----------------------------------------
- NGHIÊN
Ứ
Ứ
Chuyên n nh
h
: Tài chính – Ngân hàng
n n nh : 60 34 02 01
–
ười hướn dẫn khoa họ :
iến ĩ Võ Xuân Vinh
TP.
ồ hí
inh, ăm 2015
T MT T U NV N
uận văn này xem x t tác động của yếu tố biến động t suất lợi nhuận thị
trƣờng (biến động thị trƣờng) đến t suất lợi nhuận danh mục c phiếu giá trị, danh
mục c phiếu tăng trƣởng và sự khác biệt t suất lợi nhuận giữa
phần b giá trị trong
danh mục này
khả năng giải thích phần bù giá trị trong cả
trƣờng hợp t suất lợi nhuận danh mục
không t trọng và c t trọng. Mở rộng hơn, tác giả xem xét sự thay đ i theo thời
gianđối với sự tác động của các yếu tố biến động thị trƣờng, t suất lợi nhuận thị
trƣờng đến t suất lợi nhuận các danh mục, chiến lƣợc HML bằng cách phân chia
trạng thái kinh tế theo 2 tính chất: t suất lợi nhuận thị trƣờng (thị trƣờng tăng
trƣởng-thị trƣờng suy giảm), biến động thị trƣờng (thị trƣờng biến động thấp – thị
trƣờng biến động mạnh). Kết quả cho thấy sự tác động của yếu tố t suất lợi nhuận
thị trƣờng và yếu tố biến động thị trƣờng đến t suất lợi nhuận các danh mục, chiến
lƣợc
không c sự khác biệt trong các giai đoạn khác nhau của chu k kinh
doanh.
Trang iii
M C
C
LỜI CAM O N ........................................................................................................ i
ƠN .............................................................................................................ii
LỜI CẢ
T
nghĩa của luận văn ........................................................................................ 4
. . ết cấu luận văn ............................................................................................... 4
ƢƠN
. Ơ SỞ
T U
T ........................................................................... 6
. . Sơ lƣợc v các mô h nh định giá tài sản ........................................................... 6
Fama & French (1993) ................... 6
theory)................................................................................................................... 7
pricing model) ...................................................................................................... 8
. .
ột số khái niệm liên quan .............................................................................. 9
..................................................................... 9
......................................................... 9
.............................................................. 10
olatility) ................................. 10
.......................................................... 11
Trang iv
. . Nghiên cứu trƣớc v vai tr của yếu tố biến động thị trƣờng trong mô h nh
â
í
.
T QUẢ V T ẢO U N
............................................................................... 26
i quy ...................................................................................... 26
T QUẢ ......................................... 29
ết quả h i quy các danh mục, chiến lƣợc theo t suất lợi nhuận b nh quân
không c t trọng ................................................................................................... 31
. . ết quả h i quy các danh mục, chiến lƣợc theo t suất lợi nhuận b nh quân c
t trọng ................................................................................................................... 34
. .
t n tại sự thay đ i theo thời gian đối với độ nhạy cảm của t suất lợi
nhuận các danh mục và các yếu tố t suất lợi nhuận thị trƣờng, biến động thị
trƣờng ................................................................................................................... 36
í
q â
................................................................................................................ 36
í
T
Đ
ng nghiên c u ti p theo ............................................................. 48
UT
ẢO ......................................................................................... 50
PH L C .................................................................................................................. 55
N
N
S
P
UN
N
ỨU TRON
U T
O TỪN
..................................................................................................................... 55
N
1
Bảng 1: Thống kê mô tả mối quan hệ các t số cơ bản và t suất lợi
nhuận các danh mục
28
2
Bảng 2: Thống kê mô tả dữ liệu trong suốt giai đoạn 1/201012/2014
29
3
Bảng 3: Ma trận hệ số tƣơng quan
30
4
Bảng 4: Kết quả h i quy các danh mục, chiến lƣợc theo t suất lợi
nhuận b nh quân không t trọng
31
5
Bảng 5: Kết quả h i quy các danh mục, chiến lƣợc theo t suất lợi
Bảng 9: Bình quân t suất lợi nhuận của 8 danh mục, t suất lợi
nhuận thị trƣờng, biến động thị trƣờng trong các giai đoạn thị
trƣờng tăng trƣởng (Bull) và suy giảm(Bear) - trƣờng hợp c t
trọng.
