Chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật việt nam - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

TRẦN KHÁNH LY

CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG CÁC ĐỐI
TƢỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO QUY
ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Hà Nội – 201


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

TRẦN KHÁNH LY

CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG CÁC ĐỐI
TƢỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH
CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Chuyên ngành : Luật Dân sự và Tố tụng dân sự
Mã số
: 60 38 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ QUẾ ANH

Hà Nội – 2015

đối tƣợng quyền SHCN ................................................................................... 22
1.3.1 Khái niệm chuyển giao quyền sử dụng đối tượng SHCN .............. 22
1.3.2 Đặc điểm chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN........................ 23
1.3.3 Hình thức chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN ....................... 25
1.4 So sánh chuyển quyền sử dụng đối tƣợng SHCN với một số dạng
chuyển quyền SHCN có liên quan .................................................................. 29
1.4.1 Chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN và chuyển nhượng quyền
SHCN ............................................................................................................... 29


1.4.2 Chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN và nhượng quyền thương
mại ................................................................................................................... 31
1.4.3 Chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN và chuyển giao công nghệ
(CGCN) ........................................................................................................... 33
1.5 Chuyển quyền sử dụng các đối tƣợng quyền SHCN theo các ĐƢQT
và pháp luật một số quốc gia ........................................................................... 34
1.5.1 Chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền SHCN theo các
ĐƯQT .............................................................................................................. 34
1.5.2 Chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng quyền SHCN theo pháp
luật một số quốc gia trên thế giới ................................................................... 37
1.5.2.1 Hoa Kỳ ........................................................................................ 38
1.5.2.2 Anh Quốc..................................................................................... 41
1.5.2.3 Brazil ........................................................................................... 43
1.5.2.4 Mexico ......................................................................................... 44
1.6 Sơ lƣợc lịch sử hoạt động chuyển quyền sử dụng đối tƣợng SHCN
trên thế giới ..................................................................................................... 45
Kết luận chƣơng I .................................................................................... 50
Chƣơng II. CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ
CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG CÁC ĐỐI TƢỢNG SỞ HỮU CÔNG
NGHIỆP .......................................................................................................... 51


Cụm từ đƣợc viết tắt

SHTT

Sở hữu trí tuệ

SHCN

Sở hữu công nghiệp

WIPO

Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới

CGCN

Chuyển giao công nghệ


DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng: Số lƣợng đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tƣợng
SHCN và hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tƣợng SHCN đã đƣợc đăng ký
tại Cục SHTT từ năm 2004 đến 2014 ___________________________ 84
Biểu đồ: Số lƣợng hợp đồng chuyển quyền sử dụng các đối tƣợng SHCN
đã đƣợc đăng ký tại Cục SHTT từ năm 2004 đến 2014._____________ 86


LỜI MỞ ĐẦU


dụng quyền sở hữu công nghiệp mà còn đóng một vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Hiện nay, vấn đề chuyển quyền sử dụng đối tƣợng sở hữu công nghiệp
đang đƣợc các chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp cũng nhƣ các nhà kinh
doanh quan tâm đặc biệt.Các chủ thể luôn mong muốn pháp luật có những
quy định hợp lý với thực tế nhiều hơn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu công nghiệp. Với mục đích nghiên cứu
sâu về vấn đề này để có thể đƣa ra những giải pháp thích hợp cho pháp luật
Việt Nam, đáp ứng nhu cầu sử dụng quyền SHCN của ngƣời dân, tôi chọn đề
tài “Chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng SHCN theo quy định của
pháp luật Việt Nam” làm đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Luật Dân Sự.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn xác định hai mục tiêu cơ bản:
Thứ nhất, phân tích các quy định về chuyển giao quyền sử dụng đối
tƣợng SHCN theo pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam
Thứ hai, đƣa ra những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện các quy định
của pháp luật về chuyển giao quyền sử dụng đối tƣợng SHCN.
3. Những đóng góp mới về mặt khoa học của luận văn
Luận văn nghiên cứu vấn đề chuyển quyền sử dụng các đối tƣợng
SHCN một cách tổng quát. Theo đó, luận văn sẽ tập trung giải quyết các vấn
đề sau:
- Nêu ra và phân tích, đánh giá các vấn đề lý luận chung về quyền sở
hữu công nghiệp, quyền sử dụng các đối tƣợng sở hữu công nghiệp;
- Phân tích, so sánh, đánh giá các quy định của pháp luật quốc tế và một
số quốc gia trên thế giới về chuyển quyền sử dụng các đối tƣợng SHCN;


