BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------------------------------
LÊ QUANG VŨ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ VÙNG
NÔNG THÔN VIỆT NAM
Chuyên ngành
: Kinh tế học
Mã số chuyên ngành : 60 03 01 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. ĐOÀN THỊ MỸ HẠNH
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2015
TÓM TẮT
Luận văn này đƣợc thực hiện nhằm phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến thu
nhập của hộ gia đình dân tộc thiểu số ở nông thôn Việt Nam. Từ đó, gợi ý một số
chính sách để nâng cao thu nhập của các hộ dân tộc thiểu số, giảm cách biệt về thu
nhập giữa các dân tộc ở Việt Nam.
Số liệu thứ cấp lấy từ dữ liệu Khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2012. Số liệu
đƣợc trích lọc tách riêng đối với các hộ dân tộc thiểu số ở nông thôn Việt Nam và hồi
quy theo phƣơng pháp OLS.
MỤC LỤC ............................................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .............................................................................. x
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................................... 1
1.1.
Vấn đề nghiên cứu ........................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 2
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................... 2
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.5.
Ý nghĩa của luận văn........................................................................................ 3
1.6.
Bố cục đề tài..................................................................................................... 3
2.3.4. Mô hình nghiên cứu của Huỳnh Thị Đan Xuân và Mai Văn Nam (2010) 14
2.3.5. Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2010) .............. 16
2.3.6. Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2011) .............. 17
2.4.
Tóm tắt chƣơng 2 ........................................................................................... 21
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................... 22
3.1.
Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 22
3.2.
Mô hình nghiên cứu ....................................................................................... 24
3.2.1. Xác định các biến đƣa vào mô hình ........................................................... 24
3.2.2. Đo lƣờng các biến ...................................................................................... 28
3.2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất....................................................................... 31
3.3.
Dữ liệu nghiên cứu ......................................................................................... 31
3.3.1. Dữ liệu ........................................................................................................ 31
3.3.2. Phƣơng pháp trích thông tin từ bộ dữ liệu VHLSS .................................... 32
3.4.
Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 33
3.4.1. Kỹ thuật thống kê mô tả ............................................................................. 33
4.1.2.1. Thu nhập đối với giới tính của chủ hộ ................................................ 44
4.1.2.2. Thu nhập đối với nghề nghiệp của chủ hộ .......................................... 44
4.1.2.3. Thu nhập đối với hộ nghèo ................................................................. 45
4.1.2.4. Thu nhập đối với hộ có vay vốn ......................................................... 45
4.1.2.5. Thu nhập đối với vùng miền sinh sống............................................... 46
4.2.
Kết quả phân tích mô hình nghiên cứu .......................................................... 46
4.2.1. Kết quả hồi quy .......................................................................................... 46
4.2.2. Kiểm định tổng quát mô hình nghiên cứu .................................................. 48
4.2.2.1. Kiểm định hệ số hồi quy ..................................................................... 48
4.2.2.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ........................................... 48
4.2.2.3. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến .................................................. 48
4.2.2.4. Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai sai số không đổi ........................... 50
4.3.
Kết quả phân tích mô hình nghiên cứu bằng phƣơng pháp Robust ............... 50
4.3.1. Kết quả hồi quy bằng mô hình sai số chuẩn mạnh..................................... 50
4.3.2. Kiểm định tổng quát mô hình nghiên cứu .................................................. 52
4.3.2.1. Kiểm định hệ số hồi quy ..................................................................... 52
4.3.2.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ........................................... 52
4.3.2.3. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến .................................................. 52
4.3.3. Thảo luận kết quả ....................................................................................... 52
4.3.3.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến thu nhập bình của hộ gia đình dân tộc
thiểu số ở nông thôn Việt Nam .......................................................................... 52
4.3.3.2. Tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hƣởng đến thu nhập của hộ ...... 56
4.4.
