Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Nguyễn Yến Vi
ĐẶT VẤN ĐỀ
❖ Đăt vấn đề
Trong thời gian gần đây, hệ thống thể chế, chính sách ở nước ta từng bước được xây
dựng và hoàn thiện, phục vụ ngày càng có hiệu quả cho công tác bảo vệ môi trường.
Nhận thức về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường cũng được các cấp, các ngành, các
tầng lớp nhân dân ngày càng quan tâm; mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi
trường đã từng bước được hạn chế.
Tuy nhiên, môi trường nước ta vẫn bị xuống cấp nhanh, có nơi, có lúc đã đến lúc báo
động; đất đai bị xói mòn, thoái hóa; chất lượng các nguồn nước suy giảm mạnh. Ở nhiều
đô thị, khu dân cư, không khí bị ô nhiễm nặng; khối lượng phát sinh và mức độ độc hại
của chất thải ngày càng tăng; điều kiện vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch không
bảo đảm. Tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, gia tăng dân số... đã gây áp lực lớn cho
công tác bảo vệ môi trường, nhất là ở các đô thị. Công tác quản lý chất thải rắn tại các đô
thị và khu công nghiệp vẫn còn nhiều bất cập và yếu kém. Lượng chất thải rắn thu gom
chỉ mới đạt khoảng 70% và chủ yếu tập trung ở nội thị; công nghệ xử lý chất thải rắn
chưa được chú trọng nghiên cứu và chưa hoàn thiện, còn phân tán, khép kín theo địa giới
hành chính; việc đầu tư, quản lý còn kém hiệu quả...
Là một quận vùng ven của Thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập từ năm 1997, trên
địa bàn Quận 12 hiện nay có một số dự án về công nghiệp, đô thị đã và đang hình thành
sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế xã hội của Quận. Tuy vậy, chính tốc độ
phát triển nhanh và sự gia tăng của các cơ sở sản xuất công nghiệp, khu công nghiệp,
trung tâm thương mại - dịch vụ... làm cho lượng rác thải đặc biệt là chất thải rắn ngày
càng tăng lên đáng kể. Chất thải rắn nếu không được quản lý và giải quyết tốt sẽ dẫn đến
hàng loạt hậu quả tiêu cực đối với môi trường sống.
Hiện nay, GIS là một công cụ hỗ trợ đắc lực trong quản lý tài nguyên và môi trường.
Do đó, việc ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt là
một yêu cầu cấp thiết nhằm quản lý dữ liệu trên máy tính, cập nhật nhanh chóng các dữ
- Phạm vi không gian: Quận 12 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: số liệu phục vụ cho đề tài được thống kê năm 2008 do Công ty
Dịch vụ và phát triển đô thị Quận 12 và Phòng TN-MT Quận 12 cung cấp.
- Thời gian thực hiện: tò ngày 01/03 đến ngày 15/07/2009.
PHẦN I TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Cơ sở khoa học.
1. Khái niêm
• về chất thải rắn sinh hoat
❖ Chất thải rắn sinh hoạt: là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia
đình, nơi công cộng.
❖ Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm
thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận.
❖ Lưu giữ chất thải rắn: là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất
định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến nơi xử lý.
•
Trang 2
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Nguyễn Yến Vi
Sơ đồ 1 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt
Ghi chú
------------ Nguyên vật liệu, sản phẩm, các thành phần thu hồi và tái sử dụng.
................. Chất thải
❖ Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu
tế, xã hội mà đã được chọn lọc, đặc trưng theo yêu càu của mỗi bản đồ cụ thể.
❖ Bản đề chuyên đề: là thể loại bản đồ thể hiện rất tỉ mỉ chi tiết đày đủ và phong
phú nội dung của một vài yếu tố bản đồ địa lý chung, còn các yếu tố khác còn lại biểu thị
với mức độ kém tỉ mỉ chi tiết thậm chí không biểu thị.
❖ Bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt là loại bản đồ thuộc nhóm bản đồ môi
trường, nó thể hiện tình hình phân bố, khối lượng và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn nghiên cứu.
❖ Cơ sở dữ liệu: bao gồm dữ liệu không gian và phi không gian (dữ liệu thuộc
tính) được thu thập lưu trữ theo một cấu trúc chuẩn.