39
10
Bảng 10: Bình quân t suất lợi nhuận 8 danh mục, t suất lợi nhuận
thị trƣờng, biến động thị trƣờng trong các giai đoạn thị trƣờng biến
động cao (High volatility) và biến động thấp ow volatility trƣờng hợp c t trọng
40
11
Bảng
ết quả h i quy các mô h nh
Trang vii
P
Slope dummy
41
Ratio of Dividend yield to
Price
Ratio of Sales to Price
T số c tức trên thị giá
SP
CAPM
APT
ICAPM
NYSE
HOSE
ARIMA
GARCH
HPR
(C) CAPM
Capital Asset Pricing
Model
Arbitrage pricing theory
Intertemporal capital asset
pricing model
New York Stock Exchange
Ho Chi Minh Stock
Exchange
Autoregressive-integratedmoving average model
Generalized autoregressive
conditional
ƠN
1
I IT I U
1.1.
Theo phần lớn các kết quả nghiên cứu công bố thì danh mục c phiếu giá trị
value stocks thu đƣợc t suất lợi nhuận trung b nh cao hơn danh mục c phiếu
tăng trƣởng (growth stocks), sự khác biệt t suất lợi nhuận đ c n đƣợc gọi là phần
bù giá trị (value premium)1. Tuy nhiên, việc giải thích
nghĩa kinh tế cho sự t n tại
phần b giá trị c n c nhi u quan điểm chƣa thống nhất. Ví dụ, dƣới g c độ hành
vi, các nghiên cứu của
akonishok
(1996) và La Porta& cộng sự
99
cộng sự (1994), Haugen (1995), LaPorta
đ u kết luận sự t n tại phần bù giá trị không
phải do c phiếu giá trị rủi ro hơn c phiếu tăng trƣởng mà do việc định giá sai của
nhà đầu tƣ đối với c phiếu giá trị (định giá quá thấp) và c phiếu tăng trƣởng (định
giá quá cao . Ngƣợc lại, dƣới g c độ l thuyết định giá tài sản hợp l
c coi là c phi u giá tr ,
c coi là c phi
c lại công ty có các
ng.
Trang 1
-
Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chƣa c nhi u nghiên cứu v chủ đ định giá tài
sản n i chung và chƣa c nghiên cứu nào xem xem xét riêng phần bù giá trị, c ng
nhƣ kiểm định tác động của yếu tố biến động thị trƣờng đối với phần bù giá trị mà
sử dụng dữ liệu trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Với mong muốn kế thừa và
g p phần kh ng định tính đúng đ n của các nghiên cứu trƣớc, c ng nhƣ tiên phong
trong việc nghiên cứu v các chủ đ biến động thị trƣờng, phần b giá trịtrên thị
trƣờng chứng khoán Việt Nam, tác giả đ lựa chọn đ tài “Bi
nhu n th
ng t su t l i
ng và ph n bù giá tr - Nghiên c u th c nghi m trên th
ng
ch ng khoán Vi t Nam” cho luận văn thạc sĩ của mình.
1.2 V
Luận văn nghiên cứu tập trung v mối quan hệ của yếu tố biến độngthị
ng thời,
tác giả c ng đƣa ra khuyến nghị cho các cơ quan quản lí nhà nƣớc v chứng khoán
và thị trƣờng chứng khoán trong việc thực hiện các chính sách nhằm bảo vệ nhà đầu
tƣ tránh khỏi ảnh hƣởng của biến động thị trƣờng.
