Nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò h’mông nuôi tại huyện đồng văn tỉnh hà giang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN XUÂN VŨ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN
CỦA BÒ H'MÔNG NUÔI TẠI HUYỆN ĐỒNG VĂN,
TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 62.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Huê Viên

THÁI NGUYÊN - 2012


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và
các tài liệu tham khảo trích dẫn trong Luận văn đều có nguồn gốc xuất xứ
thực tế và đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn


LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ..............................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. ix
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ......................................... 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................. 3

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
1.1.1. Đặc điểm sinh sản của bò cái ................................................................. 3
1.1.1.1 Hoạt động chu kỳ tính........................................................................... 3
1.1.1.2. Tuổi phối giống lần đầu ..................................................................... 11
1.1.1.3. Tuổi đẻ lứa đầu.................................................................................. 11
1.1.1.4. Thời gian hồi phục của tử cung sau khi đẻ ........................................ 12
1.1.1.5. Thời gian động dục lại sau khi đẻ ..................................................... 13
1.1.1.6. Thời gian phối giống có chửa sau khi đẻ ......................................... 14
1.1.1.7. Khoảng cách lứa đẻ........................................................................... 14
1.1.1.8. Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bò cái.............. 15
1.1.2. Đặc điểm sinh sản của bò đực............................................................... 17
1.1.2.1. Đặc điểm của tinh trùng bò ................................................................ 17
1.1.2.2. Đặc điểm lý hoá học của tinh trùng .................................................. 20
1.1.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá số lượng và chất lượng tinh dịch............... 21
1.1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sản xuất tinh dịch.............. 26
1.1.3. Một số đặc điểm về sinh trưởng và sinh sản của bò H’Mông.................. 28
1.1.3.1. Đặc điểm sinh trưởng của bò H’Mông................................................ 28

2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 45
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 45
2.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 45


v
2.3.1. Thực trạng tình hình phát triển đàn bò H’Mông tại huyện Đồng
Văn, tỉnh Hà Giang ................................................................................. 45
2.3.2. Đặc điểm sinh sản của bò cái H’Mông ................................................ 45
2.3.3. Đặc điểm sinh sản của bò đực H’Mông.............................................. 46
2.4. Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu............................................... 46
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 46
2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 48
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................... 49

3.1. Kết quả khảo sát thực trạng tình hình phát triển đàn bò H’Mông tại
huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang............................................................. 49
3.1.1. Khảo sát số lượng đàn bò của huyện Đồng Văn năm 2011.................. 49
3.1.2. Đánh giá sự biến động về số lượng và sự phân bố đàn bò
H’Mông tại huyện Đồng Văn (từ năm 2009 - 2011) .............................. 51
3.2. Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh sản của bò cái H’Mông .................... 53
3.2.1. Tuổi phối giống lần đầu ........................................................................ 53
3.2.2. Tuổi đẻ lứa đầu...................................................................................... 56
3.2.3. Thời gian phối giống có chửa sau khi đẻ .............................................. 58
3.2.4. Khoảng cách lứa đẻ............................................................................... 60
3.2.5. Khả năng thụ thai và tỷ lệ đẻ toàn đàn.................................................. 62
3.3. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của bò đực H’Mông ....... 64
3.3.1. Chu vi bìu dái của bò đực H’Mông....................................................... 64
3.3.2. Màu sắc tinh dịch của bò đực giống H’Mông....................................... 66
3.3.3. Khả năng sản xuất tinh của bò đực giống H’Mông .............................. 67


CS

Cộng sự

Cv%

Hệ số biến dị

DNA

A xít đề oxy ribo nucleic

ĐVT

Đơn vị tính

FSH

Follicle Stimulating Hormone

GnRH

Gonadotropin Releasing Hormone

HF

Holstein Friesian

HSP


n

Dung lượng mẫu nghiên cứu

Na

Natri

NST

Nhiễm sắc thể

P

Phốt pho

PTDTNT

Phổ thông dân tộc nội trú


vii

Scyt I

Tinh bào cấp I (Spermatocyte)