Trang 4
Ngành Công Nghệ Địa Chỉnh
SVTH:Nguyễn Yến Vĩ
- Dữ liệu đồ hoạ (còn gọi là dữ liệu hình học) bao gồm thông tin về vị trí và cốu
trúc quan hệ được phân thành các lớp khác nhâu như: lớp hành chính, đường sá,..., vị trí
các ừạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
- Dữ liệu thuộc tính (còn gọi là dữ liệu chuyên đề) là tập hợp các giá tậ thuộc tính
•Cơ sở dữ liệu về chất thải rắn.
•Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
•Cơ sở phân loại.
•Khối lượng.
•Vị trí các điểm hẹn thu gom và trạm trung chuyển.
5. Hệ thống thông tín địa lý (GIS)
a) Khái niệm
- Theo Carter (1989): GIS là một thực thể cơ quan, phản ánh một cấu trúc tổ chức
được tểng hợp của kỹ thuật với một cơ sở dữ liệu, chuyên giã và sự không ngừng cung
Số liệu không gian là những mô tả của hình ảnh bản đồ số, chúng bao gồm toạ độ,
quy luật, các ký hiệu dùng để xác định một hình ảnh bản đồ cụ thể trên từng bản đồ. Hệ
thống thông tin địa lý dùng các số liệu không gian để tạo ra một bản đồ hay hình ảnh bản
đồ trên giấy thông qua thiết bị ngoại vi...
Số liệu phi không gian là những diễn tả đặc tính, số lượng, mối quan hệ của các hình
ảnh bản đồ với vị trí địa lý của chúng. Các số liệu phi không gian được gọi là dữ liệu
thuộc tính, chúng liên quan đến vị trí địa lý hoặc các đối tượng không gian và liên kết
chặt chẽ với chúng trong hệ thống thông tin địa lý thông qua một cơ chế thống nhất
chung.
- Mô hình thông tin không gian.
+ Mô hình Vector: thực thể không gian được biểu diễn thông qua các phàn
tử cơ bản là điểm, đường, vùng. Vị trí không gian của thực thể được xác định bởi
toạ độ trong một hệ thống toạ độ thống nhất toàn cầu ( hệ toạ độ địa lý).
+ Mô hình Raster: phản ánh toàn bộ vùng nghiên cứu dưới dạng một lưới
các ô vuông hay điểm ảnh (pixel).
- Mô hình thông tin thuộc tính: số liệu phi không gian hay còn gọi là thuộc tính là
những mô tả về đặc tính, đặc điểm về các hiện tượng xảy ra tại các vị trí địa lý xác định.
Một trong các chức năng đặc biệt của công nghệ GIS là khả năng của nó trong việc liên
kết và xử lý đồng thời giữa dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính.
c) ứng dạng GIS trong lĩnh vực Quản lý và Quy hoạch môi trường
- Nghiên cứu và Quản lý Hệ sinh thái: Với một hệ GIS, bạn có thể phân tích toàn bộ
hệ sinh thái. GIS được sử dụng để mô phỏng hệ sinh thái như một đom vị hoàn chỉnh;
hiển thị hình ảnh của các vùng nhạy cảm.
Ví dụ: Cục Quản lý Đất đai Mỹ sử dụng GIS để quản lý các hệ sinh thái vùng châu
thổ sông Columbia: đánh giá tác động môi trường, phát triển quy hoạch chiến lược, xây
dụng bản đồ mô tả toàn bộ hệ thống.
- Xây dựng dữ liệu môi trường: phân tích và tinh lọc dữ liệu liên quan đến môi trường
phục vụ công việc quan trắc, đánh giá các đối tượng môi trường và nghiên cứu tính khả
thi.
Ví dụ: tổ chức và đánh giá dữ liệu ảnh trắc địa, ảnh thuỷ học, ảnh không gian.
d) GIS trong thành lập bản đồ
- GIS trong thành lập bản đồ có 2 ứng dụng:
+ Tự động hoá quá trình xây dựng bản đồ.
+ Sản xuất những bản đồ mới qua phân tích, xử lý dữ liệu.
- Ưu điểm của GIS trong thành lập bản đồ.
+ Ưu điểm chính trong tự động hoá là sửa chửa dễ dàng.
+ Các đối tượng có thể thay đổi trong bản đồ số mà không cần vẽ lại.
+ Tỷ lệ và phép chiếu thay đổi dễ dàng.
- Sự khác biệt giữa tự động hoá và GIS.