1.4 C
ựa trên mục tiêu nghiên cứu, tác giả đƣa ra câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau
ếu tố biến động thị trƣờng c tác động đến t suất lợi nhuận của
danh mục c phiếu giá trị, danh mục c phiếu tăng trƣởng, phần bù giá trị không?
ếu tố t suất lợi nhuận thị trƣờng c tác động đến t suất lợi nhuận
danh mục c phiếu giá trị, c phiếu tăng trƣởng, phần b giá trị không
Sự tác động của yếu tố biến động thị trƣờng đến t suất lợi nhuận các
danh mục và phần b giá trị c sự khác biệt trong các giai đoạn khác nhau của thị
trƣờng không
Sự tác động của yếu tố t suất lợi nhuận thị trƣờng đến t suất lợi
nhuận các danh mục và phần b giá trị c sự khác biệt trong các giai đoạn khác
nhau của thị trƣờng không
phiếu tăng trƣởng, danh mục c phiếu giá trị trong các giai đoạn khác nhau của thị
trƣờng có thể giúp cho nhà đầu tƣ c thêm các chiến lƣợc phòng vệ hoặc tăng
trƣởng giá trị danh mục đầu tƣ. Từ đ , nhà đầu tƣ c cơ sở để quyết định hợp lý
trong từng giai đoạn biến động khác nhau của thị trƣờng, đi u này đặc biệt có ý
nghĩa với thị trƣờng chứng khoán đang phát triển nhƣ thị trƣờng chứng khoán Việt
Nam. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cung cấp thêm cơ sở cho sự cần thiết trong việc
thực hiện một số chính sách xây dựng, quản l thị trƣờng chứng khoán của các cơ
quan quản l nhà nƣớc v lĩnh vực này.
ă
1.7
Nội dung luận văn c kết cấu
chƣơng
hƣơng . iới thiệu trong chƣơng này tác giả tr nh bày l do và vấn
đ nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tƣợng
nghiên cứu.
hƣơng . ơ sở l thuyết trong chƣơng này tác giả tr nh bày các l
thuyết n n tảng liên quan đến vấn đ nghiên cứu, đ ng thời tiến hành phân tích,
t ng hợp các nghiên cứu trƣớc quan trọng c liên quan đến vấn đ nghiên cứu và
đƣa ra giả thuyết nghiên cứu.
- MFB6
Trang 5
-
C
ƠN
2 CƠ S
T U
T
21 S
Fama & French (1993)
(19
ô h nh
P
(Capital Asset Pricing Model) do Treynor(1961), Sharpe
và intner
không c n đứng vững.
nghiệm trên thị trƣờng chứng khoán
giai đoạn
9
đ phát hiện ra một
ụ thể, kết quả kiểm
-
9
của Fama &
MacBeth (1973) cho thấy mặc d c mối tƣơng quan t lệ thuận giữa t suất lợi
nhuận các c phiếu với , nhƣng mối tƣơng quan này không hoàn toàn đúng nhƣ
mô h nh
P
dự báo. Nghiên cứu của anz
9
cho thấy quy mô và rủi ro của
quy mô c ảnh hƣởng đến t suất lợi nhuận c phiếu. Nghiên cứu của asu
thất
- 1990, kể
Trang 6
-
cả khi ch d ng
để giải thích. Trong khi kiểm định lần lƣợt giữa t suất lợi nhuận
trung b nh với biến quy mô, đ n bẩy tài chính, P,
nghĩa. uối c ng, tác giả ch ra yếu tố
cho thấy tất cả đ u c
và quy mô là những yếu tố c khả năng
giải thích mạnh nhất tới t suất lợi nhuận c phiếu, vai tr các yếu tố c n lại đ n
bẩy tài chính, P bị che lấp khi đƣa hai yếu tố này vào mô h nh. Tiếp tục, ama
rench
99
đƣa ra mô h nh
ngoài hai nhân tố quy mô và
ro c phiếu. Sau đ , ama
nhuận, hay những yếu tố cơ bản khác tạo ra những thay đ i trong t suất lợi nhuận
c liên quan đến yếu tố quy mô và
, là những yếu tố không đại diện cho t suất
lợi nhuận danh mục thị trƣờng.