- Những quy định cụ thể của pháp luật Việt Nam về chuyển quyền sử
dụng đối tƣợng SHCN;
- Tìm hiểu thực trạng chuyển quyền sử dụng đối tƣợng SHCN hiện nay,

kiếm, tập hợp lại toàn bộ các tài liệu có liên quan đến đối tƣợng nghiên cứu
nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn.
- Phƣơng pháp phân tích: Phƣơng pháp này giúp làm rõ các vấn
đề lý luận về vấn đề cần nghiên cứu.
- Phƣơng pháp so sánh, đánh giá: Phƣơng pháp này giúp cho luận
văn có đƣợc cái nhìn đa chiều, toàn diện, đúng đắn và sâu sắc về vấn đề cần
nghiên cứu từ đó rút ra đƣợc những kết luận, kiến nghị có tính chính xác cao
và khoa học, thể hiện rõ tƣ duy, tính mới, tính sáng tạo và cách lập luận của
tác giả.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn gồm có 03 chƣơng:
Chƣơng I: Khái quát chung về quyền sử dụng đối tƣợng SHCN và
chuyển giao quyền sử dụng đối tƣợng SHCN.
Trong chƣơng 1, tác giả luận văn sẽ làm rõ những khái niệm mà luận
văn sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu; phân tích những đặc điểm của
quyền SHCN; quyền sử dụng đối tƣợng SHCN và chuyển quyền sử dụng đối
tƣợng SHCN trên cơ sở lý luận chung về quyền sử dụng và chuyển quyền sử
dụng đối tƣợng SHCN qua đó thấy đƣợc những nội dung cơ bản của pháp
luật về chuyển quyền sử dụng đối tƣợng SHCN. Ngoài ra, để làm nổi bật
những vấn đề pháp lý về chuyển quyền sử dụng đối tƣợng SHCN, luận văn
cũng có những so sánh, đánh giá và nghiên cứu pháp luật quốc tế về nội dung
này.


Chƣơng II: Các quy định của pháp luật Việt Nam về chuyển giao
quyền sử dụng đối tƣợng SHCN.
Chƣơng 2 của luận văn tập trung phân tích hợp đồng chuyển quyền sử
dụng đối tƣợng SHCN và các điều kiện hạn chế chuyển quyền sử dụng đối
tƣợng SHCN theo pháp luật Việt Nam. Với sự so sánh với nội dung này ở

chấp nhận trên toàn thế giới, gồm:
a)

Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học;

b)

Cuộc biểu diễn, bản ghi âm và cuộc phát sóng;

c)

Sáng chế thuộc mọi lĩnh vực nỗ lực của con ngƣời;

d)

Phát minh khoa học;

e)

Kiểu dáng công nghiệp;

f)

Nhãn hiệu, tên và chỉ dẫn thƣơng mại;

g)

Bảo hộ chống cạnh tranh không lành mạnh;



nước khoáng, bia, hoa và bột mì”[6].


