BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
LÊ THU TRANG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT
KHÁNG HUYẾT THANH PHỤC VỤ CÔNG TÁC
GIÁM ĐỊNH SINH HỌC PHÁP LÝ TẠI VIỆN
KHOA HỌC HÌNH SỰ - BỘ CÔNG AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC
HÀ NỘI - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC
Đề tài :
trong thời gian qua đã dìu dắt và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn
này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ Trung tâm giám định sinh
học Pháp lý – Viện Khoa học hình sự đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo cho tôi
trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo của Viện Sinh
thái và tài nguyên sinh vật – Viện Hàn lâm khoa học Việt Nam đã dạy dỗ tận
tình và tạo một môi trƣờng học tập lành mạnh cùng những điều kiện trang
thiết bị vật chất tốt nhất cho tôi học tập tốt.
Bên cạnh đó tôi xin tỏ lòng biết ơn và những lời cảm ơn chân thành
nhất đến gia đình, bạn bè, những ngƣời luôn chia sẻ, động viện và giúp tôi đạt
đƣợc kết quả học tập tốt cũng nhƣ hoàn thành tốt khóa luận này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, tháng 12 năm 2013
Học viên
Lê Thu Trang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
APC
Antigen presenting cell
(Tế bào trình diện kháng nguyên)
CD
Lympho T helper cell
(Tế bào lympho T hỗ trợ)
Tế bào B
Tiền thân của tế bào plasma sản xuất kháng thể
Tế bào T
Quần thể tế bào lympho biệt hóa trong tuyến ức
TC
Cytotoxic T cell
(Tế bào T gây độc tế bào)
TDTH
Delayed type hypensensitivity T cell
(Tế bào T gây quá mẫn muộn)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 3
I. Một số vấn đề cơ bản về miễn dịch học ............................................................. 3
III. Tá chất (Adjuval) ........................................................................................... 21
CHƢƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP SẢN XUẤT KHÁNG
HUYẾT THANH ................................................................................................. 23
I. Thiết bị và dụng cụ ........................................................................................... 23
1. Thiết bị ............................................................................................................. 23
2. Dụng cụ ............................................................................................................ 23
3. Hóa chất............................................................................................................ 24
II. Phƣơng pháp thu kháng nguyên gây đáp ứng miễn dịch trên thỏ ................... 24
III. Phƣơng pháp gây miễn dịch ........................................................................... 26
1. Kết hợp kháng nguyên - tá chất ....................................................................... 26
2. Phác đồ gây miễn dịch ..................................................................................... 26
IV. Phƣơng pháp lấy máu thỏ đã gây miễn dịch .................................................. 27
V. Phƣơng pháp tách kháng huyết thanh ............................................................. 27
VI. Phản ứng khuếch tán miễn dịch kép (Phƣơng pháp Ouchterlony) ................ 28
VII. Xác định thành phần cơ bản của kháng huyết thanh bằng phƣơng pháp
điện di miễn dịch. ................................................................................................. 30
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.......................................................... 32
I. Kết quả thử nghiệm liều tiêm kháng huyết thanh ............................................. 32
II. Kiểm tra tính đặc hiệu của kháng huyết thanh thu đƣợc ................................. 32
1. Kết quả mũi tiêm thứ 1.................................................................................... 32
2. Kết quả mũi tiêm thứ 2..................................................................................... 33
3. Kết quả mũi tiêm thứ 3..................................................................................... 34