theory)
thuyết định giá trong kinh doanh chênh lệch giá
đƣa ra,
PT đƣợc Ross
9
PT là một l thuyết t ng quát v định giá tài sản, và n đang dần c sức
ảnh hƣởng lớn trong việc định giá c phiếu. PT cho rằng t suất lợi nhuận kỳ vọng
của tài sản c thể đo lƣờng thông qua các yếu tố kinh tế vĩ mô khác nhau hoặc là
yếu tố thị trƣờng. Sự nhạy cảm của t suất lợi nhuận tài sản với sự thay đ i trong
m i yếu tố đƣợc đại diện bằng đại lƣợng xác định gọi là hệ số beta. Xuất phát từ l
- MFB6
Trang 7
-
thuyết này, mô h nh xác định t suất sinh lợi cho các chứng khoán đ đƣợc sử dụng
P
là trƣờng
, và yếu tố đ là sự thay đ i của t suất lợi nhuận thị
trƣờng.
temporal capital asset
pricing model)
ả mô h nh
P
và
PT đ u là mô h nh một giai đoạn, do vậy
này bỏ qua bản chất nhi u giai đoạn khi tham gia vào thị trƣờng vốn.
giá tài sản vốn liên thời gian
P
do
erton
9
chất nhi u giai đoạn của sự cân bằng thị trƣờng tài chính.
- MFB6
P
đƣợc xác định c liên quan đến
Trang 8
-
danh mục đầu tƣ thị trƣờng.
ơn nữa, trong khi mô h nh
lƣợng và bản chất của n yếu tố th
P
PT không cụ thể v số
bao g m các yếu tố thỏa m n đi u kiện
các yếu tố mô tả sự biến đ i của tập hợp cơ hội đầu tƣ theo thời gian các nhà đầu tƣ
quan tâm đầy đủ đến các yếu tố này để ph ng vệ.
2.2. M
2.2.1. C
(value stock)
ạ,
,
,
,
(sales/price) cao
2.2.2. C
phiếu tăng trƣởng đƣợc biết đến nhƣ là các c phiếu mà c sự k vọng tốt
v thu nhập trong tƣơng lai và t lệ tăng tƣởng ch c ch n hơn so với mức trung b nh
toàn thị trƣờng. Theo Graham & Dodd (1934), Fama & French (1998), các nhà đầu
tƣ s chấp nhận trả mức giá cao hơn giá trị cơ bản của các c phiếu này thu nhập,
giá trị s sách, d ng ti n, c tức,... với sự k vọng trong tƣơng lai các nhà đầu tƣ c
thể bán lại với mức giá cao hơn do công ty c hiệu quả hoạt động tốt. ác nhà đầu
- MFB6
Trang 9
-
tƣ mua loại c phiếu trên đƣợc gọi là nhà đầu tƣ tăng trƣởng. Rủi ro nhà đầu tƣ tăng
trƣởng c thể phải chịu là sự biến động giá trong ng n hạn do ảnh hƣởng của các
nhà đầu tƣ giá trị.
ơn nữa, việc định giá cao hơn giá trị cơ bản của c phiếu cho
tại của phần b giá trị và tập trung ở hai quan điểm chính. Quan điểm thứ nhất,
akonishok
cộng sự
99 ), Porta (1996), Porta
cộng sự
99 ) l giải việc t n
tại phần b giá trị là do nhà đầu tƣ định giá quá cao quá thấp đối với cố phiếu tăng
trƣởng giá trị . Quan điểm thứ hai, Fama & French (1995,1996), Petkova & Zhang
(2005), Arisoy (2010) l giải việc t n tại phần b giá trị là do c phiếu giá trị rủi ro
hơn c phiếu tăng trƣởng.