+ Tạo bản đồ cần: hiểu biết về vị trí của đối tượng, giới hạn thuộc tính.
+ GIS cần: hiểu biết về vị trí của đối tượng và quan hệ giữa đối tượng và thuộc
tính.
4. Giới thiệu phần mềm Maplnfo
Maplnfo là một trong những phần mềm đồ họa thuộc họ GIS, được ứng dụng rất hiệu
quả trong việc biên tập và kết xuất bản đồ. Ngoài ra, Maplnfo còn cung cấp những công
cụ hiệu quả trong việc phân tích không gian như định vị một địa chỉ trên bản đồ
(Geocoding), chồng xếp các lớp dữ liệu (Overlay), phân tích thống kê dữ liệu theo một
tiêu chí nhất định (Staticstis),... Đặc biệt Maplnfo rất hiệu quả trong việc tạo ra những bản
đồ chuyên đề (Map Themetic) từ các lớp dữ liệu (Layers) đã có. Ngoài ra, Maplnfo còn
có chức năng số hóa (Digitize) để tạo dữ liệu Vector từ ảnh Raster. Nếu xét toàn bộ quy
trình số hóa và biên tập bản đồ từ bản đồ giấy hoặc từ sổ liệu trị đo, thì Maplníò hữu hiệu
ừong giai đoạn biên tập và kết xuất.
Trang 7
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Nguyễn Yến Vi
ellipse, hình chữ nhật,.. .Ví dụ: vùng lãnh thổ địa giới một xã,...
Trang 8
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Nguyễn Yến Vi
+ Đối tượng điểm (Point) - Thể hiện vị trí cụ thể của các đối tượng
địa lý. Ví dụ: điểm trụ sở UBND xã,...
+ Đối tượng đường (Line) - Thể hiện các đối tượng không khép kín
hình học. Chúng có thể là đường thẳng, các đường gấp khúc, các cung. Ví dụ:
đường phố, sông, suối,...
+ Đối tượng chữ (Text) - Thể hiện các đối tượng không phải là địa lý
của bản đồ. Ví dụ: Tên trụ sở UBND xã,...
1.1.2 Cơ sở pháp lý
Hệ thống quy định pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:
❖ Các văn bản của Quốc hội
- Luật bảo vệ môi trường của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số
52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.
- Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.
❖ Các văn bản của Chính phủ
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 7 tháng 4 năm 2006 về việc quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều Luật Bảo vệ môi trường (BVMT).
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 về quản lý chất thải rắn.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất
Đai.
- Chiến lược Quản lý chất thải rắn đô thị và Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 3
tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về những biện pháp cấp bách trong công tác
quản lý chất thải rắn ở các đô thị và các khu công nghiệp.
- Quy hoạch các bô, trạm trung chuyển, giúp cho thành phố lựa chọn và xây dụng các
bô, trạm trung chuyển rác với địa điểm, quy mô và số lượng hợp lý hom so với hiện tại.
- Quy hoạch vị trí các bãi chôn lấp (khu liên hợp xử lý chất thải rắn). Xây dụng hệ
thống quản lý (nhân sự, chính sách, quy định...) và hệ thống giám sát chặt chẽ mọi hoạt
động trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn.
- Phòng Quản lý chất thải rắn (Sở TN-MT Tp.HCM) đang triển khai điều tra khảo sát
thu thập số liệu về chất thải rắn tại 24 quận, huyện. Các số liệu thu thập được sẽ là cơ sở
để xác định chính xác khối lượng và thành phàn chất thải rắn sinh hoạt thải ra hàng ngày,
đồng thời ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc thành lập bản đồ quản
lý chất thải rắn trên toàn thảnh phố. G óp ph àn gi ải quy ết c ác V ấn đ ề t ồn đ ọng trong
thu th ập, lưu trữ và xử lý số liệu, thông tin phục vụ công tác quản lý chất thải rắn giữa
các cấp quản lý và địa phương.
1.2 Khát quát về địa bàn nghiên cứuắ
Điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý.
Quận 12 nằm ở phía Tây Bắc Thành phố có diện tích tự nhiên 5.274,9045 ha. Ranh
giới hành chính được giới hạn bởi:
- Phía Đông giáp Huyện Thuận An - Tỉnh Bình Dương và Quận Thủ Đức (phàn
giáp sông Sài Gòn).