4. Kết quả mũi tiêm thứ 4..................................................................................... 35
III. Xác định hiệu giá kháng huyết thanh ............................................................. 36
1. Pha loãng kháng nguyên .................................................................................. 37
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2. Thực hiện phản ứng Ouchterlony .................................................................... 37
Hình 3.6. Kháng huyết thanh chó đạt hiệu giá 1/512...................................... 38
Hình 3.7. Kháng huyết thanh lợn đạt hiệu giá 1/512 ...................................... 39
Hình 3.8. Kháng huyết thanh gia cầm đạt hiệu giá 1/512 ............................... 39
Hình 3.9. Kháng huyết thanh trâu bò đạt hiệu giá 1/1024 .............................. 40
Hình 3.10. Điện di đồ huyết thanh kháng protein huyết thanh ngƣời ........... 40
Hình 3.11. Sản phẩm kháng huyết thanh đóng lọ theo lô phục vụ công tác
giám định ......................................................................................................... 41
Hình 3.12. Hiệu giá kháng huyết thanh ngƣời do nƣớc ngoài cung cấp ........ 42
Hình 3.13. Hiệu giá kháng huyết thanh ngƣời do đề tài sản xuất .................. 42
Hình 3.14. Kháng huyết thanh miễn dịch xác định dấu vết máu ngƣời do nƣớc
ngoài sản xuất .................................................................................................. 42
Hình 3.15. Kháng huyết thanh miễn dịch xác định dấu vết máu ngƣời do đề
tài sản xuất ....................................................................................................... 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Do mặt trái của cơ chế thị trƣờng, trong những năm gần đây, tình hình tội
phạm có nhiều diễn biến phức tạp, số lƣợng các vụ phạm tội không ngừng gia
tăng đòi hỏi lực lƣợng công an nói chung và lực lƣợng kỹ thuật hình sự nói
riêng phải không ngừng nâng cao chất lƣợng công tác góp phần tích cực trong
công cuộc đấu tranh trấn áp tội phạm, giữ gìn trât tự an toàn xã hội. Trong
công tác giám định hình sự, đặc biệt là giám định sinh học pháp lý, việc xác
định rõ nguồn gốc các dấu vết, mẫu vật có ý nghĩa đặc biệt quan trọng góp
phần làm sáng tỏ vụ án cũng nhƣ truy tìm thủ phạm. Tuy nhiên trong thực tế,
khi mỗi vụ án xảy ra, cơ quan điều tra thƣờng thu rất nhiều dấu vết, mẫu vật,
trong đó có không ít các dấu vết, mẫu vật không có nguồn gốc từ cơ thể ngƣời
cao, nó giúp cho cơ quan giám định tự sản xuất đƣợc kháng huyết thanh,
không thụ động chờ mua từ bên ngoài, góp phần thúc đẩy tiến độ giám định
và giải quyết các vụ án đƣợc nhanh chóng. Do điều kiện kinh phí hạn hẹp,
chúng tôi chỉ nghiên cứu quy trình sản xuất kháng huyết thanh đối với một số
loài có dấu vết thƣờng gặp trong các vụ án nhƣ ngƣời, chó, lợn, trâu bò và gia
cầm.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xây dựng quy trình chuẩn để sản xuất kháng huyết thanh phục vụ cho
công tác giám định sinh học tại viện Khoa học hình sự và các Phòng Kỹ thuật
hình sự của Công an các địa phƣơng trên cả nƣớc.
3. Nội dung nghiên cứu của đề tài và các vấn đề cần giải quyết
- Xây dựng quy trình sản suất kháng huyết thanh ngƣời, chó, lợn, trâu bò
và gia cầm.
- Thu nhận và xác định hiệu giá các loại kháng huyết thanh sản xuất đƣợc.
- Đóng gói và bảo quản kháng huyết thanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I. Một số vấn đề cơ bản về miễn dịch học
1. Lịch sử phát triển của miễn dịch học
Miễn dịch (immunity) là trạng thái bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các
yếu tố gây bệnh (các vi sinh vật và các độc tố của chúng, các phân tử lạ…)
khi chúng xâm nhập vào cơ thể [2].
Khái niệm miễn dịch đã có từ rất lâu đời, từ thời thƣợng cổ khi chƣa biết
gì về miễn dịch, con ngƣời đã biết áp dụng miễn dịch để chữa bệnh và ngăn
ngừa dịch bệnh. Từ miễn dịch (immunitas) có nguồn gốc từ từ tiếng Latinh,
các nhà y học đã nhận thấy ở một số ngƣời sau khi mắc một căn bệnh nào đó
kháng nguyên, kháng thể.
