địa lý phục vụ quản lý tài nguyên thiên nhiên và giám
sát môi trường, tạo điều kiện cho nhiều cơ quan trong cả nước tiếp cận với công
nghệ thông tin địa lý (GIS). Hàng năm công nghệ GIS đều được Bộ Khoa học và
Công nghệ xác định là một trong những nội dung nghiên cứu ứng dụng phục vụ
nghiên cứu chuyên ngành và hiện đại hóa quản lý nhà nước.
Thực tế cho thấy trình độ ứng dụng GIS tại Việt Nam nói chung chưa đạt mức
phát triển cao trên thế giới, hiện chỉ đạt trung bình. Cơ sở dữ liệu còn chưa đồng bộ
và thiếu tính liên kết. Các cơ quan tự tạo lập dữ liệu qua quá trình nghiên cứu triển
khai cụ thể nên hệ thống dữ liệu cũng đã tản mát, khó tập trung. Số liệu của ngành
thống kê rất cần thiết để sử dụng chung cho các ngành nhưng không đủ chi tiết.
Điểm mạnh của GIS so với các công nghệ khác là khả năng gắn kết các thông
tin kể cả yếu tố không gian phục vụ phân tích và truy cập theo yêu cầu. GIS là một
công nghệ kết hợp nhiều loại hình công nghệ (đồ họa trên máy tính, bản đồ trợ giúp
bằng máy tính, viễn thám,…), đặc biệt với khả năng phân tích, GIS được coi như là
một công cụ trợ giúp đắc lực hiện nay, hệ thống GIS đã và đang được ứng dụng
trong nhiều bộ ngành ở các lĩnh vực: quy hoạch xây dựng, sử dụng đất, tài nguyên
môi trường, giao thông vận tải, các cơ quan đo đạc bản đồ… và đã được đưa vào
chương trình giảng dạy tại một số trường đại học.
Trong lĩnh vực Tài nguyên & môi trường, từ cuối những năm 1980, GIS và
viễn thám đã được giới thiệu vào lĩnh vực giám sát tài nguyên môi trường thông qua
dự án hợp tác quốc tế. Hệ thống GIS chủ yếu vẫn hoạt động độc lập riêng biệt, chưa
có sự liên kết khớp nối liên ngành. Bộ Tài nguyên và môi trường đã ban hành một
một vấn đề khó khăn. Ngoài ra, tại cơ quan Trung ương Bộ Xây dựng cũng chưa có
một đơn vị nào có vai trò là trung tâm tích hợp dữ liệu với vai trò tích hợp hệ thống
cơ sở dữ liệu thông tin quy hoạch nói riêng hay dữ liệu ngành xây dựng nói chung.
-
1.3.2 Giới thiệu chung về phần mềm ArcGIS
ArcGIS là phần mềm của Viện nghiên cứu Môi trường Mỹ (ESRI), là một trong
những phần mềm đứng đầu trong công nghệ GIS, ArcGIS chạy trên môi trường
Windows nên rất thuận tiện trong việc thao tác, ứng dụng. ArcGIS mang lại cho
người sử dụng khả năng khám phá, truy vấn và phân tích dữ liệu một cách nhanh
chóng.
Phần mềm ArcGIS Destop bao gồm các modul ứng dụng chính sau:
- ArcCatalog: Lưu trữ, quản lý dữ liệu, tạo mới các dữ liệu địa lý, xem và sửa
đổi thông tin nguồn dữ liệu (Metadata).
- ArcMap: Xây dựng, hiển thị dữ liệu, xử lý và phân tích các bản đồ, truy vấn
thông tin, thiết kế bản đồ, sửa đổi dữ liệu.
- ArcToolbox: Cung cấp các công cụ để xử lý, xuất – nhập dữ liệu từ ArcGIS
sang các định dạng khác như Mapinfo, Microstation, AutoCad, để thực hiện
các bài toán phân tích không gian, thực hiện các lệnh và xử lý thông tin.
- ArcSDE là phần mềm lưu trữ quản lý dữ liệu không gian theo mô hình
RDBMS.
- ArcIMS là phần mềm phát triển và cung cấp dữ liệu trên Wed.
1.3.2.1
Các modul trong phần mềm ArcGIS
1.3.2.1.1 Modul ArcCatalog
ArcCatalog cung cấp các phương tiện để quản lý dữ liệu địa lý và các bảng
dữ liệu thuộc tính. Các dữ liệu mà ArcGIS có thể nhân dạng được bao gồm các
Feature Dataset: Shape file, ArcInto Converge file, Personal Geodatabase, Cad file
và các file ảnh Raster.
Trong ArcCatalog ta có thể tạo mới, di chuyển, xóa các thư mục hoặc các file dữ
liệu bằng các lệnh như: New, Copy, Paste, Delete. Thực hiện bằng cách bấm chuột
phải vào trang Contents trong ArcCatalog cho phép làm việc với các dữ liệu như
trong hình sau:
• Tạo cơ sở dữ liệu
-
Tạo hệ tọa độ cho cơ sở dữ liệu:
Sau khi đã chọn đường dẫn thư mục cần tạo ở location, Từ menu của
ArcCatalog vào File
New hoặc bấm chuột phải vào trang Contents sau
→
đó chọn
→
New Personal Geodatabase, khi đó xuất hiện bảng New
Personal Geodatabase và gõ tên tạo thư mục chứa rồi ấn Enter
chuột phải vào thư mục vừa tạo.
22
→
→
→
→
→
Projected Coordinate Systems được hoàn thành bấm Finish
-
→
Next
→
Finish, hệ tọa độ được lập cho cơ sở dữ liệu.
Tạo Feature Class:
Feature Class là đơn vị chứa các đối tượng không gian của bản đồ và tương đương với 1
lớp (Layer) trong ArcGIS. Mỗi feature Class chỉ chứa 1 dạng đối tượng.
+ Đưa chuột đến Dataset vừa tạo được, sau đó bấm chuột phải và chọn New
→
Feature Class khi đó xuất hiện bảng New Feature Class.
Trong bảng này: + Name: tên của Feature Class.
+ Alias: gõ tên mô tả về tên của Feature Class.
+ Type: Chọn kiểu định dạng cho Feature Class.