FGLS
: Bình phƣơng bé nhất tổng quát khả thi
VHLSS
: Dữ liệu khảo sát mức sống hộ gia đình
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc ................................................................. 20
Bảng 3.1: Mô tả tóm tắt các biến trong mô hình ..................................................... 30
Bảng 3.2: Cách trích lọc số liệu từ dữ liệu VHLSS................................................. 32
Bảng 4.1: Thu nhập bình quân đầu ngƣời 1 tháng của hộ dân tộc thiểu số ở nông
thôn .......................................................................................................................... 38
Bảng 4.2: Trình độ học vấn của chủ hộ dân tộc thiểu số ở nông thôn .................... 38
Bảng 4.3: Tuổi của của chủ hộ dân tộc thiểu số ở nông thôn .................................. 39
Bảng 4.4: Nhân khẩu trong hộ dân tộc thiểu số ở nông thôn .................................. 40
Bảng 4.5: Diện tích đất sản xuất của hộ dân tộc thiểu số ở nông thôn .................... 41
Bảng 4.6: Số hoạt động tạo thu nhập của hộ dân tộc thiểu số ở nông thôn ............. 41
Bảng 4.7:Tiếp cận chính sách đối với các hộ dân tộc thiểu số ở nông thôn............ 43
Bảng 4.8: Tỷ lệ thu nhập phi nông nghiệp của hộ dân tộc thiểu số ở nông thôn .... 43
Bảng 4.9: Tỷ lệ thu nhập phi nông nghiệp của hộ dân tộc thiểu số ở nông thôn .... 43
Bảng 4.10: Thu nhập bình quân hộ đối với giới tính của chủ hộ ............................ 45
Bảng 4.11: Thu nhập bình quân hộ đối với hộ nghèo ............................................. 45
Bảng 4.12: Thu nhập bình quân hộ đối với hộ có vay vốn ...................................... 45
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Nội dung chương tổng quan nghiên cứu giới thiệu vấn đề nghiên cứu, mục tiêu
nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và bố cục của luận
văn.
1.1.
Vấn đề nghiên cứu
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc và đa tôn giáo, dân tộc Kinh là dân tộc
chiếm đa số với hơn 85%, 53 dân tộc còn lại chỉ chiếm hơn 14% tổng dân số cả nƣớc,
gọi chung là các dân tộc thiểu số (Tạp chí dân tộc, 2014). Mỗi cộng đồng dân tộc thiểu
số đều có ngôn ngữ của riêng mình, trong đó sử dụng tiếng Việt làm ngôn ngữ giao
tiếp chung. Đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam ngoại trừ dân tộc Hoa sinh sống ở
vùng đô thị, các dân tộc khác chủ yếu sinh sống ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng
đặc biệt khó khăn, sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp và lâm nghiệp. Miền núi, vùng
dân tộc thiểu số là nơi có nhiều tài nguyên, có tiềm năng phát triển kinh tế to lớn và có
vai trò quan trọng về môi trƣờng sinh thái đối với cả nƣớc.
Qua hơn 20 năm đổi mới, đất nƣớc ta đã đạt đƣợc nhiều thành công trong phát
triển kinh tế - xã hội, thu nhập của ngƣời dân đã đƣợc cải thiện một cách đáng kể, tuy
nhiên thu nhập bình quân của hộ dân tộc thiểu số vẫn rất thấp so với mức thu nhập
bình quân của cả nƣớc. Theo Tổng cục thống kê (2013), thu nhập bình quân của hộ
dân tộc thiểu số chỉ bằng 1/6 mức thu nhập bình quân của cả nƣớc.
Bên cạnh đó, nghèo ở các nhóm dân tộc thiểu số Việt Nam đang trở thành quan
ngại lớn khi mà khoảng cách thu nhập giữa các nhóm dân tộc thiểu số và ngƣời Kinh
tiếp tục giãn rộng. Theo báo cáo đánh giá nghèo (2012), tỷ lệ các nhóm dân tộc thiểu
số trong số ngƣời nghèo năm 2008 là 29%, và đến 2010, các nhóm dân tộc thiểu số
chiếm tới 47% tổng số ngƣời nghèo và 68% ngƣời nghèo cùng cực. Khoảng cách về
mức sống giữa các nhóm dân tộc thiểu số và ngƣời Kinh đa số rất lớn, tới 66,3 %
ngƣời dân tộc thiểu số vẫn nghèo vào năm 2010, trong khi tỷ lệ này ở dân tộc Kinh chỉ
là 12,9% và 37,4% ngƣời dân tộc thiểu số thuộc diện nghèo cùng cực, trong khi tỷ lệ
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố có ảnh hƣởng đến thu nhập của các hộ dân tộc thiểu số ở nông thôn
Việt Nam.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Các hộ gia đình không phải là dân tộc Kinh và Hoa thuộc 52 dân tộc ở Việt Nam
sau đây gọi chung là các hộ gia đình dân tộc thiểu số. Luận văn không đƣa dân tộc
Hoa vào nhóm các dân tộc thiểu số vì đa số hộ gia đình ngƣời Hoa có thu nhập cao
hơn so với các hộ gia đình dân tộc thiểu số.