Khái niệm quyền SHCN có thể đƣợc hiểu theo hai cách sau:
Theo nghĩa khách quan, chế định quyền SHCN là tổng thể các quy phạm
pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tạo dựng,
khai thác, sử dụng các đối tƣợng SHCN đƣợc Nhà nƣớc bảo hộ.
Theo nghĩa chủ quan, quyền SHCN là các quyền dân sự cụ thể của các
chủ sở hữu trong vệc sử dụng , định đoạt các đối tƣợng SHCN và ngăn cấm
các chủ thể khác sử dụng đối tƣợng SHCN của mình.
Nhƣ vậy, có thể hiểu quyền SHCN là quyền của các chủ thể trong việc
đầu tư và sáng tạo ra các đối tượng SHCN là sáng chế, thiết kế bố trí, kiểu
dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và quyền chống
cạnh tranh không lành mạnh. Quyền của các chủ thể thể hiện độc quyền khai
thác, sử dụng đối tƣợng SHCN cũng nhƣ ngăn cấm các hành vi sử dụng các
đối tƣợng SHCN của các chủ thể khác, trừ trƣờng hợp khác do pháp luật quy
định.
Quyền SHCN đƣợc xác lập trên cơ sở văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền hoặc cơ chế bảo hộ tự động đối với một số đối tƣợng
SHCN. Đối với các đối tƣợng đƣợc xác lập quyền trên căn cứ là văn bằng
bảo hộ của cơ quan nhà nƣớc thì chủ sở hữu đối tƣợng phải tuân thủ các thủ
tục hành chính nhất định. Còn đối với các đối tƣợng đƣợc xác lập quyền theo
cơ chế bảo hộ tự động thì các đối tƣợng này phải đáp ứng đƣợc các điều kiện
bảo hộ cụ thể theo quy định của pháp luật.
Mục tiêu cuối cùng của hệ thống bảo hộ quyền SHCN chính là chống lại
nguy cơ bị lợi dụng hoặc chiếm đoạt kết quả đầu tƣ sáng tạo và bảo vệ các cơ
hội cho ngƣời đã đầu tƣ để tạo ra các kết quả sáng tạo đó, nhờ vậy mà kích
thích, thúc đẩy các nỗ lực sáng tạo trong nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh. Vì
vậy, bảo hộ quyền SHCN chính là bảo đảm hiệu lực quyền SHCN của chủ thể
quyền, khuyến khích hoạt động đầu tƣ sáng tạo, phát triển sản xuất, buôn bán



quy đổi giá trị thành tiền hoặc những tài sản hữu hình có giá khác. Ở những
công ty lớn, những tập đoàn đa quốc gia thì tài sản giá trị nhất của họ không
nhất thiết phải là là tài sản hữu hình mà có thể là những giá trị vô hình. Ví dụ,
giá trị của công ty Coca Cola phần lớn nằm ở nhãn hiệu của công ty này.
Theo hãng tƣ vấn thƣơng hiệu hàng đầu thế giới Interbrand, nhãn hiệu Coca
Cola có giá trị hơn 80 tỷ USD vào năm 2014. Rõ ràng, giá trị thực tế của công
ty này không nằm ở tài sản hữu hình. Các tài sản vô hình tạo ra giá trị không
phải nhờ vào các giá trị thuộc tính vật chất mà nhờ vào nội dung trí tuệ của nó
[13]. Ngƣợc lại đối với tài sản hữu hình, là những tài sản có thể cầm, nắm, giữ
và đối với một số quyền tài sản lại đƣợc xác định bằng lƣợng vật chất cụ thể.
- Quyền sử dụng là quyền quan trọng nhất trong nội dung quyền SHCN.
Đối với một tài sản là đối tƣợng SHCN, ngƣời ta thƣờng chỉ khai thác đƣợc
những lợi ích vật chất từ nó thông qua quyền sử dụng. Lý do khẳng định
quyền sử dụng các đối tƣợng SHCN là nội dung quan trọng nhất của quyền
SHCN là bởi vì tất cả những lợi ích về kinh tế, vật chất của một đối tƣợng
SHCN đều đƣợc khai thác thông qua quyền sử dụng. Một chủ thể khi có đƣợc
quyền sử dụng đối với đối tƣợng quyền thì mới có thể khai thác những công
dụng của nó và thông qua quyền sử dụng chủ thể mới thu nhận đƣợc những gì
họ mong muốn từ đối tƣợng SHCN.Đối với tài sản hữu hình, trong ba quyền
năng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thì dƣờng nhƣ quyền chiếm hữu là
quyền năng quan trọng nhất. Điều này xuất phát từ các đặc tính của tài sản
hữu hình, trong hầu hết các trƣờng hợp, chủ sở hữu phải chiếm hữu đƣợc tài
sản thì mới có khả năng khai thác đƣợc công dụng của nó.
- Phạm vi bảo hộ quyền SHCN hẹp hơn so với quyền sở hữu tài sản
thông thƣờng. Các đối tƣợng SHCN thƣờng đƣợc bảo hộ trong khoảng thời
gian xác định (tuy có một số đối tƣợng không xác định thời hạn bảo hộ) và
trong phạm vi lãnh thổ nơi quyền SHCN đối với các đối tƣợng đó đƣợc xác


