ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------oOo------
ĐINH KIM CHUNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC QUẦN THỂ LOÀI THIẾT SAM
GIẢ LÁ NGẮN (PSEUDOTSUGA BREVIFOLIA W.C CHENG &
L.K.FU, 1975) TẠI HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: QLTNR
Khoa
: Lâm nghiệp
Khoá học
: 2010-2014
Thái Nguyên, 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Xác nhận của GVHD
Sinh viên
Nguyễn Việt Hưng
Đinh Kim Chung
Xác nhận của giáo viên phản biện
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm cấu
trúc quần thể loài Thiết sam giả lá ngắn (Pseudotsuga brevifolia W.C Cheng &
L.K.Fu, 1975) tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang”. Tôi đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường .
Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp tôi xin chân thành cảm ơn
Ban chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo trong trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên nói chung và trong Khoa Lâm nghiệp nói riêng đã tạo điều kiện
cho tôi học tập và nghiên cứu trong suốt năm qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Việt
Hưng và thầy Lê Văn Phúc giảng viên khoa Lân Nghiệp trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện
khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của chính quyền địa phương xã
Thài Phìn Tủng và xã Sà Phìn, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, các cán bộ
Kiểm lâm, người dân địa phương đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình tôi tiến hành nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
N/D1.3
:
Phân bố số cây theo cấp đường kính 1,3m
N/Hvn
:
Phân bố số cây theo cấp chiều cao vút ngọn
OTC
:
Ô tiêu chuẩn
ODB
:
Ô dạng bản
N%
:
Tỷ lệ phần trăm mật độ
Bảng 4.10. Cấu trúc tổ thành và mật độ cây tái sinh.................................................42
Bảng 4.11. Phân bố số cây theo cấp chiều cao ..........................................................43
Bảng 4.12. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh.....................................................44
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Đồ thị phân bố số cây theo cấp đường kính .............................................30
Hình 4.2. Đồ thị phân bố số cây theo cấp chiều cao .................................................32
Hình 4.3. Phân bố số loài theo nhóm tần số xuất hiện..............................................33
Hình 4.4. Đồ thị phân bố số cây theo cấp đường kính .............................................36
Hình 4.5. Đồ thị phân bố số cây theo cấp chiều cao .................................................37
Hình 4.6. Phân bố loài theo nhóm tần số xuất hiên. .................................................38
Hình 4.7. Đồ thị mật độ cây tái sinh theo cấp chiều cao ..........................................40
Hình 4.8. Đồ thị phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao ........................................43
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU......................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
1.4. Ý Nghĩa của đề tài .................................................................................................. 3
1.4.1. Ý nghĩa trong hoc tập .......................................................................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa ngoài thực tiến ....................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 4
2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu................................................................................ 4
2.1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ............................................................. 4
2.1.2. Nghiên cứu trên Thế giới .................................................................................... 4
2.1.3. Nghiên cứu ở Việt Nam ....................................................................................11
4.3.1. Đặc điểm cấu trúc tổ thành, mật độ tái sinh vị trí sườn..................................39
4.3.2. Phân bố cây tái sinh theo cấp theo cấp chiều cao ...........................................40
4.3.3. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh.............................................................41
4.4. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh tại vị trí đỉnh..........................42
4.4.1. Đặc điểm cấu trúc tổ thành, mật độ tái sinh vị trí đỉnh ..................................42
4.4.2. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao.....................................................43
4.4.3. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh..............................................................44
4.5. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc rừng ..................................45
4.6. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Thiết sam giả lá ngắn .....46
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................49
5.1. Kết luận ..................................................................................................................49
5.2. Kiến nghị ...............................................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................51
Phụ lục ...........................................................................................................................54
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Từ xa xưa cha ông ta đã có câu nói: “Rừng vàng, biển bạc” nhưng với
hiện trạng tài nguyên rừng hiện nay đã không còn đúng với câu nói của cha
ông ta ngày xưa. Hiện nay không chỉ ở nước ta mà ở cả các nước trên thế giới
tài nguyên rừng đang bị tàn phá nặng nề và ngày càng suy giảm về chất
lượng. Mặc dù nhà nước ta đã có những bện pháp nhằm tăng về số lượng
nhưng không thể mang lại chất lượng về rừng. Nguyên nhân chủ yếu là do
nạn phá rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ vượt chỉ tiêu cho phép, chiến tranh,
thiên tai, sự phát triển nhanh tróng của nền kinh tế, cuộc sống khó khăn của
người dân gần rừng. Quan niệm của nhiều người về những tác dụng của lâm
đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc quần thể loài Thiết sam giả lá ngắn
(Pseudotsuga brevifolia W.C Cheng & L.K.Fu, 1975) tại huyện Đồng Văn,
tỉnh Hà Giang.”