- Thời kỳ của miễn dịch trung gian tế bào.
- Thời kỳ phát triển về quá trình điều hòa miễn dịch và sự hợp tác của các
tế bào trong đáp ứng miễn dịch [2].
2. Các trạng thái miễn dịch
Sự bảo vệ cơ thể do rất nhiều các phân tử và tế bào nằm rải rác khắp cơ thể
tham gia theo cơ chế bảo vệ không đặc hiệu và bảo vệ đặc hiệu hay đáp ứng
miễn dịch.
2.1. Cơ chế bảo vệ không đặc hiệu
Tuyến phòng thủ đầu tiên ngăn cản sự xâm nhập của các vi sinh vật vào cơ
thể là các hang rào vật lý, hóa học và vi sinh vật học đƣợc gọi là bảo vệ không
đặc hiệu và hầu hết mang tính chất bẩm sinh để bổ sung cho hệ thống bảo vệ
đặc hiệu. Bảo vệ không đặc hiệu đóng vai trò rất quan trọng, chống nhiễm
trùng, ngăn cản và tiêu diệt vi sinh vật trƣớc khi chúng kịp nhân lên trong cơ
thể và nhờ nó mà hệ thống miễn dịch đặc hiệu có đủ thời gian hình thành
[2,4].
2.2. Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch đặc hiệu là đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với một tác nhân lạ nhất
định. Miễn dịch đặc hiệu có hai loại: miễn dịch chủ động và miễn dịch thụ động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
- Miễn dịch chủ động là khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, cơ thể
phản ứng và tạo ra kháng thể đặc hiệu chống lại kháng nguyên đó. Hệ thống
miễn dịch đặc hiệu chủ động có khả năng ghi nhớ “có thời hạn” tác nhân lạ và
hoạt động rất nhanh, mạnh khi tác nhân này xâm nhập lần tiếp theo.
- Miễn dịch thụ động là trong một số trƣờng hợp, cơ thể chƣa tạo đƣợc
kháng thể mà lại cần phải có ngay kháng thể đặc hiệu để chống lại kháng
nguyên xâm nhập, khi đó ngƣời ta phải lấy kháng thể đƣợc tạo sẵn từ việc gây
mặt tế bào đích dẫn đến hiện tƣợng tan bào và tế bào TDTH tức tế bào CD4 khi
đƣợc kích thích bởi phức hệ kháng nguyên –MHC - II- sẽ tiết ra lymphokin.
Các tế bào T CD4 tham gia vào hai hoạt động chủ yếu:
- Thực hiện các phản ứng qua trung gian tế bào, chẳng hạn các lymphokin
giúp tiêu diệt thể lạ bằng cách tuyển mộ và hoạt hóa các tế bào lympho khác
và tăng cƣờng đáp ứng viêm [3].
- Hình thành và kiểm tra một đáp ứng miễn dịch, ví dụ tạo thành một số
lymphokin là chất tăng sinh và biệt hóa các tế bào B và T.
Các tế bào khác nhƣ NK, đại thực bào cũng có thể tham gia vào các cơ chế
bảo vệ qua trung gian tế bào [3].
4. Chất sinh miễn dịch và kháng nguyên
4.1. Chất sinh miễn dịch
Chất sinh miễn dịch là chất khi đƣa vào cơ thể động vật ở điều kiện thích
hợp có khả năng gây đáp ứng miễn dịch, còn kháng nguyên (antigen) là chất
có khả năng liên kết với kháng thể hoặc thụ thể đặc hiệu của tế bào lympho.