2.2.4
volatility)
Biến động (Volatility) là đại lƣợng thống kê đo độ phân tán của ch số thị
trƣờng hoặc giá c phiếu theo thời gian. Biến động có thể đƣợc đo lƣờng bằng cách
sử dụng độ lệch chuẩn của chu i dữ liệu theo thời gian ch số thị trƣờng hoặc giá c
phiếu. Biến động của ch số thị trƣờng đƣợc gọi là biến động thị trƣờng (aggregate
volatility và đƣợc đ cập trong các nghiên cứu của Campbell (1992), Chen (2002),
ng
cộng sự
, Arisoy (2010).
kinh doanh (business cycle)
ác nghiên cứu của akonishok
cộng sự
99 ), Fama và French (1996),
Lettau & Ludvigson (2001), Petkova & Zhang (2005), risoy
đ nghiên cứu
v phần b giá trị tại các giai đoạn khác nhau trong chu k kinh doanh.
ột số tác
giả phân chia thị trƣờng dựa trên dữ liệu lịch sử nhƣ t suất lợi nhuận thị trƣờng,
biến động thị trƣờng để phân chia thành thị trƣờng tăng trƣởng - thị trƣờng suy
giảm hoặc thị trƣờng biến động thấp - thị trƣờng biến động mạnh. Ngoài ra, một số
tác giả khác dựa trên k vọng v phần b rủi ro thị trƣờng để phân chia thị trƣờng
thành thị trƣờng k vọng tăng trƣởng - thị trƣờng k vọng suy giảm.
- MFB6
Trang 11
-
23 N
i u này gián tiếp
chứng minh quan hệ cùng chi u giữa phần bù rủi ro kỳ vọng và biến động t suất
lợi nhuận thị trƣờng.
Campbell & Hentschel (1992)có phát hiện đáng tin cậy v việc t suất lợi
nhuận kì vọng của c phiếu tăng khi biến động thị trƣờng tăng, do đ làm cho giá
của các của c phiếu giảm. Tác giả phát triển một mô hình chuẩn v phản ứng
ngƣợc lại biến động t suất lợi nhuận thị trƣờng bằng mô hình giản đơn của sự thay
đ i phƣơng sai phƣơng pháp tự h i quy bậc hai c đi u kiện, mô hình QGARCH).
Mô hình trong nghiên cứu có tính chất không cân xứng và giải thích hệ số skewness
âm và t suất lợi nhuận vƣợt trội Kurtosis của thị trƣờng chứng khoán M trong
2
ARIMA: autoregressive-integrated-moving average model
3
GARCH: generalized autoregressive conditional heteroskedasticity model
4
HPR: holding- period return
- MFB6
Trang 12
-
yếu tố của
ama
đƣợc giải thích bới rủi ro biến động thị trƣờng.
rench
99 . iện tƣợng này không
ếu tố quy mô,
, momentum, và
thanh khoản không giải thích cho t suất lợi nhuận thấp của c phiếu c rủi ro biến
động thị trƣờng cao và c phiếu c biến động đặc th cao.
Theo Moise (2007) sự lo ngại v biến động t suất lợi nhuận thị trƣờng của
nhà đầu tƣ giải thích gần nhƣ đầy đủ phần bù rủi ro của các công ty nhỏ trong một
thời gian dài. Phát hiện này giúp hiểu thêm v khái niệm thị trƣờng hiệu quả và hàm
- MFB6
Trang 13
-
ý một “Sự chuyển hƣớng đầu tƣ vào tài sản phòng vệ rủi ro” a “flight to quality”
trong suốt thời gian thị trƣờng suy giảm nhà đầu tƣ chuyển sang hƣớng đầu tƣ khác
lịch sử (model-free realized volatility measure và đo lƣờng biến động thông qua thị
trƣờng quy n chọn (option-implied volatility measure). Thông qua kết quả đo lƣờng
biến động thị trƣờng và mối quan hệ với các biến tài chính vĩ mô để ƣớc lƣợng phần
bù biến động thị trƣờng ngẫu nhiên. Nghiên cứu mở rộng, tác giả ch ra phần bù
biến động thị trƣờng có thể dự báo t suất lợi nhuận thị trƣờng tƣơng lai.