1.2. Mục đích nghiên cứu
Dựa trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm cấu trúc quần thể loài Thiết sam
giả lá ngắn tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang nhằm đưa ra những giải pháp
bảo tồn và phát triển loài quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng này.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu được đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên có Thiết sam giả lá
ngắn phân bố ở huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang và mô phỏng quy luật phân
bố, mối tương quan giữa các nhân tố điều tra.
Đánh giá được một số nhân tố tác động ảnh hưởng đến cấu trúc rừng
Thiết sam giả lá ngắn phân bố và các giá trị đa dạng sinh học.
Đề xuất được các giải pháp quản lý, phát triển và bảo tồn loài Thiết sam
giả lá ngắn.
3
1.4. Ý Nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong hoc tập
Giúp cho sinh viên củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng
vào thực tế sản xuất.
Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề
tài cụ thể.
Học tập, hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật được áp dụng trong
thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu.
1.4.2. Ý nghĩa ngoài thực tiến
Biết được tầm quan trọng của công tác bảo tồn, các hoạt động của công
sắc của điều kiện sinh thái.
2.1.2. Nghiên cứu trên Thế giới
Nghiên cứu cấu trúc rừng đã được các nhà lâm nghiệp trên thế giới
nghiên cứu bằng nhiều phương pháp khác nhau để đáp ứng cho một mục
5
tiêu nào đó. Tuy nhiên, đúc kết lại có hai hướng chính để mô tả cấu trúc rừng
là theo định tính và định lượng.
2.1.2.1. Nghiên cứu cấu trúc rừng theo định tính
Theo Nguyễn Văn Trương (1983) [18] thì từ P.W Richards, Thái Văn
Trừng đến M.Forster, B.Rollet việc nghiên cứu cấu trúc đứng rừng tự nhiên
nhiệt đới vẫn dừng lại ở dạng vẽ phẩu đồ đứng. Qua phương pháp đó, các tác
giả đã cố gắng đem lại cho người đọc một hình tượng đặc sắc của cấu trúc
đứng. Phương pháp này tỏ ra hiệu quả, sử dụng rộng rải cho đến nay. Nhưng
phương pháp này chưa làm sáng tỏ tính quy luật của nó.
Cũng cùng quan điểm này Richards (1952) [23] cho rằng “quần xã
thực vật gồm những loài cây có hình dạng khác nhau, dạng sống khác nhau
nhưng tạo ra một hoàn cảnh sinh thái nhất định và có một cấu trúc bên ngoài
và được sắp xếp một cách tự nhiên và hợp lý trong không gian”. Theo ông
cách sắp xếp được xem xét theo hướng thẳng đứng và hướng nằm ngang. Từ
cách sắp xếp này có thể phân biệt các quần xã thực vật khác và có thể mô tả
bằng các biểu đồ. Phương pháp này có thể nhận diện nhanh một kiểu rừng qua
các biểu đồ mặt cắt. Trên cơ sở này, các nhà lâm sinh có thể lựa chọn các biện
pháp kỹ thuật để điều chỉnh mật độ cây rừng nhằm đưa rừng phát triển ổn định.