Luận văn sử dụng kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2012.
Các phân tích chỉ giới hạn ở khu vực nông thôn Việt Nam.
2
1.5.
Ý nghĩa luận văn
Luận văn chỉ ra đƣợc các nhân tố tác động và mức độ tác động của các nhân tố
đó đến thu nhập của hộ dân tộc thiểu số ở nông thôn Việt Nam, từ đó mang lại một số
ý nghĩa về mặt lý thuyết và thực tiễn cho các cơ quan quản lý và các hộ dân tộc thiểu
số ở địa phƣơng. Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là cơ sở khoa học thiết thực giúp
Chính phủ và các địa phƣơng có những giải pháp cụ thể và khả thi nhằm nâng cao thu
nhập cho các hộ dân tộc thiểu số ở nông thôn Việt Nam.
1.6.
Bố cục đề tài
Nội dung luận văn đƣợc chia thành 5 chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
thuyết và các nghiên cứu trước có liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập
của hộ.
2.1.
Các khái niệm
2.1.1. Dân tộc thiểu số
Theo nghị định về công tác dân tộc của Chính phủ, dân tộc thiểu số là dân tộc có
số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
2.1.2. Hộ gia đình
Theo sổ tay khảo sát mức sống hộ gia đình (2012), hộ gia đình là một hoặc một
nhóm ngƣời ăn chung, ở chung trong một chỗ ở từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua
và có chung quỹ thu chi. Thời gian 12 tháng qua tính từ thời điểm tiến hành cuộc
phỏng vấn trở về trƣớc.
2.1.3. Chủ hộ
Theo sổ tay khảo sát mức sống hộ gia đình (2012), chủ hộ là ngƣời có vai trò
điều hành, quản lý gia đình, giữ vị trí chủ yếu, quyết định những công việc của hộ.
Thông thƣờng (nhƣng không nhất thiết) chủ hộ là ngƣời thƣờng có thu nhập cao nhất
trong hộ, nắm đƣợc tất cả các hoạt động kinh tế và nghề nghiệp của các thành viên
khác của hộ. Đa số chủ hộ theo khái niệm trên trùng với chủ hộ theo đăng ký hộ khẩu,
nhƣng có trƣờng hợp chủ hộ trong cuộc khảo sát này khác với chủ hộ theo đăng ký hộ
khẩu.
2.1.4. Thu nhập hộ gia đình
Theo sổ tay khảo sát mức sống hộ gia đình (2012), thu nhập hộ gia đình bao gồm
các khoản: Tiền công, tiền lƣơng; Thu từ hoạt động sản xuất tự làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản; Thu từ hoạt động ngành nghề sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của hộ; Thu khác.
4
Các nhân tố liên quan đến đặc điểm chủ hộ
Ngƣời chủ hộ trong các gia đình Việt Nam thƣờng là trụ cột, chủ lực trong gia
đình về mặt kinh tế. Bên cạnh đóng vai trò đại diện cho các thành viên trong hộ gia
đình về mặt pháp lý, có lúc quyết định của họ có ảnh hƣởng quan trọng đến thu nhập
của hộ. Các đặc điểm của chủ hộ bao gồm: Trình độ học vấn, giới tính, nghề nghiệp.
5
Trình độ học vấn
Chủ hộ có trình độ học vấn cao thƣờng có nhiều hiểu biết, trình độ chuyên môn
tay nghề cao, họ có thể hoàn thành tốt theo yêu cầu của công việc, có nhiều cơ hội
thăng tiến lên vị trí cao hơn nên thu nhập của họ cũng sẽ cao hơn. Bên cạnh đó, trong
lĩnh vực nông nghiệp, nếu chủ hộ có trình độ càng cao hiểu biết càng nhiều thì chủ hộ
càng có điều kiện thuận lợi trong tiếp cận và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
để tăng năng suất, tối thiểu hóa chi phí, từ đó mang lại thu nhập cao hơn cho hộ.