Nghiên cứu của Barinov (2011) sử dụng “ t-the-money stradles” nhƣ một
đại diện cho biến động t suất lợi nhuận thị trƣờng, đƣợc chứng minh thông qua mô
hình chiết khấu biến động. Theo mô hình, các quy n chọn đối với c phiếu tăng
trƣởng tạo ra một kênh phòng vệ rủi ro cho các nhà đầu tƣ bởi vì khi biến động thị
trƣờng tăng lên th giá trị quy n chọn c phiếu tăng trƣởng c ng tăng lên. o đ các
- MFB6
Trang 14
-
quy n chọn này có tính chất nhƣ một kênh phòng vệ biến động t suất lợi nhuận thị
trƣờng, đi u này giải thích đƣợc tại sao mà quy n chọn đối với c phiếu tăng
trƣởng, hay c phiếu tăng trƣởng đ u có thể sử dụng để phòng vệ đƣợc biến động t
suất lợi nhuận thị trƣờng và tại sao quy n chọn đối với c phiếu tăng trƣởng hay c
phiếu tăng trƣởng đƣợc các nhà đầu tƣ thƣờng sử dụng để tránh bị thua l trong giai
đoạn khủng hoảng.
ng nhƣ giá trị của một số quy n chọn, giá trị của “ t-the-
money stradles” c ng tăng lên c ng với sự thay đ i của biến động thị trƣờng, do
vậy giả thuyết đƣa ra ở đây c liên quan mật thiết với các lý thuyết trƣớc đây v
chiết khấu biến động thị trƣờng, và có thể kiểm chứng thực nghiệm đối với mô
ặt khác, tác giả c ng ch ra c
phiếu giá trị không rủi ro hơn c phiếu tăng trƣởng, v vậy không thể giải thích sự
- MFB6
Trang 15
-
khác biệt t suất lợi nhuận giữa c phiếu giá trị và c phiếu tăng trƣởng dƣới g c độ
rủi ro cơ bản.
Theo Porta (1996), các c phiếu c thị giá thấp c quan hệ chặt ch với giá
trị s sách, d ng ti n, thu nhập hay c tức c phiếu giá trị th thu đƣợc t suất lợi
nhuận cao. Một số nghiên cứu trƣớc ch ra c phiếu giá trị c thể mang lại thu nhập
cao hơn c phiếu khác là do các c phiếu này rủi ro hơn. Tuy nhiên, theo tác giả, sai
sót hệ thống trong kì vọng có thể giải thích đƣợc tại sao c phiếu giá trị có t suất
lợi nhuận cao. Tác giả kiểm định sai sót hệ thống dựa trên dữ liệu dự đoán của các
chuyên gia phân tích thị trƣờng chứng khoán. Kết quả cho thấy c phiếu giá trị
đƣợc dự đoán thu đƣợc t suất lợi nhuận cao là do sự kì vọng quá cao đối với tăng
trƣờng lợi nhuận trƣơng tƣơng lai. Nghiên cứu Porta
cộng sự
99 ) có kết quả
, giai đoạn 9
hệ giữa yếu tố
loại theo t số
trong t suất lợi nhuận và thu nhập của các c phiếu khi phân
. Tiếp đ , ama
rench
99
kết luận phần bù giá trị là phần
bù cho những yếu tố rủi ro bị bỏ sót trong mô hình CAPM. Kết luận này đƣợc dựa
trên bằng chứng là t n tại biến động thông thƣờng của thu nhập và lợi nhuận của
các công ty đang bị khủng hoảng mà không đƣợc giải thích bởi thu nhập và lợi
nhuận của thị trƣờng hay các nhân tố nhƣ S
,
đối với phần bù giá trị trong
lợi nhuận của danh mục lọc theo thứ tự các t số B/M, E/P, C/P, hay D/P.