- Phía Tây giáp Huyện Hóc Môn và Quận Bình Tân.
- Phía Nam giáp Quận Bình Thạnh, Quận Gò vấp, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú,
và Quận Bình Tân.
- Phía Bắc giáp Huyện Hóc Môn.
Trang 10
Ngành Công Nghệ Địa Chỉnh
icgjg
T.1HH11Ì1Q ,
P.AW PHÙ OỐNG ' ^A °* • $
!ÍW«I
Jjgifc ì!*ỉjị
p. TRUNG MỸ TÃY
O.GÙ V/Í.P
Cliọ tdir
Q.THÚĐỬC
TfNCACDONVI
0ÍUMI
Qĩĩặrĩ ĩĩ p All I'hii
Uy iiặp
Oong
p Oởng Hưr*g
Thuận H
Hrôp ĨMnh
p Tẳn Chánh Híòp p
Tàrt Thôi H-»ồp p
3 89
5 ,*3
0JHJCĨÌ-Vj
205
3 J / 24
5,16
"i&TCLn sjhiỆ'!«
I N-wơ. t
»1.3
9,Õ7
P.TẰN mỡlNHẴT
DWJ SỔ
I
14 06A
21 380
432
12?30
8B&3
óiu SilfJ Ĩ#1I
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
»«
Trang 11
ST
Ký
no
Á ýp.ữùrti WUNC THUẶN
Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây Nam
Bảng 1.1: Một số yếu tố khí hậu của Quận 12
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Giá trị
A
27
Nhiệt độ trung bình tối thấp
°c
°c
°c
77
8
Độ ẩm cao nhất
%
98 - 100
9
Độ ẩm thấp nhất
%
20-23
1
Nhiệt độ trung bình năm
2
Nhiệt độ trung bình tối cao
3
35-36
24-25
1
F
Đất vàng nâu feralit trên phù
sa cổ
2
Pp Đất phù sa trên nền phèn tiềm
tàng
3
SiP Đất phèn tiềm tàng, phèn ít
Đơn vị tính: ha
Hệ thống phân loại đất theo Diện tích
(ha)
FAO/UNESCO
Ký
hiệu
FRx
Tên đất
Xanthic Ferralsols
355,36
FLt
Thionic Fluvisols
12,79
GLtp
Đất xám có tầng loang lổ
7
ACp
Sông, rạch
2.069,16
752,22
357,53
Tổng cộng
5.274,91
(Nguồn: Phòng Thống kê Quận 12)
Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt trên địa bàn Quận 12 khá phong phú do hệ thống sông rạch cung
cấp, bao gồm các sông, kênh rạch chính là: sông Sài Gòn, sông Vàm Thuật, các rạch Bến
Cát, Bến Thượng, Tràn Quang Cơ. Ngoài ra còn nhiều kênh rạch phân bố chủ yếu ở khu
vực phía Đông rạch Bến Cát. Tài nguyên nước mặt khá thuận lợi cho phát triển sản xuất
nông nghiệp và du lịch sinh thái.
- Nguồn nước Quận 12 có nguồn nước ngầm khá phong phú đặc biệt tại các
phường thuộc khu vực phía Tây rạch Bến Cát có độ sâu phổ biến 20-50m ở một số khu
vực có độ sâu 30 - 100m. Nước ngầm đóng vai trò quan trọng trong cung cấp nguồn nước
sinh hoạt và sản xuất cho một bộ phận lớn dân cư và các họat động kinh tế xã hội trên địa
bàn. Tuy nhiên, trong thời gian qua việc khai thác nước ngầm còn tùy tiện, thiếu quy
hoạch, và quản lý chưa chặt chẽ.
- Quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn quận chiếm tỷ lệ khá lớn, đây là một trong
những lợi thế lớn trong việc thu hút đầu tư để phát triển đô thị.
❖ Các han chế
- Hệ thống cơ sở hạ tầng không đồng bộ, đặc biệt là hệ thống thoát nước, ngập úng.
Điều này có tác động lớn đến các hoạt động kinh tế - xã hội của Quận.
- Khu vực phía Đông của Quận địa hình thấp, có nhiều sông rạch đan cắt nhau, nền
đất yếu nên gây khó khăn và tốn kém rất lớn trong việc đàu tư phát triển cơ sở hạ tàng.