Bùi Quang Bình (2010) cho rằng giáo dục và đào tạo cùng với chất lƣợng của nó
là quá trình đem tới cho mỗi ngƣời học vốn kiến thức kỹ năng và kinh nghiệm, giúp
họ không ngừng hoàn thiện, gia tăng tích lũy chúng. Mức vốn con ngƣời phụ thuộc
vào thời gian chi phí đầu tƣ để học hành trong hệ thống giáo dục và từng trải trong
cuộc sống. Giáo dục đào tạo quyết định lƣợng vốn con ngƣời và đến lƣợt nó lƣợng
vốn con ngƣời sẽ quyết định thu nhập của mỗi ngƣời. Nhƣ vậy, ngƣời ta sẽ càng có
thêm sự cân nhắc khi đầu tƣ vào giáo dục đào tạo với kỳ vọng về một mức thu nhập
tốt hơn trong tƣơng lai. Nghiên cứu thực nghiệm của Trƣơng Châu (2013) cũng cho
thấy có mối quan hệ tích cực của trình độ học vấn của chủ hộ đến thu nhập của các hộ
ở các xã trên địa bàn biên giới tỉnh Tây Ninh.
Vì vậy, trình độ học vấn của chủ hộ và những ngƣời trong gia đình có ảnh hƣởng
đến khả năng tăng thu nhập của gia đình.
hộ sẽ giảm 133,935 ngàn đồng.
Hoạt động tạo thu nhập
Ở nông thôn các hoạt động nông nghiệp là chủ yếu, tuy nhiên các hoạt động
nông nghiệp thƣờng theo mùa vụ và phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên. Việc
đa dạng hóa nguồn thu nhập từ hoạt động sản xuất giúp hộ gia đình nông thôn có thể
giảm thiểu rủi ro và cải thiện thu nhập. Micevska và Rahut (2007) cho rằng các vùng
nông thôn ngày nay đã từng bƣớc tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh tế phi
nông nghiệp, các hoạt động này góp phần vào tăng thu nhập của hộ.
Các Nghiên cứu thực nghiệm của Đinh Phi Hổ và Hoàng Thị Thu Huyền (2010)
ở Phú Thọ, Trƣơng Châu (2013) ở Tây Ninh chỉ ra tác động tích cực của số hoạt động
tạo thu nhập đến thu nhập của hộ.
Diện tích đất
Đất sản xuất là tƣ liệu chính và mang tính quyết định của hộ gia đình làm nông
ở nông thôn để tạo ra thu nhập cho hộ gia đình. Do đó, thiếu đất sản xuất hoặc không
có đất sản xuất thƣờng thì thu nhập thấp. Nghiên cứu thực nghiệm của Nguyễn Sinh
Công (2004), Mwanza (2011) và Trƣơng Châu (2013) đã cho thấy thu nhập của hộ tỷ
7
lệ thuận với diện tích đất sản xuất, tức là diện tích đất sản xuất càng nhiều thì thu nhập
của hộ càng cao.
Tiếp cận chính sách
Việc nhận đƣợc hỗ trợ từ nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng sẽ làm tăng thu
nhập của hộ dân tộc. Vì thế, vấn đề tiếp cận chính sách hỗ trợ của nhà nƣớc và chính
quyền địa phƣơng đối với ngƣời dân tộc là rất quan trọng. Nguyễn Quốc Nghi và cộng
sự (2010) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập của ngƣời dân tộc thiểu số
ở Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng yếu tố tiếp cận chính
sách có ảnh hƣởng tích cực đến thu nhập của hộ.
Vay vốn
Vốn là điều kiện thiết yếu ban đầu của các nông hộ kết hợp với trình độ sản
gia đình nông thôn: Một nghiên cứu định lượng trong vùng lân cận vườn quốc gia
Lore-Lindu ở Sulawesi, Indonesia”.
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của Schware
Diện tích đất thuộc quyền sở hữu
Giá trị của các tài sản khác thuộc sở hữu
Cơ sở chăn nuôi thuộc sở hữu
Tỷ lệ ngƣời phụ thuộc
Tuổi chủ hộ
Logarit tổng thu
nhập của hộ
Số năm học chủ hộ
Chủ hộ nữ
Chỉ số vốn xã hội
Dân tộc chủ hộ
Hộ gia đình nhận đƣợc vốn vay
Huyện sinh sống
Nguồn: Schware, nghiên cứu khoa học, 2004
Số liệu nghiên cứu đƣợc thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát từ 301 hộ gia
đình nông thôn tại 12 ngôi làng xung quanh vƣờn quốc gia Lore-Lindu theo phƣơng
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Nghiên cứu sử dụng mô hình tuyến tính logarit với
phƣơng pháp xử lý số liệu là phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất thông thƣờng (OLS).