Tất cả các chất sinh miễn dịch đều là kháng nguyên, song một số chất đƣợc
coi là kháng nguyên nhƣng không gây đáp ứng miễn dịch. Ví dụ hapten là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
chất có trọng lƣợng phân tử thấp có thể gắn với kháng thể đặc hiệu nhƣng bản
thân nó không kích thích tạo kháng thể nên chƣa phải là kháng nguyên thực
thụ [2,4].
Điều kiện bắt buộc của chất sinh miễn dịch:
- Tính lạ.
- Trọng lƣợng phân tử đủ lớn.
- Cấu trúc phân tử phức tạp.
4.2. Tính đặc hiệu của kháng nguyên
Sự liên kết giữa kháng nguyên với kháng thể hay kháng nguyên với tế bào
4.3.1. Phân loại theo cấu trúc hoá học
- Kháng nguyên protein.
- Kháng nguyên polysaccarit.
- Kháng nguyên lipit.
- Kháng nguyên axit nucleic.
4.3.2. Phân loại theo nguồn gốc
- Kháng nguyên cùng loài (alloantigen).
- Kháng nguyên khác loài (heteroantigen).
- Kháng nguyên đa loài (heterophil antigen, heterogenetic antigen).
- Còn có các loại kháng nguyên đặc hiệu mô, đặc hiệu từng cơ quan và
kháng nguyên xuất hiện khi cơ thể bị bệnh (kháng nguyên ung thƣ).
4.3.3. Phân loại theo trạng thái thể hiện
- Kháng nguyên hoà tan (soluble antigen).
- Kháng nguyên hữu hình (particular antigen).
4.4. Cách gây miễn dịch và đƣờng vào của kháng nguyên
Liều lƣợng và phƣơng thức thâm nhập của kháng nguyên vào cơ thể có
ảnh hƣởng lớn đến tính sinh miễn dịch của kháng nguyên. Liều lƣợng kháng
nguyên quá ít có thể không gây đƣợc đáp ứng miễn dịch, ngƣợc lại với liều
lƣợng quá lớn cũng có thể gây ra trạng thái tê liệt miễn dịch. Khi đƣợc một
lƣợng nhỏ kháng nguyên vào cơ thể và đƣa nhiều lần sẽ tạo đƣợc những đáp
ứng miễn dịch nhắc lại ở mức độ cao hơn và có tính bền vững, đó cũng chính
là nguyên tắc của việc tiêm vacxin phòng bệnh [8].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Có loại kháng nguyên nếu vào theo đƣờng tiêu hóa hoặc hô hấp sẽ không
gây đáp ứng miễn dịch, nhƣng nếu tiêm vào hệ tĩnh mạch, vào cơ, trong hoặc
dƣới da sẽ gây đáp ứng miễn dịch mạnh. Vị trí tiêm cũng ảnh hƣởng tới mức
tinh khiết kháng thể.
- Hai đặc tính sinh học quan trọng của kháng thể là khả năng phản ứng đặc
hiệu với kháng nguyên và khả năng biểu hiện nhƣ một kháng nguyên, tức là
kích thích sinh kháng thể chống lại chính nó. Kháng thể chống lại kháng thể
gọi là kháng kháng thể.
5.2. Các loại kháng thể
5.2.1. Phân loại theo nguồn gốc
- Kháng thể tự nhiên (natural antibody) là kháng thể có sẵn trong cơ thể từ
khi sinh ra, mà sự hình thành của nó không cần bất kì một kích thích miễn
dịch nào. Ví dụ: kháng thể α, β của hệ nhóm máu ABO ở ngƣời.
- Kháng thể miễn dịch (immune antibody) là loại kháng thể đƣợc hình
thành trong một đáp ứng miễn dịch khi có sự xâm nhập của một kháng
nguyên. Quá trình gây miễn dịch động vật chính là để tạo ra các kháng thể
miễn dịch.
5.2.2. Phân loại theo tính đặc hiệu
- Kháng thể đa loài (heterophil antibody).
- Kháng thể khác loài (heterophil antibody).