Theo Baur G.N ( 1964) [1] rừng mưa là một quần xã kín tán, bao gồm
những cây gỗ về căn bản là ưa ẩm, thường xanh, có lá rộng, với hai tầng cây
gỗ và cây bụi hoặc nhiều hơn nữa, cùng các tầng phiến có dạng sống khác
nhau, cây bò leo và thực vật phụ sinh. Điều này nói lên rừng mưa nhiệt đới có
trong một lâm phần thành 5 cấp sinh trưởng hoặc cấp “ưu thế” và cấp “chèn
ép”. Các chỉ tiêu Kraft sử dụng là: Vị trí tán cây trong tán rừng (chiều cao), độ
lớn và hình dạng tán lá, khả năng ra hoa, tình trạng sinh lực…Mỗi chỉ tiêu có
một hệ thống tiêu chuẩn để nhận biết và đánh giá . Phương pháp này phản ánh
được tình hình phân hóa cây rừng rõ ràng trong các lớp không gian, chiều cao
của các cấp so với chiều cao trung bình. Nhưng giải pháp này chỉ áp dụng
7
cho rừng trồng đồng tuổi có sự cạnh tranh về không gian dinh dưỡng ở cùng
loài cây, cùng tuổi. Rừng tự nhiên có cấu trúc phức tạp có nhiều thế hệ tuổi
khác nhau nên khó áp dụng. Như vậy, các nhà lâm học nêu trên khi mô tả,
nhận xét, đánh giá cấu trúc rừng đều mang tính định tính để nhận biết về kiểu
rừng. Từ đó, khuyến cáo các nhà lâm học điều có biện pháp tác động thích
hợp để nâng cao năng xuất rừng.
2.1.2.2. Nghiên cứu cấu trúc rừng theo định lượng
Với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin, tin học học đóng
va trò quan trọng và hỗ trợ nhiều cho các nhà nghiên cứu trong thống kê toán
học và mô hình hóa cấu rừng; xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố điều tra
rừng. Các công trình nghiên cứu nhiều nhất là nghiên cứu cấu trúc về không
gian và thời gian của rừng.
Nghiên cứu quy luật phân bố
Theo Meryer đã xây dựng rừng chuẩn với phương trình hồi quy để tính
toán cho chu kỳ khai thác ổn định số cây và cấp đường kính; Richards trong
quyển “ Rừng mưa nhiệt đới” cũng đề cập đến phân bố số cây theo cấp kính,
ông cho đó là một phân bố đặc trưng của rừng tự nhiên hỗn loại. Trong quyển
“hệ sinh thái rừng nhiệt đới” mà FAO xuất bản gần đây tác giả cũng xét phân
bố số cây theo các cấp đường kính. Theo quan điểm của Richards, Wenk đã
nghiên cứu thân cây theo kích cỡ và đồng hóa với một số dạng phân bố lý
dạng đường cong giảm liên tục và được gọi là phương trình Meyer hay gọi là
hàm Meyer.
Richards P.W (1952) [23] trong cuốn “Rừng mưa nhiệt đới” cũng đề
cập đến phân bố số cây theo cấp đường kính, Ông coi dạng phân bố là một
dạng đặc trưng của rừng tự nhiên.
Tiếp đó nhiều tác giả dùng phương pháp giải tích để tìm phương trình
của đường cong phân bố. Bally (1973) sử dụng hàm Weibull, Schiffel biểu thị
9
đường cong cộng dồn phần trăm số cây bằng đa thức bậc ba. Prođan.M và
Patatscase (1964), Bill và Kem k.A (1964) đã tiếp cận phân bố này bằng
phương trình logarit chính thái. Diatchenko Z.N sử dụng phân bố Gamma
biểu thị phân bố số cây theo đường kính lâm phần Thông ôn đới. Đặc biệt, để
tăng tính mềm dẻo, một số tác giả hay dùng các hàm khác như Loetsch (1973)
dùng hàm Beta để nắm phân bố thực nghiệm, J.L.F Batista và H.T.Z Docouto
(1992) trong khi nghiên cứu 19 ô tiêu chuẩn với 60 loài của rừng nhiệt đới ở
Maranhoo-Brazin đã dùng hàm Weibull mô phỏng phân bố N/D1.3. Nhiều tác
giả khác dùng hàm Hepesbol, hàm Poisson, hàm Logarit chuẩn, hàm Pearson.
(theo Vũ Tiến Hinh và cộng sự, (1997) [6]
Nhìn chung các công trình nghiên cứu về dạng phân bố đem lại kết quả
toàn diện và đa dạng nhất về quy luật kết cấu đường kính lâm phần
Còn phân bố số cây theo cấp chiều cao, rừng tự nhiên thường có quy
luật nhiều đỉnh do có nhiều thế hệ cùng tồn tại và đặc tính di truyền của một
số loài cây rừng chỉ lớn đến một kích cỡ nhất định nào đó sẽ không lớn nữa.