- MFB6
Trang 16
-
yếu tố của ama
rench
c thể giải thích cho sự khác biệt v t suất lợi nhuận
thấp và danh mục c phiếu c
cao.
Petkova & Zhang (2005) sử dụng mô hình nghiên cứu rủi ro thay đ i theo
thời gian đối với các c phiếu giá trị và c phiếu tăng trƣởng trong suốt chu kì kinh
doanh. Tác giả ch ra beta thị trƣờng c đi u kiện của c phiếu giá trị có hiệp
phƣơng sai dƣơng với phần bù rủi ro thị trƣờng kì vọng, và c phiếu giá trị rủi ro
hơn c phiếu tăng trƣởng trong giai đoạn thị trƣờng suy giảm c ng nhƣ k vọng v
phần bù rủi ro thị trƣờng cao. Nghiên cứu với c phiếu tăng trƣởng lại cho kết quả
ngƣợc lại. V phƣơng pháp luận, tác giả đo lƣờng rủi ro theo thời gian bằng beta
đi u kiện ng n hạn, v mặt lý thuyết đ giải thích hợp lí phần bù rủi ro thị trƣờng kì
vọng, thay vì thực hiện đo lƣờng dữ liệu lịch sử t suất lợi nhuận vƣợt trội. Phát
hiện của tác giả góp phần kh ng định cho sự đúng đ n của lý thuyết định giá tài
sản.
Arisoy (2010) thiết lập các danh mục c phiếu tăng trƣởng và danh mục c
phiếu giá trị theo 4 t số
, P, P và
P. Sau đ , tác giả thực hiện h i quy dữ
liệu thời gian của t suất lợi nhuận các danh mục c phiếu tăng trƣởng, danh mục c
phiếu giá trị và chiến lƣợc
-
danh mục c phiếu giá trị có hệ số beta biến động thị trƣờng mang giá trị âm và có
nghĩa thống kê, ngƣợc lại danh mục c phiếu tăng trƣởng có hệ số beta biến động
thị trƣờng mang giá trị dƣơng và c
với chiến lƣợc
không c
nghĩa thống kê. ặc biệt, kết quả h i quy đối
cho thấy hệ số beta của yếu tố t suất lợi nhuận thị trƣờng
nghĩa thống kê nhƣng hệ số beta yếu tố biến động thị trƣờng lại c
nghĩa thống kê.
o đ , trong giai đoạn thị trƣờng c biến động mạnh, các c phiếu
giá trị c hệ số beta biến động thị trƣờng mang giá trị dƣơng th các c phiếu tăng
trƣởng đƣợc xem nhƣ là biện pháp phòng vệ đối với rủi ro biến động. i u này làm
gia tăng nhu cầu của các nhà đầu tƣ sử dụng c phiếu tăng trƣởng để bảo vệ giá trị
tài sản của họ tránh khỏi rủi ro biến động thị trƣờng. Hiện tƣợng “flight to quality”
giải thích tại sao c phiếu tăng trƣởng thƣờng đƣợc định giá cao hơn và c t suất
lợi nhuận thấp hơn, và xem nhƣ là tài sản ít rủi ro so với c phiếu giá trị. Dựa vào
kết quả thu đƣợc, tác giả kết luận biến động thị trƣờng là một yếu tố quan trọng đối
với phần bù giá trị trên thị trƣờng chứng khoán Pháp.
,
ạ
ch số tài chính của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố
hí
inh giai đoạn
-
trong mô h nh định giá tài sản.
- MFB6
để xem x t tác động của yếu tố rủi ro đặc th
ết quả nghiên cứu cho thấy rủi ro đặc th c tác
Trang 18