Điều kiên kinh •tế - xã hôi
•
Quận 12 sau 10 năm hình thảnh với quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh, mạnh đang
phấn đấu vươn lên bắt nhịp cùng sự phát triển chung của Thành phố. Cơ cấu kinh tế từ
“Công nghiệp - Nông nghiệp - Thương mại - Dịch vụ” chuyển dịch sang “Công nghiệp Thương mại - Dịch vụ - Nông nghiệp” và đang định hình phát triển theo hướng “Thương
mại - Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp”.
Cơ cấu kinh tế trên địa bàn quận 12 đang chuyển dịch theo hướng tích cực, đúng
quy hoạch. Ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp giữ tỷ trọng ổn định; ngành thương
mại dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng cao; tỷ trọng ngành sản xuất nông nghiệp ngày càng
giảm.
Tăng trưởng kinh tế
Bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đã tác động sâu sắc đến tình hình phát
triển kinh tế trên địa bàn Quận 12, đã tạo ra những thuận lợi nhưng cũng không ít thách
thức khó khăn cho việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế của Quận nhà. Cơ chế chính
sách đã có những bước chuyển biến tích cực, đặc biệt là việc giao quyền sử dụng đất lâu
dài, hợp thức hóa nhà xưởng, ưu đãi đầu tư, đã tạo ra động lực mới, phát huy nội lực mở
rộng quy mô sản xuất cho các thành phần kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kỉnh tế
- Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành theo hướng tích cực, như sự gia tăng đáng kể
về tổng mức luân chuyển hàng hóa và dịch vụ hàng năm, là giá trị sản lượng ngành công
nghiệp, giá trị sản lượng của ngành nông nghiệp giảm dần tỷ trọng so YỚi cơ cấu chung,
Trang 14
Toàn quận
1
p. An Phú Đông
18.294
Tổng sổ
khâu
30.484
(ngưòi)
297.563
17.317
9.110
9.184
4.412
Giói tính (ngưòi)
Sổ
hô
•
Nam
Nữ
14.629
15.855
7.386
(hộ)
143.493 154.070 70.383
8.050
9.267
4.352
11
p.
Thới
An chính
Đon
vỉ hành
*
p. Trung Mỹ Tây
SVTH:Nguyễn Yến Vĩ
3.529
Mâtđô
••
11.264r
/V A
5.641
dân sô
1.963
21.196
12.44
2
9.526
12.320
7.294
24.829
11.573
13.256
5.749
8
p. Thạnh Lộc
21.676
10.828
10.848
5.293
3.716
9
p. Thạnh Xuân
18.656
9.299
❖ Han chế
•
•
- Đội ngũ lao động đông đảo là vốn quý, là nhân tố tích cực để phát triển sản xuất.
Song trong giai đoạn trước mắt nguồn lao động nông nghiệp trên địa bàn quận dôi thừa (do
việc thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp) đã gây ra những rào cản nhất định cho quá
trình phát triển của Quận. Chính vì thế việc đào tạo nghề cho lực lượng lao động này là hết
sức bức thiết.
- Hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế, chưa đảm bảo khả năng
Trang 16
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Nguyễn Yến Vi
phục vụ và đáp ứng yêu càu phát triển đô thị của quận.
1.3 Tổng quan về hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt.
Tình hình chung trên thế giói
Ước tính hàng năm lượng chất thải được thu gom trên thế giới từ 2,5 đến 4 tỷ tấn
(ngoại trừ các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai thác mỏ và nông nghiệp). Năm 2004,
tổng lượng chất thải đô thị được thu gom trên toàn thế giới ước tính là 1,2 tỷ tấn. Con số
này thực tế chỉ gồm các nước OECD và các khu đô thị mới nổi và các nước đang phát
triển.
Bảng 1.4: Tình hình thu gom CTRSH trên toàn thế giới năm 2007
Đơn vị tính: triệu tấn
Thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên toàn thế giới năm 2007 (triệu tấn)
Các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD
AA
Tong so:
(Nguồn: Hội thảo Nâng cao nhận thức môi trường, Bộ TN-MT, Cục Bảo vệ môi trường, 2008)
Nếu các số liệu trên đổi thành đơn vị tấn chất thải rắn được thu gom mỗi năm trên đàu
người, thì tại các khu đô thị ở Hoa Kỳ có đến hom 700 kg chất thải và gàn 150 kg ở Ấn
Độ. Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị cao đó là; Hoa Kỳ tiếp sau là Tây Ầu và Ôxtrâylia
(600-700 kg/người), sau đó đến Nhật Bản, Hàn Quốc và Đông Âu (300-400kg/người).