Scyt II


x

Trung bình cộng

mx

Sai số của số trung bình


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Số lượng đàn bò năm 2005 và phân bố đàn bò theo vùng sinh thái...... 31
Bảng 1.2: Số lượng và quy mô trang trại bò phân bố theo vùng trong cả nước . 31
Bảng 3.1: Số lượng đàn bò của huyện Đồng Văn (năm 2011) ....................... 50
Bảng 3.2: Số lượng và sự phân bố đàn bò H’Mông tại huyện Đồng Văn (từ
năm 2009 - 2011) ......................................................................... 52
Bảng 3.3: Tuổi phối lần đầu của bò cái cái H’Mông tại Đồng Văn.............. 54
Bảng 3.4: Tuổi đẻ lứa đầu của bò cái cái H’Mông........................................ 56
Bảng 3.5: Thời gian phối giống có chửa sau khi đẻ của bò cái H’Mông ..... 58
Bảng 3.6: Khoảng cách lứa đẻ của bò cái H’Mông....................................... 60
Bảng 3.7: Khả năng thụ thai và tỷ lệ đẻ toàn đàn.......................................... 63
Bảng 3.8: Chu vi bùi dái của bò đực H’Mông qua các độ tuổi..................... 65
Bảng 3.9: Màu sắc tinh dịch bò đực giống H’Mông ..................................... 67
Bảng 3.10: Khả năng sản xuất tinh của bò đực giống H’Mông .................... 68


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

phương có điều kiện tự nhiên và môi trường không khí rất trong lành, ở độ
cao trên 1000m so với mặt nước biển, trong các thôn bản của đồng bào tộc
người H’Mông. Do được nuôi trong điều kiện môi trường với nguồn thức ăn
chủ yếu là cây cỏ tự nhiên và nguồn nước uống tinh khiết từ các suối nguồn và
nước mưa tự nhiên của vùng núi Cao nguyên đá Đồng Văn, nên sản phẩm thịt
đảm bảo được chất lượng, không có tồn dư kháng sinh, không có hormone sinh
trưởng và đảm bảo vệ sinh an toàn dịch bệnh.
Tuy nhiên, việc phát triển đàn bò H’Mông tại địa phương còn mang
tính tự phát, nhỏ lẻ, chưa có các mô hình chăn nuôi lớn dẫn đến hiệu quả kinh
tế đem lại từ chăn nuôi còn thấp. Bên cạnh đó cho đến nay chưa có công trình
nào nghiên cứu một cách hệ thống về đặc điểm, khả năng sinh trưởng, khả
năng sản xuất của giống bò H’Mông nuôi tại huyện Đồng Văn. Với những lý
do trên chúng tôi tiến hành triển khai đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm
sinh sản của bò H’Mông nuôi tại huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang”.


2

2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được thực trạng về số lượng, sự phân bố của giống bò
H’Mông hiện nay tại huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang.
- Đánh giá được đặc điểm, khả năng sinh sản của giống bò H’Mông
nuôi tại huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang.
- Góp phần thúc đẩy, khai thác và phát triển nguồn gen giống bò
H’Mông tại huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang có hiệu quả và bền vững.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
+ Đóng góp thêm thông tin số liệu về thực trạng tình hình chăn nuôi,
đặc điểm và khả năng sinh sản của giống bò H’Mông, làm cơ sở để xây dựng
kế hoạch, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi, khai thác và phát triển

triển căn bản hoàn thiện. Dưới tác động của thần kinh, nội tiết tố, con vật xuất
hiện các hiện tượng của hưng phấn sinh dục (các phản xạ về sinh dục), khi đó
có các noãn bào chín và tế bào trứng rụng (Trần Tiến Dũng và CS, 2002)[6].
Ở bê một tháng tuổi trên buồng trứng đã xuất hiện nang trứng nhưng bê
cái không động dục, trứng không rụng cho tới khi bê cái được 8 - 11 tháng
tuổi. Có đến 70% chu kì động dục đầu tiên của bò cái tơ không biểu hiện rõ
dấu hiệu mặc dù chúng có rụng trứng và hình thành thể vàng.
Lần động dục tiếp theo, biểu hiện động dục rõ ràng và mạnh mẽ hơn.
Tuổi thành thục về sinh dục ở bò khoảng 8 - 12 tháng và phụ thuộc vào nhiều