Đồng thời, việc phân bố nhiều đỉnh cũng là kết quả của việc khai thác chọn
không đúng quy tắc để lại. Phần lớn các tác giả khi nghiên cứu cấu trúc lâm
phần theo chiều thẳng đứng đã dựa vào phân bố số cây theo chiều cao.
Phương pháp nghiên cứu cấu trúc đứng rừng tự nhiên là vẽ các phẫu đồ đứng
yếu tố môi trường, hạt có khả năng nảy mần khi đủ điều kiện ánh sáng, hạt
tiếp đất… Nắm bắt, hiểu rõ được những quy luật tái sinh là để xây dựng các
biện pháp lâm sinh nhằm quản lý tài nguyên rừng bền vững.
Trên thế giới, việc nghiên cứu cấu trúc rừng đã được tiến hành từ lâu
nhằm xác định cơ sở khoa học cho việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác
động vào rừng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng.
Baur G.N.(1976) [1] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học
nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng,
11
trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt
lâm sinh áp dụng cho rừng tự nhiên.
Odum E.P (1971) [26] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ
sở thuật ngữ hệ sinh thái của Tansley A.P, năm 1935. Khái niệm hệ sinh thái
được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm
sinh thái học.
Phương pháp phân tích lâm sinh đã được H. Lamprecht (1969) [25] mô
tả chi tiết. Các tác giả nghiên cứu rừng tự nhiên vùng nhiệt đới sau đó đã vận
dụng phương pháp này và mở rộng thêm những chỉ tiêu định lượng mới cho
phân tích cấu trúc rừng tự nhiên như Kammesheidt (1994) [24].
Bên cạnh đó các công trình của các tác giả Richards, Baur, Catinot, Odum,
Van Stennis... được coi là nền tảng cho những nghiên cứu về cấu trúc rừng.
2.1.3. Nghiên cứu ở Việt Nam
2.1.3.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng ở Việt Nam
Rừng tự nhiên ở nước ta thuộc kiểu rừng nhiệt đới rất phong phú và đa
dạng về thành phần loài, phức tạp về cấu trúc. Trong nhứng năm gần đây cấu
trúc rừng ở nước ta đã được nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu. Vì cấu trúc
là viêc định hướng cho sự phát triển rừng đề ra biện pháp lâm sinh hợp lý.
đường kính và chiều cao được chú ý nhiều hơn. Đây là các quy luật được xem
là cơ bản nhất trong các quy luật kết cấu lâm phần. Biết được quy luật phân
bố có thể xác định được số cây tương ứng từng cỡ kính hay từng cỡ chiều cao,
làm cơ sở xác định trữ lượng lâm phần. Nguyến Hải Tuất (1982, 1986)
[19][20] đã sử dụng hàm phân bố giảm, phân bố khoảng cách để biểu diến cấu
trúc rừng thứ sinh.
Trong những năm gần đây, do có sự hỗ trợ của các phần mềm toán học
thống kê, nên có rất nhiều công trình nghiên cứu định lượng về cấu trúc rừng,
nổi bật là các công trình nghiên cứu của các tác giả sau:
13
Phạm Minh Nguyệt (1994) [9] đưa ra những tiêu chuẩn về một cấu trúc
rừng cần được quan tâm khi tiến hành chặt tu bổ. Cấu trúc thích hợp tức là
mọi tầng cây đều phát triển tốt. Tầng cây trên cung cấp nguyên vật liệu cho
kinh doanh nhưng cũng tạo ra các điều kiện khác cho cây rừng phát triển cân
đối nhịp nhàng. Tầng trung bình bổ sung độ tàn che tạo điều kiện sinh thái
thuận lợi cho cây rừng và cung cấp một số nguyên liệu. Tầng cây tái sinh mọc
xen giữa thảm tươi cây bụi, dây leo là tiềm lực của rừng tạo điều kiện tái sinh
lâu dài.
Nguyễn Văn Trương (1982) [17] đưa ra một số cấu trúc tiêu chuẩn cần
được đảm bảo điều chế rừng theo phương pháp chặt chọn. Ông cho rằng nếu
áp dụng chặt chọn như hiện nay thì không thể tạo lại vốn rừng như trước khi
chặt nên dùng thuật ngữ khai thác nuôi dưỡng rừng.
Vũ Đình Phương (1987) [11] trong vấn đề thâm canh rừng tự nhiên ở
nước ta, ông cho rằng muốn xác định được hướng kỹ thuật thâm canh rừng tự
nhiên cần phải hiểu biết về rừng, nắm bắt được quy luật tự nhiên của rừng.