Thị trường chất thải đô thị có giá trị cao nhất là Hoa Kỳ với 46,5 tỷ USD, sau đó là châu
Âu với 36 tỷ USD và Nhật Bản là 30,5 tỷ. Chưa đánh giá được chính xác chất thải công
nghiệp. Hiện nay chưa có dữ liệu về chất thải của Liên bang Nga và những con số ước tính
lượng chất thải của Trung Quốc là chưa chính xác. Ngoài ra, chưa có định lượng rõ ràng
về chất thải công nghiệp ở Hoa Kỳ. Chất thải nguy hại thậm chỉ còn khó đánh giá hơn, đặc
biệt là do danh mục chất thải nguy hại vẫn đang được bổ sung, đặc biệt là ở châu Âu.
Hiện nay, chất thải được tái chế bằng nhiều cách vừa biến thành năng lượng lẫn thu hồi
nguyên liệu, và những thị trường thứ cấp đang xuất hiện ngày càng nhiều trên phạm vi
toàn cầu. Trên thế giới, ước tính sơ bộ khối lượng nguyên liệu thứ cấp được trao đổi là 135
triệu tấn. Các nguyên liệu thứ cấp hiện là một trong những dòng nguyên liệu quan trọng
nhất trên toàn thế giới.
Trang 17
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Nguyễn Yến Vi
Bảng 1.5ĩ Loại hình thu gom và xử lý CTRSH theo thu nhập mỗi nước
250-550
350-750
70-95
>95
Các quy định về Không có Chiến
chât thải
lược môi trường
quoc gia
Các quy định hâu
như không có
Không có sô liệu
thông kê
Chiến lược môi
trường quôc gia
Cơ quan môi trường
quoc gia
Luật môi trường
Môt vài số liêu
thông kê
Chiến lược môi
trường quôc gia
Cơ quan môi trường
quoc gia
7-15
1-5
1-5
10-15
5-8
5-8
50-80
40-60
20-30
Nhiệt trị (kcal/kg)
800-1.100
1.100-1.300
1.500-2.700
Phương pháp xử lý Điểm chứa chất
Bãi chôn lấp >90%
thải bât họp pháp
Bắt đàu thu gom có
>50%
chọn lọc
Tái chê không
Tái chế có tổ chức
chất thải có liên quan đến vấn đề giảm các khí nhà kính.
Tiết kiệm tài nguyên: Tiết kiệm tài nguyên là một trong những lợi ích chủ yếu
của họat động thu hồi và tái chế chất thải. Lợi ích nữa của tái chế là giảm các ảnh hưởng
liên quan đến việc sử dụng và chuyển đổi các nguyên liệu thô.
Các số liệu về lượng chất thải vẫn chưa đầy đủ và một số nguyên liệu được tái sử dụng
trực tiếp không được chuyển qua các thiết bị thu hồi làm cho khó đánh giá.
Những nguyên liệu chính được thu hồi và xử lý để tái sử dụng, bao gồm:
• Chất hữu cơ và gỗ
• Giấy, bìa cứng
• Nhựa
• Thủy tinh
• Kim loại có chứa sắt & không chứa sắt
• Vải dệt
• Ắc quy
• Chất thải điện và điện tử (CTĐT) & dung môi.
Bảng 1.6: Thu hồi nguyên liệu từ chất thải đô thị ở Châu Âu và Hoa Kỳ
Đom vị tính: nghìn tấn
Thu hôi nguyên liệu từ chăt thải đô thị ở châu Au và Hoa Kỳ (nghìn tân)
Đức
Pháp Anh
Italia Tây Ban Nha 15 nước Toàn
Hoa Kỳ
EU còn lại châu
Âu
r SI r
Giấy
Thẻ
& 8.500
310
1.200
6.500
1.930
Thủy
tinh
3.300
2.000
1.500
1.000
510
1.690
10.000
2.350
Kim
loại
không
53.175
46.030
Tông
r
A
SÔ
Ắc qui
11.5
9.6
28
11.000
Sắt thải
tò xe cộ
17.000
Ước tính: 30% giấy, 20% nhựa và 20% kim loại không chứa sắt được thu hồi ở 15 nước
EU còn lại.