4

yếu tố, đặc biệt là dinh dưỡng. Giống bò có thể vóc lớn thành thục về tính
muộn hơn bò giống nhỏ con.
Trong điều kiên nuôi dưỡng tốt bò cái thành thục về tính sớm hơn so với
điều kiện nuôi dưỡng kém (Đinh Văn Cải và Nguyễn Ngọc Tấn, 2007) [2].
Các giống bò khác nhau thì thời gian thành thục về tính cũng khác
nhau. Các giống bò có tầm vóc nhỏ thành thục sớm hơn giống bò có tầm vóc
lớn (Nguyễn Xuân Tịnh và CS, 1996) [20].
Biểu hiên động dục lần đầu xuất hiện ở những con bò tơ hướng sữa
thường sớm hơn so với những con thuộc các giống hướng thịt. Bò sữa ôn đới
có tuổi xuất hiện động dục lần đầu tiên vào khoảng 10 tháng tuổi (4 - 18
tháng), sớm hơn so với các giống bò nhiệt đới (18 - 24 tháng tuổi), (Nguyễn
Xuân Trạch, 2003) [21].
b. Chu kỳ tính
Khi gia súc thành thục về tính thì cơ thể con cái đặc biệt cơ quan sinh
dục có biến đổi kèm theo sự rụng trứng. Sự phát triển của trứng dưới sự điều
tiết của hormone thuỳ trước tuyến yên làm cho trứng chín và rụng một cách
có chu kỳ và biểu hiện bằng những triệu chứng động dục theo chu kỳ, được

dục trở lại trạng thái bình thường (khoảng 5 ngày). Con cái thờ ơ với con đực
và không cho giao phối, niêm dịch trở thành bã đậu. Sau khi thôi chịu đực 10
- 12 giờ thì rụng trứng. Khoảng 70% số lần rụng trứng vào ban đêm, có


6

khoảng 50% bò cái và 90% bò tơ bị chảy máu trong giai đoạn này.
- Giai đoạn yên tĩnh: Đây là giai đoạn yên tĩnh giữa các chu kỳ động
dục được đặc trưng bởi sự tồn tại của thể vàng (corpus luteum). Nếu không có
chửa thì thể vàng sẽ thành thục khoảng 8 ngày sau khi rụng trứng và tiếp tục
hoạt động (tiết progesteron) trong vòng 8 - 9 ngày nữa và sau đó thoái hoá,
lúc đó một giai đoạn tiền động dục của một chu kỳ mới lại bắt đầu.
Nếu trứng được thụ tinh thì giai đoạn này được thay thế bằng thời kỳ
mang thai (thể vàng tồn tại và tiết progesteron), đẻ và một thời kỳ không có
hoạt động chu kỳ sau khi đẻ trước khi bò cái trở lại có hoạt động chu kỳ tiếp
(Nguyễn Xuân Trạch, 2003) [21].
c. Điều hoà chu kỳ tính
Chu kỳ tính (chu kỳ động dục) của bò cái diễn ra rất phức tạp bao gồm
các quá trình liên hệ với nhau từ những biến đổi sinh lý bên trong buồng trứng,
các cơ quan của bộ máy sinh dục và những biểu hiện ra bên ngoài, chi phối cả
hoạt động của bò cái trong thời gian động dục. Các quá trình phức tạp này được
Nguyễn Xuân Trạch và CS, (2003) [21] phân tích rất cụ thể như sau:
- Liên hệ thần kinh - nội tiết giữa vùng dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng:
Hoạt động sinh dục của bò cái được điều hoà sự phối hợp thần kinh - nội tiết
trong trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng (Hình 2). Vùng dưới đồi
(Hypothalamus) tiết GnRH (Gonadtropin Releasing Hormone). GnRH tác
động làm chuyển đổi thông tin thần kinh trong não thành tín hiệu nội tiết để
kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH (Follicle Stimulating Hormone) và
LH (Luteinizing Hormone). FSH và LH được tiết vào hệ tuần hoàn chung và

8

cần cho sự rụng trứng và hình thành thể vàng vì nó kích thích trứng chín, làm
tăng hoạt lực các enzyme phân giải protein để phá vỡ các mô liên kết trong
vách noãn bao, kích thích noãn bao tổng hợp prostaglandin là chất có vai trò
rất quan trọng trong việc làm vỡ noãn bao và tạo thể vàng.
Sau khi trứng rụng thể vàng được hình thành trên cơ sở các tế bào ở đó
được tổ chức lại và bắt đầu phân tiết progesteron. Hormone này ức chế sự
phân tiết gonadotropin của tuyến yên thông qua hiệu ứng ức chế ngược, do đó
mà ngăn cản động dục và rụng trứng cho đến chừng nào mà thể vàng vẫn còn
hoạt động (pha thể vàng của chu kỳ).