Những quy luật tự nhiên của rừng có liên quan đến cấu trúc rừng, nghiên cứu
về cấu trúc rừng hỗn loài thường xanh (cấu trúc tổ thành, cấu trúc tầng, cấu
bố số cây theo chiều cao (N/H) ở các lâm phần tự nhiên hay trong từng loài
cây thường có nhiều đỉnh, phản ánh kết cấu phức tạp của rừng chặt chọn. Thái
Văn Trừng (1978)[16] trong nghiên cứu của mình đã đưa ra kết quả nghiên
cứu cấu trúc của tầng cây gỗ rừng loại IV.
Bảo Huy (1993) [7], Đào Công Khanh (1996) [8], Lê Sáu (1996) [13],
Trần Cẩm Tú (1999) [22] đã nghiên cứu phân bố N/H để tìm tầng tích tụ tán
cây, các tác giả đã đi đến nhận xét chung là phân bố N/H có dạng một đỉnh,
nhiều đỉnh phụ răng cưa và mô tả thích hợp bằng hàm Weibull.
2.1.3.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng ở Việt Nam.
Ở nước ta, chưa có nhiều công trình nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ
thống về tái sinh rừng, đặc biệt là tái sinh tự nhiên, một số kết quả về nghiên
15
cứu tái sinh thường được đề cập trong các công trình nghiên cứu về thảm thực
vật trong các báo cáo khoa học.
Trong thời gian từ năm 1962 đến 1969, Viện Điều Tra Quy Hoạch rừng
đã điều tra tình tái sinh tự nhiên theo các “Loại hình thực vật ưu thế” rừng thứ
sinh ở Yên Bái (1965), Hà Tĩnh (1966), Quảng Bình (1969), và Lạng Sơn
(1969), đáng chú ý là kết quả điều tra tái sinh tự nhiên ở vùng sông Hiếu
(1962-1964), bằng phương pháp đo đếm điển hình. Từ kết quả điều tra tái
sinh, dựa vào mật độ cây tái sinh, Vũ Đình Huề (1969, 1984) [5], đã phân
chia khả năng tái sinh rừng thành 5 cấp: rất tốt, tốt, trung bình, xấu và rất xấu
với mật độ tái sinh tương ứng là: trên 12000 cây/ha, 8000-12000 cây/ha,
4000-8000 cây/ha, 2000- 4000 cây/ha và dưới 2000 cây/ha. Nhìn chung
nghiên cứu này mới chỉ chú trọng đến số lượng mà chưa đề cập đến chất
lượng cây tái sinh. Cũng từ kết quả điều tra trên, Vũ Đình Huề (1975, 1984)
đã tổng kết và rút ra nhận xét: Tái sinh tự nhiên rừng miền Bắc Việt Nam
mang những đặc điểm tái sinh của rừng nhiệt đới. Dưới tán rừng nguyên sinh,
trên quy mô hẹp. Vì vậy nghiên cứu tái sinh tự nhiên cho từng đối tượng rừng cụ
thể là hết sức cần thiết nhằm đề xuất biện pháp kỹ thuật chính xác.
2.2. Tổng quan về loài Thiết sam giả lá ngắn
Loài Thiết sam giả lá ngắn (Pseudotsuga brevifolia W.C Cheng &
L.K.Fu, 1975) là một trong số 33 loài cây lá kim bản địa ở Việt Nam, có phân
bố tự nhiên hiện còn sót lại ở vùng núi đá vôi huyện Đồng Văn, tỉnh Hà
Giang. Đây là loại gỗ nhỡ, gỗ đẹp và bền, thường mọc trên các đỉnh núi đá
vôi có độ cao từ 500 – 1500m so với mặt nước biển. Loài này mang nhiều ý
nghĩa về sinh thái, giá trị thương mại, giá trị sử dụng, giá trị văn hóa cảnh
quan. Hiện nay vùng phân bố tự nhiên bị thu hẹp nhanh chóng và một số cá
thể trưởng thành của loài bị giảm sút nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân,
nhưng chủ yếu là do khai thác gỗ vì mục đích thương mại và xây dựng, làm
hàng mỹ nghệ, điều kiện hoàn cảnh sống thay đổi, quần thể bị chia cắt, khả