- Kháng thể đơn loài (isophil antibody).
- Kháng thể cùng loài (isoantibody).
- Kháng thể đa hoá trị.
- Kháng thể đơn hoá trị.
5.2.3. Phân loại theo trạng thái thể hiện
- Kháng thể dịch thể (humoral antibody).
- Kháng thể ái tế bào (cytophilic antibody).
5.3. Cấu trúc của kháng thể miễn dịch
Tất cả các kháng thể đều có cấu trúc giống nhau gồm một hay nhiều đơn vị
(monome) hợp thành. Mỗi đơn vị là một phân tử protein chứa 4 chuỗi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
lại với nhau để tạo thành phân tử globulin miễn dịch, vừa nối các axit amin
nằm xa nhau trong cùng chuỗi để tạo nên những gấp khúc xoắn hoặc cuộn
hình cầu nằm trên các đoạn peptide vùng cố định hoặc vùng biến đổi. Mỗi
chuỗi nhẹ có hai gấp khúc và mỗi chuỗi nặng có bốn gấp khúc. Mỗi gấp khúc
có khoảng 60 axit amin.
5.4. Cơ sở di truyền tính không đồng nhất ở các kháng thể
Kháng thể là protein nên có tính sinh miễn dịch khi đƣợc đƣa vào cơ thể
khác gen cùng loài hay khác loài. Tính sinh miễn dịch là do sự khác biệt về
quyết định kháng nguyên trên các phân tử kháng thể. Sự khác biệt đó đƣợc
quyết định bởi bộ mã di truyền và thể hiện ở 3 mức:
- Khác biệt isotype: một số quyết định kháng nguyên có mặt trên tất cả các
chuỗi nặng của một lớp Ig hoặc trên tất cả các chuỗi lamda hoặc kappa trong
mọi cá thể của cùng một loài. Ví dụ: trên chuỗi gama của tất cả mọi ngƣời
đều có một số quyết định kháng nguyên nhƣ nhau nên kháng huyết thanh thỏ
sẽ chống lại tất cả các phân tử IgG của ngƣời. Đó là những quyết định kháng
nguyên đặc thù cho loài và các gene mã hoá cho các quyết định kháng nguyên
đó đều có ở các cá thể của cùng một loài [2].
- Khác biệt Alotype: một số quyết định kháng nguyên chỉ có ở chuỗi nặng
hoặc đôi khi là ở chuỗi nhẹ của một số cá thể cùng loài, các quyết định nhƣ
vậy gọi là quyết định alotype. Đó là sự khác biệt di truyền giữa các cá thể
trong cùng một loài do có sự khác biệt allen trong cùng một locus mã hoá cho
quyết định kháng nguyên đó. Quyết định alotype là quyết định kháng nguyên
đặc trƣng cho từng nhóm cá thể trong một loài.
- Khác biệt idiotype: loại quyết định kháng nguyên này tạo bởi cấu trúc
không gian đặc thù của các axit amin cấu tạo nên vị trí kết hợp với kháng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
nguyên của từng loại phân tử kháng thể. Nói cách khác idiotype là quyết định
tuyến ức (Thymus lympho- lympho T) và lympho tuỷ xƣơng (Bone marrow
lympho-lympho B). Cả 2 loại này đều hình thành từ một gốc chung là tế bào
nguồn trong tuỷ xƣơng. Hai loại tế bào này đóng vai trò chính trong 2 dạng
đáp ứng miễn dịch nhƣng có mối liên kết chặt chẽ với nhau trong tất cả các
đáp ứng miễn dịch.
- Đại thực bào: là loại tế bào có kích thƣớc lớn, gồm 2 loại: cƣ trú trong cơ
quan lympho và lƣu thông trong máu và bạch huyết. Đại thực bào có khả
năng bắt giữ, xử lí kháng nguyên, trình diện kháng nguyên cho các tế bào có
thẩm quyền miễn dịch khác. Thực bào là một trong những khởi động quan
trọng nhất của đáp ứng miễn dịch [4].
5.5.3. Sự hình thành kháng thể
Phần lớn các kháng nguyên chỉ có thể kích thích đáp ứng miễn dịch sau
khi bị thực bào. Các tế bào có khả năng thực bào sẽ bắt lấy kháng nguyên,
thực bào và sau đó sẽ trình diện kháng nguyên cho tế bào B, kích thích các tế
bào này biệt hoá, tăng sinh và tạo ra kháng thể. Hoặc kháng nguyên đƣợc
trình diện cho tế bào T, hoạt hoá tế bào này. Tế bào T kích thích tế bào B hoạt
hoá và tăng sinh thành một lƣợng lớn tế bào có vai trò sản xuất ra kháng thể
gọi là tế bào plasma và cũng tạo ra một dòng tế bào đặc biệt gọi là dòng tế
bào B nhớ. Tế bào plasma có đời sống ngắn (dƣới một tuần) nhƣng lại tiết ra
một lƣợng lớn kháng thể. Ngƣợc lại tế bào nhớ có đời sống dài và khi có dịp
gặp lại kháng nguyên đã kích thích lần đầu, chúng sẽ nhanh chóng biến thành
tế bào plasma để sản xuất kháng thể. Trí nhớ miễn dịch cũng là đáp ứng thứ
phát dẫn tới việc sản xuất kháng thể một cách nhanh chóng, kịp thời và số
lƣợng lớn khi có sự kích thích lặp lại của kháng nguyên.
5.6. Kháng thể đơn dòng (monoclonal antibodies)
Khi đƣa một hỗn hợp gồm n kháng nguyên vào cơ thể thì cơ thể sẽ tạo ra
hỗn hợp gồm n kháng thể. Ví dụ khi ta dùng huyết thanh ngƣời tiêm cho thỏ,
cơ thể thỏ sẽ tạo ra các kháng thể chống lại tất cả các thành phần protein có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
ứng ngƣng kết có độ nhạy cao hơn phản ứng kết tủa nên đƣợc dung để định
tính và bán định lƣợng kháng thể trong huyết thanh [8].
Phƣơng pháp cải tiến gọi là phƣơng pháp ngƣng kết gián tiếp hay ngƣng
kết thụ động, có thể gây ngƣng kết các kháng nguyên hòa tan nhƣng trƣớc đó
đã gắn nó trên bề mặt các chất trơ hữu hình nhƣ hồng cầu hoặc hạt latex. Các
hạt này đƣợc kháng nguyên hòa tan bao bọc sẽ phản ứng nhƣ thể chính chúng
mang tính đặc hiệu của kháng nguyên phủ bên ngoài.
Có nhiều kĩ thuật thực hiện phản ứng ngƣng kết nhằm các mục đích
nghiên cứu khác nhau, trong đó phổ biến nhất là phản ứng ngƣng kết định
tính để xác định một kháng nguyên chƣa biết bằng một kháng thể đã biết. Ví
dụ: phản ứng xác định nhóm máu ABO bằng kháng huyết thanh mẫu (kĩ thuật
Simon).
6.2. Phản ứng với kháng nguyên hoà tan (phản ứng kết tủa
Ouchterlony)
Khi cho kháng thể đặc hiệu phản ứng với kháng nguyên hòa tan ở liều
lƣợng chuẩn sẽ xuất hiện kết tủa có thể nhìn thấy bằng mắt thƣờng. Phản ứng
này đƣợc dung phổ biến để phát hiện đƣợc kháng nguyên khi đã có sẵn kháng
thể đặc hiệu hoặc để phát hiện kháng thể khi đã có sẵn kháng nguyên hòa tan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
đặc hiệu. Phản ứng kháng thể bị ức chế khi có quá thừa kháng nguyên hoặc
kháng thể. Sự kết tủa tối ƣu khi có nồng độ kháng nguyên – kháng thể thích