Hình 3: Biến đổi hàm lượng các hormone trong chu kỳ động dục
của bò cái (Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2003) [21]
Tuy nhiên, trong pha thể vàng (luteal phase) các hormone FSH và LH
vẫn được tiết ở mức cơ sở (tonic) dưới kích thích cuả GnRH và ức chế ngược
của các hormone steroid và inhibin từ các noãn bao đang phát triển. FSH ở
mức cơ sở (thấp) này kích thích sự phát triển của các noãn bao buồng trứng
và kích thích chúng phân tiết inhibin. Mức LH cơ sở cùng với FSH cần cho sự
phân tiết estradiol từ các noãn bao lớn và progesteron từ thể vàng trong thời
kỳ yên tĩnh của chu kỳ.


9

Hình 4: Các hormone và sự kiện chính trong các giai đoạn của
chu kỳ động dục (Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2003) [21]
Diễn biến nồng độ các hormone chính trong chu kỳ động dục được thể
hiện trong Hình 3. Vai trò của các hormone và các sự kiện chính diễn ra trong
giai đoạn khác nhau của chu kỳ động dục được thể hiện trong Hình 4. Những

11

Việc giảm hàm lượng progesteron sau khi tiêu thể vàng làm tăng mức
độ và tần số tiết GnRH và do đó mà tăng tiết FSH của tuyến yên. Kết quả là
noãn bao tiền rụng trứng (trội) tăng sinh tiết estradiol và gây ra giai đoạn tiền
động dục (pha noãn bao) của một chu kỳ mới.
Tuy nhiên, nếu trứng rụng trước đó đã được thụ tinh thì thể vàng không
tiêu biến và không có trứng rụng tiếp. Thể vàng trong trường hợp này sẽ tồn
tại cho đến gần cuối thời gian có chửa để duy trì tiết progesteron cần cho quá
trình mang thai. Thể vàng thoái hoá trước khi đẻ và chỉ sau khi đẻ hoạt động
chu kỳ của bò cái mới dần dần dược hồi phục.
1.1.1.2. Tuổi phối giống lần đầu
Trong chăn nuôi bò cái sinh sản thì chỉ tiêu tuổi phối giống lần đầu ảnh
hưởng tới khả năng sinh sản của chúng. Tuổi phối giống lần đầu quyết định
tới tuổi đẻ lứa đầu. Nên khi tuổi phối giống lần đầu quá sớm, sẽ gây ảnh
hưởng tới khối lượng bê con sinh ra, bò mẹ khó đẻ do khung xương chậu
chưa phát triển hoàn thiện và kìm hãm sự phát triển của thể vóc, thậm chí ảnh
hưởng tới cả tuổi sử dụng của bò cái. Còn khi phối giống lần dầu quá muộn,
có thể do dinh dưỡng quá thiếu khi gia súc đang trong thời kỳ sinh trưởng,
phát dục gây ảnh hưởng tới khả năng thành thục, kéo dài tuổi phối giống lần
đầu và tuổi đẻ lứa đầu.
Đối với bò sữa do khả năng thành thục sớm nên tuổi phối giống lần đầu
thường sớm. Theo (Nguyễn Văn Đức và CS, 2008) [6] nghiên cứu trên đàn bò
Holstein Friesian nuôi tại Mộc Châu có tuổi phối giống lần đầu 18,71 ± 4,43
tháng. Chỉ tiêu này thường muộn hơn đối với bò Brahman. (Hoàng Văn Trường
và Nguyễn Tiến Vởn, 2008) [24] nghiên cứu trên đàn bò Brahman nuôi trong
nông hộ ở Bình Định cho thấy tuổi phối giống lần đầu là 29,3 – 30,7 tháng.
1.1.1.3. Tuổi đẻ lứa đầu
Tuổi đẻ lứa đầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả




13

rút của cơ tử cung trở lại kích thước ban đầu đồng thời khôi phục lại chức
năng của tử cung, gọi là thời gian hồi phục của tử cung sau khi đẻ.
Kích thước tử cung của bò sau khi đẻ được hồi phục trở lại gần như
bình thường vào khoảng ngày thứ 30 nhưng cần khoảng 15 ngày nữa thì
trương lực tử cung mới được hồi phục hoàn toàn. Như vậy, quá trình hồi phục
tử cung của bò sau đẻ, nếu không có biến chứng, cần khoảng 45 ngày và đây
gọi là giai đoạn chờ phối chủ động. Vì thế, không nên phối giống cho bò
trước 45 ngày sau khi đẻ (Đinh Văn Cải và Nguyễn Ngọc Tấn, 2007) [2], sự
hồi phục của tử cung sau khi đẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Cá thể, điều
kiện chăm sóc nuôi dưỡng, quá trình đẻ, sự can thiệp khi đẻ và sự hộ lý chăm
sóc sau khi đẻ. Thời gian hồi phục của tử cung sau khi đẻ có ảnh hưởng quyết
định tới thời gian động dục lại sau khi đẻ và thời gian phối giống có chửa sau
khi đẻ, do đó ảnh hưởng tới khoảng cách giữa hai lứa đẻ và năng suất sinh sản
của bò cái.
1.1.1.5. Thời gian động dục lại sau khi đẻ
Sau khi đẻ, khi tử cung hay cơ quan sinh dục cái đã hồi phục hoàn toàn
thì gia súc bắt đầu vào một chu kỳ sinh sản mới bằng hiện tượng động dục.
Trong điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc hợp lý và tình trạng sức khoẻ bình
thường của gia súc cái thì thời gian động dục lại sau khi đẻ cũng đồng thời
với thời gian hồi phục của tử cung sau khi đẻ, hay nói cách khác thời gian
động dục lại sau khi đẻ phản ánh khả năng hồi phục của tử cung sau khi đẻ.
Tuy nhiên, trong thực tế có rất nhiều yếu tố tác động đến làm cho thời gian
động dục lại sau khi đẻ bị kéo dài ra như: yếu tố thời tiết, khí hậu, điều kiện
nuôi dưỡng, chăm sóc hộ lý sau khi đẻ, tình trạng sức khoẻ và bệnh tật cũng
như các yếu tố bên trong cơ thể con vật (sự hoạt động không bình thường của
các tuyến nội tiết, của buồng trứng...) và đó cũng là nguyên nhân gây ra hiện

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ bằng khoảng thời gian phối giống lại có
chửa sau khi đẻ và thời gian mang thai. Thời gian mang thai của bò thường ổn


15

định, ít biến động (275 - 285 ngày) do đó khoảng cách giữa hai lứa đẻ phụ
thuộc lớn nhất vào thời gian phối giống có chửa sau khi đẻ.
Ngoài ra còn một nguyên nhân ảnh hưởng lớn nhất tới khoảng cách
giữa hai lứa đẻ đó là hiện tượng sẩy thai. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra
hiện tượng sẩy thai như: Bệnh sẩy thai truyền nhiễm (Brucelloris), chế độ
quản lý, chăm sóc, viêm nhiễm đường sinh dục, thời tiết khí hậu...
Như vậy, để có nhiều sản phẩm chăn nuôi (có nhiều bê; có nhiều sữa...)
và nâng cao năng suất, hiệu quả chăn nuôi, cần phải làm sao cho bò cái, trong
cả quãng đời của chúng, đẻ càng nhiều càng tốt, tức là phải rút ngắn khoảng
cách giữa các lứa đẻ. Không phát hiện kịp thời kỳ bò động dục trở lại sau khi
đẻ, chậm phối giống hoặc phối giống nhưng không thụ thai là những nguyên
nhân chủ yếu kéo dài khoảng cách giữa 2 lứa đẻ. Để rút ngắn thời gian chửa
lại sau khi đẻ thì cần phải nuôi dưỡng chăm sóc tốt để con vật sớm động dục
trở lại, đồng thời phải theo dõi phát hiện động hớn kịp thời và dẫn tinh với tỷ
lệ thụ thai cao (Nguyễn Xuân Trạch, 2003) [21].
1.1.1.8. Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bò cái
a. Yếu tố di truyền
Các tính trạng sinh sản thường có hệ số di truyền (h2) thấp. Hầu hết các
biến đổi quan trọng quan sát thấy về khả năng sinh sản đều do ảnh hưởng của
điều kiện ngoại cảnh. Các giống khác nhau và ngay cả các cá thể thuộc cùng
một giống cũng có khả năng sinh sản khác nhau. Tuy nhiên hệ số di truyền về
khả năng sinh sản rất thấp, nên sự khác nhau về sinh sản chủ yếu là do ngoại
cảnh chi phối thông qua tương tác với cơ sở di truyền của từng giống và cá
thể. Những giống hay cá thể có khả năng thích nghi cao với khí hậu, chống đỡ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status