Giấy và bìa cứng được thu hồi tò chất thải đô thị và công nghiệp
(Nguồn: Dự án Kinh tế chất thải, NXB Quốc gia, 2005)
Hiện trạng chất thải rắn ở Việt Nam
nguy hại
2400
Chất thải y tếBệnh viện
Mô, mẫu máu, xi 126.000
nguy hại
lanh
128.000
2.510.000
Tổng lượng chất thải phi nông nghiệp
Nông
nghiệp
8.266.000 7.172.400
Trồng trọt, chănThân, rê, Trang
20Không có 64.560.000
lá cây,
nuôi
cỏ cây
(Nguồn: Báo cáo Hiện trạng Môi trường Việt Nam,Bộ TN-MT, 2007)
ml Ạ A If
21.500
15.459.000
64.560.000
Ngành Công Nghệ Địa Chính
Hà Nội
1,0
6
Đà Nang
0,9
2
Nông thôn (Toàn quốc)
0,3
50
55
60-65
(Nguồn: Khảo sát của nhóm tư vẩn 2008, Cục bảo vệ Môi trường)
Tình hình quản lý
Việc xử lý chất thải chủ yếu do các công ty môi trường đô thị của các tỉnh/thành phố
(URENCO) thực hiện. Đây là cơ quan chịu trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ chất thải sinh
hoạt, bao gồm cả chất thải sinh hoạt gia đình, chất thải văn phòng, đồng thời cũng là cơ
quan chịu trách nhiệm xử lý cả chất thải công nghiệp và y tế trong hầu hết các trường
hợp. về mặt lý thuyết, mặc dù các cơ sở công nghiệp và y tế phải tự chịu trách nhiệm trong
Bộ Tài nguyên &
Môi trường
UBND
Thành
phố
Sở
Tài
nguyên
&
Môi trường
Bộ
Xây
Sở
Giao
dựng
thông Công
chính
Công ty Môi
trường đô
thị
(URENCO)
Sân tập kết
UBN
D Các
cấp
tại bệnh viện hay cơ sở công nghiệp, sau đó lại đổ lẫn với các loại chất thải thông thường
khác trước khi công ty môi trường đô thị đến thu gom. Các cơ sở y tế có lò đốt chất thải y
tế tự xử lý chất thải y tế nguy hại của họ ngay tại cơ sở, chất thải qua xử lý và tro tò lò đốt
chất thải sau đó cũng được thu gom cùng với các loại chất thải thông thường khác.
Tình hình xử lý
Lượng chất thải rắn thu gom tại các đô thị Việt Nam hiện chỉ đạt khoảng 70% yêu càu
so với thực tế và chủ yếu tập trung tại các khu vực nội thành. Phàn lớn các đô thị, khu đô
thị đều chưa có bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh và vận hành đúng quy trình. Bên
cạnh đó, các loại chất thải nguy hại không được phân loại riêng mà trộn chung với những
chất thải sinh hoạt, nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng, dẫn đến suy thoái môi trường đất, nước, không khí...
Hiện tại, công nghệ xử lý chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam khá đa dạng, tùy theo đặc
điểm đô thị mà mỗi đô thị áp dụng những công nghệ xử lý riêng. Công nghệ xử lý rác thải
rắn theo kiểu xử lý cuối đường ống, chôn lấp, chế biến rác thành phân vi sinh và sản
phẩm nhựa được khá nhiều đô thị áp dụng. Đó là Nhà máy xử lý rác Đông Vinh (TP.
Vinh - Nghệ An) sử dụng công nghệ Seraphin có công suất từ 80 - 150 tấn/ngày; Nhà
máy xử lý rác Thủy Phương (TP. Huế - Thừa Thiên Huế) áp dụng công nghệ ASC, công
suất 80 - 150 tấn/ngày, trong đó 85 - 90% rác thải được chế biến và tái chế, 10 - 15% rác
thải chôn lấp, không phát sinh nước rỉ rác.
1 Nội dung, phương pháp và phương tiện nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng môi trường địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá hiện trạng dữ liệu.
- Xây dựng bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỷ lệ 1:25000.
- Phân tích ứng dụng của GIS trên bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỷ
lệ 1:25000.
- Đánh giá khả năng ứng dụng của bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỷ