1
I.
CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN
SINH MỆNH CHO NGƯỜI TRÊN BIỂN, 1974
(SOLAS 74)
Câu 1- 15đ : Mục đích và ý nghĩa của SOLAS 74 ?
- Mục đích chủ yếu của SOLAS 74 : là nhằm đưa ra các tiêu
chuẩn tối thiểu về kết cấu , trang thiết bị và khai thác tàu để bảo
vệ sinh mạng cho tất cả mọi người trên tàu biển, bao gồm cả
hành khách
- Ý nghĩa : nâng cao khả năng bảo vệ an toàn tính mạng cho
người trên biển , giảm tổn thất về người và tài sản cho chủ tàu
Câu 4 : Nêu định nghĩa về kết cấu chống cháy cấp A ?
- Cấp chống cháy A : là các kết cấu được tảo bởi các vách và
boong vách
o Làm bằng thép hoặc vật liệu khác tương đương, có độ bền
thích hợp
o Được cách nhiệt sao cho bề mặt ko bị đốt nóng không tăng
quá 140 độ và điểm bất kỳ hoặc mối nối không tăng quá 180 độ
so với ban đầu trong thời gian A-60 ( 60 phút) ; A-30 ; A-15; A0
o Có khả năng ngăn khói và lửa đi qua trong vòng một giờ
o Đảm bảo tính toàn vẹn và sự tăng nhiệt độ
1
2
Câu 2 (15 đ): Nêu mục đích về an toàn phòng chống cháy
Sử dụng hạn chế các vật liệu dễ cháy
Phát hiện cháy tại vùng phát sinh
Cô lập đám cháy và dập cháy tại buồng phát sinh
Bảo vệ các phương tiện thoát hiểm và các lối vào để chữa
cháy
Tính sẵn sang có thể sử dụng của các phương tiện chữa
cháy
Hạn chế đến mức tối thiểu khả năng bắt lửa của khí cháy
thoát ra từ hàng hóa
Câu 4 – 15đ -: Nêu định nghĩa về kết cấu chống cháy cấp A?
2
3
Cấp chống cháy A : là các kết cấu được tảo bởi các vách và
boong vách
o Làm bằng thép hoặc vật liệu khác tương đương, có độ bền
thích hợp
o Được cách nhiệt sao cho bề mặt ko bị đốt nóng không tăng
quá 140 độ và điểm bất kỳ hoặc mối nối không tăng quá 180 độ
so với ban đầu trong thời gian A-60 ( 60 phút) ; A-30 ; A-15; A0
o Có khả năng ngăn khói và lửa đi qua trong vòng một giờ
o Đảm bảo tính toàn vẹn và sự tăng nhiệt độ
Câu 5 – 15đ -: Nêu định nghĩa về kết cấu chống cháy cấp B ?
- Cấp chống cháy B : là các kết cấu được tạo bởi vách, boong,
trần hoặc các tấm bọc
o Làm bằng vật liệu không cháy trừ lớp bọc ngoài cùng
o 140 độ / 225 độ và B-15 ; B – 0
Vật liệu chống cháy
B-15 ; B-0 khả năng ngăn khói lửa trong thời gian ngắn
hơn cấp A
140/225 có khả năng chịu sự tăng nhiệt độ cao hơn so với
cấp A
4
5
Câu 8 (20 đ): Mô tả bằng hình vẽ kết cấu chống cháy cấp A
và cấp B
AB-
. t1
Làm thuận lợi các nhiệm vụ của sĩ quan, thuyền viên trên
buồng lái và hoa tiêu trong việc đánh giá tất cả các tình
huống và an toàn hành hải tàu trong mọi điều kiện khai thác
Hỗ trọ cho việc quản lý hiệu quả và an toàn buồng lái
Đảm bảo cho sĩ quan, thuyển viên trên buồng lái và hoa
tiêu luôn có được sự thuận lợi trong công việc và lien tục
thu được các thôn g tin cần thiết được thể hiện rõ ràng và
tin cậy
Chỉ báo trạng thái hoạt động của các chức năng tự động và
các bộ phận hệ thống kết hợp hoặc các hệ thống phụ
Cho phép sĩ quan thuyền viên trên buồng lái và hoa tiêu xử
lý các thông tin nhanh chóng, lien tục và hiệu quả
Ngăn ngừa hoặc hạn chế các công việc thừa hoặc không
cần thiết và bất kỳ điều kiện hoặc sự sao nhãng tại buồng
lái mà có thể là nguyên nhân làm mệt mỏi hoặc làm ảnh
hưởng sự thận trọng của sĩ quan, thueyèn viên, hoa tiêu
Hạn thế các lỗi do con người gây lên và phát hiện các lỗi
đó nếu nó xảy ra, thông qua các hệ thống kiểm soát và báo
động trong thời gian sĩ quan thuyền viên trên buồng lái và
hoa tiêu thực hiện các công việc phù hợp
7
8
Câu 11 (30 đ): Nêu trình tự và phương pháp xác định cấp
kết cấu chống cháy.
-
9
10
Câu 13 (30 đ): Yêu cầu về bố trí phương tiện thoát hiểm
trên tàu.
Bố trí các lối thoát hiểm an toàn
Các lối thoát hiểm phải được duy trì ở trạng thái an toàn,
không có vật cản
Những trang bị bổ sung cần thiết cho việc thoát hiểm nhằm
đảm bảo khả năng dễ dàng tiếp cận chỉ báo rõ ràng và bố trí
đủ cho các tình huống sự cố
Phải có ít nhất 2 lối thoát hiểm cách xa nhau và luôn sẵn sang
từ tất cả các không gian hoăặc nhóm không gian
Thang máy không đưuọc coi là một lối thoát hiểm theo yêu
cầy của quy định này
10
11
Câu 14 (30 đ): Mô tả bằng hình vẽ các yêu cầu về đảm bảo
khả năng quan sát từ buồng lái.
11
12
kề. nếu nước dằn sạch được thải qua HT kiểm soát bà đièu kiện
13
14
thải dc chính quyền hành chính phê duyệt, sau khi qua hệ thống
dòng thải có hàm lượng dầu không quá 15 phần triệu thì đưuọc
là nước dằn sạch , mặc dù khi thải có khả năng tạo lên vết dầu
nhìn thấy được
Câu 4 (15 đ): Mục đích và ý nghĩa của quy định về kết cấu
vỏ kép trên tàu dầu.
Mục đích:
-tăng tính chống chìm, giảm thiểu mức tối thiểu lượng dầu rò rỉ
ra ngoài MT
-tạo không gian để lối đi xuống đáy đôi
Câu 5 (20 đ): Mô tả bằng hình vẽ quy định về chiều rộng
mạn kép và chiều cao đáy đôi trên tàu dầu.
14
15
Câu 8 (30 đ): Phân tích các yêu cầu về tính toán và bố trí
khoang chứa dầu hàng cặn (slop tank) trên tàu dầu.
15
-
-
Giới hạn kích thước và bố trí khoang chứa dầu hàng
Các két hàng của tàu dầu phải có kích thước và được bố trí
sao cho lượng dầu tràn giả thiết Os or Oc được tính phù
hợp với các điều khoản của QĐ 25 phụ lục này, dù hư hỏng
ở bất kỳ VT nào theo chiều dài tàu, k vượt quá 30 000m3
hoặc căn bậc 3(DW) , lấy giá trị lớn hơn, nhưng lớn nhất =
40 000m3
Thể tích của bất kì két dầu hàng mạn nào của tàu dầu phải k
vượt qá 75% gh của lượngu dầutràn giả thiết. thể tích của
bất kì két dầu hàng trung tâm nào k dc vượt quá 50000m3.
Tuy nhiên trên các tàu dầu có két dằn cách ly, thể tích cho
phép của két dầu hàng mạn bố trí giữa 2 két dằn cách ly mà
chiều dài mỗi két này lớn hơn lc-kt dọc, có thể tăng đến
bằng giới hạn của lượng dầu tràn giả thiết với đk chiều
rộng của két mạn lớn hơn tc-kt ngang
Chiều dài mỗi két dầu hàng k đc vượt qá 10m hoặc 1 trong
các giá trị sau đây (lấy gtri lớn hơn):
+nếu k bố trí vách dọc trong két hàng: (0,5bi/B + 0,1)L nhưng
k dc vượt qá 0,2L
+nếu có bố trí vách trung tâm trong két hàng (0,25bi/B +
0,1)L
+nếu bố trí 2 vách dọc trở lên trong két hàng:
17
Ci-thể tích két trung tâm tính bằng m3
Ki=1-bi/tC, khi bi>tC thì Ki=0, Zi=1-hi/vs
Khi hi>vs thì Zi =0
Bi-chiều rộng của két cánh dc tính =mét,l đo phía trong tàu
từ mạntàu vuông góc vs mp dọc tâm ở đường nước tương
ưungs vs mạn khô ấn định mùa hè
Hi- chiều cao nhỏ nhất của đáy đôi dc xét tính = mét
Trường hợp hư hỏng đáy bao gồm đồng thời 4 két trung
tâm,trị số Os có thể dc tính theo ct: Os=1/4 (tôngZiWi
+tôngZiCi)
III …CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ MẠN KHÔ TÀU BIỂN,
1966
19
20
(LOAD LINE 66)
Câu 1 (15 đ): Nêu khái niệm về mạn khô. Mục đích và ý
nghĩa của mạn khô.
Kn :Mạn khô được ấn định là khoảng cách thẳng đứng đo ở giữa
tàu từ mép trên của đường boong tới mép trên của đường nước
trở hàng tương ứng
Mục đích:
Hạn chế chiều chìm tàu ở 1 gh nào đó
- Đảm bảo tính chống chìm của tàu
- Dự trữ lực nổi
- Đảm bảo ôđ đầy đủ cho tàu
- Tránh xuất hiện ưs quá lớn do xếp hàng quá tải cho KC tàu
thường xuyên tất cả các lỗ khoét nằm trên khu vực để trần
không được che chắn và dưới boong này tất cả các lỗ khoét trên
mạn tàu đều có phương tiện đóng thường xuyên kín nước. trên
tàu có boong mạn khô bị gián đoạn,đường thấp nhất của đường
boong để trần và đường kéo dài song song với phần cao của
boong sẽ được xem là boong mạn khô .nếu chủ tàu yêu cầu và
nếu được chính quyền hành chính chấp nhận thì có thể lấy một
boong thấp hơn làm boong mạn khô với điều kiện boong này
theo chiều dài tàu phải liên tục ít nhất trong đoạn giữa buồng
máy và vách chống va và liên tục theo chiều rộng của tàu. Nếu
boong thấp hơn này có bậc.đường thấp nhất của boong này và
đường kéo dài của nó song song với phần cao của boong đó,sẽ
được coi là boong mạn khô.nếu boong thấp hơn được lấy làm
boong mạn khô thì phần thân tàu nằm trên boong mạn khô sẽ
được coi là thượng tầng trong khi áp dụng những điều kiện ấn
định và tính toán mạn khô.mạn khô dc tính từ boong này
22
23
Câu 4 (15 đ): Nêu định nghĩa về chiều dài tính toán mạn khô
kèm theo minh họa bằng hình vẽ.
Chiều dài L tính bằng 96% chiều dài toàn phần tính ở đường
nước ở 85% chiều cao mạn lý thuyết nhỏ nhất đo từ mặt trên tôn
sống nằm hoặc bằng chiều dài từ mép trước của sống mũi đến
trục lái cũng trên đường nước ấy nếu khoảng cách này lớn hơn
.trên những tàu thiết kế với sống chính ngiêng ,đường nước
dùng để đo chiều dài phải song song với đường nước thiết kế
-chiều cao mạn tính toán mạn khô Dl của 1 tàu có mép boong
lượn tròn với bán kính lớn hơn 4% chiều rộng (D) hoặc trên tàu
có phần mạn trên hình dáng không bình thường là chiều cao tinh
mạn khô của 1 tàu mà sườn giữa với các mạn thẳng đứng có
cùng độ cong boong và diện tích mặt cắt của phần trên bằng
diện tích mặt cắt phần trên của sườn giữa thực tế của tàu
24
25
Câu 6 (15 đ): Nêu khái niệm về kiến trúc thượng tầng, kiến
trúc lầu và kiến trúc lầu kiểu thượng tầng.
Thượng tầng là kiến trúc có boong trên boong mạn khô, kéo dài
từ mạn này sang mạn kia hoặc có vách bên nằm tại vị trí k lớn
hơn 0,04Bf kể từ mép mạn
Lầu là kiến trúc che kín mặt boong ở boong trên hoặc
boong thượng tầng biệt lập có vách nằm cách dù chỉ 1
trong 2 mạn 1 khoảng > 4% B hay nối thượng tầng dư chạy
trên 1 phần chiều rộng tàu
Câu 8 (15 đ): Nêu và minh họa bằng hình vẽ vị trí đường
vuông góc mũi (FP) và đường vuông góc đuôi (AP).
-
Đường vuông góc mũi là đường thẳng đứng đi qua giao điểm
của sống mũi vs đường nước tĩnh khi tàu chở đầy hàng
Đường vuông góc đuôi là đường thẳng đứng trùng với đường
tâm trục bánh lái