tƣợng SHCN. Nội dung quyền sử dụng đối tƣợng SHCN đƣợc xác định dựa
trên tính chất, chức năng của mỗi đối tƣợng SHCN. Chính vì vậy, khái niệm
quyền sử dụng các đối tƣợng quyền SHCN cũng phải thể hiện đƣợc điều này.
Có thể hiểu, quyền sử dụng đối tượng SHCN là quyền cho phép chủ sở
hữu đối tượng SHCN độc quyền khai thác đối tượng SHCN của mình dưới
những hình thức do pháp luật quy định. Nội dung quyền sử dụng đối tƣợng
SHCN thực chất xuất phát từ các hành vi khai thác thƣơng mại đối với các
đối tƣợng SHCN. Đối với mỗi đối tƣợng SHCN thì pháp luật lại quy định
những dạng hành vi cụ thể thuộc độc quyền khai thác thƣơng mại của chủ sở
hữu đối tƣợng SHCN. Ví dụ, đối với nhãn hiệu, quyền sử dụng nhãn hiệu là
việc chủ thể quyền thực hiện các hành vi nhƣ gắn nhãn hiệu đƣợc bảo hộ lên
hàng hóa, bao bì hàng hóa, phƣơng tiện kinh doanh… hay lƣu thông, chào
bán, quảng cáo để bán hàng hóa mang nhãn hiệu đƣợc bảo hộ. Đối với sáng
chế, quyền sử dụng sáng chế là quyền cho phép chủ sở hữu khai thác đối
tƣợng SHCN thông qua các hành vi nhƣ sản xuất sản phẩm đƣợc bảo hộ, áp
dụng quy trình đƣợc bảo hộ v.v. Tức là, quyền sử dụng đối tƣợng SHCN
đƣợc pháp luật quy định giới hạn trong những hành vi cụ thể. Chỉ khi thực
hiện những hành vi đó thì mới đƣợc coi là sử dụng đối tƣợng SHCN và chủ
sở hữu đối tƣợng SHCN có độc quyền thực hiện những hành vi đó. Khi thực
hiện những hành vi này, chủ sở hữu quyền mang lại cho mình những lợi ích
vật chất mà họ mong muốn.
Một tài sản vô hình là đối tƣợng SHCN khi đƣợc một ngƣời sử dụng sẽ
không làm thuyên giảm tính hữu ích của nó đối với những ngƣời khác. Điều
này đồng nghĩa với việc, một đối tƣợng SHCN có thể cùng đƣợc sử dụng bởi
nhiều chủ thể khác nhau và khi các đối tƣợng SHCN đƣợc sử dụng càng
nhiều thì lợi ích nó mang lại cho chủ sở hữu đối tƣợng SHCN và xã hội sẽ
càng lớn. Ví dụ, A đƣợc pháp luật bảo hộ sáng chế cho một công thức thuốc
chữa bệnh nhất định. Nếu công thức này đƣợc chuyển quyền sử dụng cho



tài sản hữu hình, pháp luật không có quy định về hình thức sử dụng cụ thể.
Chủ thể có quyền sử dụng đối tƣợng là tài sản hữu hình và có thể sử dụng tài
sản đó dƣới mọi dạng thức theo ý chí của bản thân, miễn là không ảnh hƣởng
đến quyền và lợi ích của các chủ thể khác.
Thứ ba, quyền sử dụng đối tƣợng SHCN có thể đƣợc khai thác bởi nhiều
chủ thể khác nhau trong cùng một thời điểm. Chủ sở hữu quyền SHCN có thể
cho phép nhiều chủ thể khác nhau cùng sử dụng đối tƣợng SHCN của mình
thông qua việc chuyển giao quyền sử dụng đối tƣợng SHCN cho các chủ thể
khác.
1.3 Khái niệm, đặc điểm và hình thức chuyển giao quyền sử dụng
các đối tƣợng quyền SHCN
1.3.1 Khái niệm chuyển giao quyền sử dụng đối tượng SHCN
Nhƣ đã phân tích ở phần trên, thì quyền sử dụng đối tƣợng SHCN đƣợc
hiểu là việc pháp luật cho phép chủ sở hữu khai thác các lợi vật chất từ đối
tƣợng SHCN dƣới những hình thức do pháp luật quy định. Theo đó, chủ sở
hữu đối tƣợng SHCN có thể thực hiện những hành vi đó nhằm thực hiện
quyền sử dụng của mình. Chủ sở hữu quyền cũng có thể sử dụng hoặc
chuyển quyền sử dụng đối tƣợng SHCN của mình cho ngƣời khác.
Chuyển giao quyền sử dụng đối tượng SHCN (sau đây gọi là chuyển
quyền sử dụng đối tượng SHCN) là việc chủ thể có quyền sử dụng đối tượng
SHCN cho phép các cá nhân, tổ chức khác sử dụng đối tượng SHCN thuộc
phạm vi quyền sử dụng của mình. Việc chuyển quyền sử dụng đối tƣợng
SHCN chỉ đƣợc thực hiện đối với những hành vi sử dụng đối tƣợng SHCN do
pháp luật quy định. Điều này thể hiện ở đặc điểm thứ hai của quyền sử dụng
đối tƣợng SHCN nhƣ đã phân tích phần trên.


Chủ thể có quyền chuyển quyền sử dụng đối tƣợng SHCN có thể là chủ
sở hữu các đối tƣợng SHCN hoặc là bên đƣợc chuyển quyền sử dụng đối
tƣợng SHCN và đƣợc chủ sở hữu cho phép chuyển giao cho bên thứ ba.

đƣợc bảo hộ.
Vì các hành vi độc quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp có thể đƣợc
chuyển giao độc lập với nhau nên A có thể chuyển giao quyền lƣu thông,
quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lƣu thông sản phẩm mang kiểu dáng công
nghiệp mà không cần phải chuyển giao quyền nhập khẩu sản phẩm có hình
dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đƣợc bảo hộ.
Mặc dù, khi tham gia vào chuyển quyền sử dụng thì các bên đều có
mong muốn có đƣợc những hợp đồng với phạm vi chuyển giao quyền rộng
nhất có thể. Tuy nhiên, bên chuyển quyền sử dụng đối tƣợng SHCN vẫn có
thể chuyển giao một, một số hoặc toàn bộ quyền sử dụng của mình.
Trong nội dung chuyển quyền sử dụng các đối tƣợng quyền tác giả,
pháp luật có quy định rất rõ ràng rằng, chủ sở hữu quyền tác giả có thể
chuyển giao một hoặc một số quyền sử dụng đối tƣợng quyền tác giả. Tuy
nhiên, pháp luật về chuyển giao quyền sử dụng đối tƣợng SHCN chƣa có quy
định rõ về vấn đề này.
Thứ hai, quyền sử dụng đối tƣợng SHCN chỉ đƣợc chuyển giao trong
lãnh thổ và thời gian đƣợc bảo hộ. Đây chính là đặc điểm về phạm vi chuyển
quyền sử dụng đối tƣợng SHCN. Theo đó, hoạt động chuyển quyền này phải
đƣợc thực hiện phù hợp với phạm vi bảo hộ quyền SHCN đối với đối tƣợng
SHCN.
Ví dụ, A là chủ sở hữu quyền SHCN đối với một sáng chế. Thời hạn bảo
hộ quyền SHCN đối với sáng chế của A chỉ còn lại 5 năm trong thời hạn của
văn bằng bảo hộ đối với sáng chế đó thì thời hạn hợp đồng chuyển quyền sử


dụng không đƣợc quá thời hạn còn lại là 5 năm theo văn bằng bảo hộ sáng
chế. Trong trƣờng hợp, phạm vi lãnh thổ mà A đƣợc bảo hộ quyền SHCN đối
với sáng chế của mình là trên lãnh thổ Việt Nam thì việc chuyển quyền sử
dụng đối tƣợng SHCN đối với sáng chế của A có thể là một hoặc nhiều tỉnh
thành trong lãnh thổ Việt Nam nhƣng không đƣợc phép thực hiện chuyển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status