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
9
Đầu tiên, diện tích đất thuộc quyền sở hữu có tác động tích cực đến tổng thu
pháp bình phƣơng nhỏ nhất thông thƣờng (OLS) để phân tích các yếu tố quyết định
đến thu nhập bình quân của hộ gia đình ở nông thôn Tanzania.
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu Aikaeli
Trình độ học vấn chủ hộ
Quy mô lao động
Diện tích đất sản xuất
Logarit thu nhập
bình quân của hộ
Tỷ lệ ngƣời phụ thuộc
Giới tính chủ hộ
Quyền sở hữu các hoạt động phi NN
Nguồn: Aikaeli, nghiên cứu khoa học, 2010
Kết quả hồi quy nhƣ sau:
Trình độ học vấn của chủ hộ có tác động tích cực đến thu nhập bình quân của hộ
với mức ý nghĩa 1%. Nghiên cứu chỉ ra rằng trình độ học vấn của chủ hộ tăng lên thì
thu nhập bình quân của hộ gia đình sẽ tăng khoảng một phần ba. Nguyên nhân là do
khi trình độ học vấn cao, chủ hộ có khả năng quản lý gia đình và cải thiện hiệu quả
kinh tế của hộ tốt hơn. Ngoài các hoạt động nông nghiệp, hộ gia đình với chủ hộ có
trình độ cao có cơ hội để đa dạng hóa công việc, tăng thêm thu nhập. Hơn nữa, năng
suất lao động của cá nhân có trình độ trong các hoạt động nông nghiệp cao hơn so với
nông dân ít học.
Có một tác động tích cực của quy mô lao động của hộ đến thu nhập bình quân
của hộ với mức ý nghĩa 10%. Kết quả cho thấy khi số lƣợng lao động của hộ tăng lên
1% thì thu nhập bình quân của hộ cũng tăng lên 0,5%.
Diện tích đất sản xuất có tác động tích cực đến thu nhập bình quân của hộ với
mức ý nghĩa 5%. Khi diện tích đất sản xuất tăng lên 1% thì thu nhập bình quân của hộ
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Việt Anh và Trần Thị Thu Thủy
Logarit trình độ học vấn
Logarit tuổi
Logarit lao động nông lâm ngƣ
Logarit lƣợng vốn vay
Logarit chi phí đầu vào
Logarit thu nhập
của hộ
Logarit diện tích đất canh tác
Logarit lãi suất
Logarit thời hạn vay
Khu vực sinh sống
Hộ nông kiêm
Loại ngành nghề kinh doanh
Nguồn: Nguyễn Việt Anh và Trần Thị Thu Thủy, nghiên cứu khoa học, 2010
Kết quả hồi quy nhƣ sau:
Trình độ học vấn có ảnh hƣởng tích cực đến thu nhập của hộ có sử dụng vốn
vay. Khi các yếu tố đầu vào không đổi, nếu trình độ học vấn tăng lên 1% thì thu nhập
của hộ tăng 0,238%. Yếu tố tuổi cũng có tác động tích cực đến thu nhập của hộ. Điều
này đƣợc lý giải là do các ngành sản xuất trong lĩnh vực nông thôn dựa vào kinh
nghiệm là chủ yếu nên tuổi tác ảnh hƣởng lớn đến thu nhập của hộ.
Yếu tố lao động cũng có tác động tích cực đến thu nhập của hộ với mức ý nghĩa
1%. Khi các yếu tố khác không đổi, nếu tăng 1% số lao động vào lĩnh vực này thì làm
tăng 0,242% thu nhập của hộ.
Chi phí đầu vào có tác động tích cực đến thu nhập của hộ, nếu tăng 1% các yếu
Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp và Trà Vinh. Tác giả sử dụng mô hình hàm thu nhập để
phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập của các hộ chăn nuôi gia cầm ở Đồng
bằng sông Cửu Long
14
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Huỳnh Thị Đan Xuân và Mai Văn Nam
Trình độ học vấn
Tổng diện tích của hộ
Vay vốn
Tỷ lệ lao động
Ảnh hƣởng dịch cúm gia cầm
Logarit thu nhập
của hộ
Kiểm dịch
SID
Thu nhập từ chăn nuôi gia cầm
Thu nhập từ chăn nuôi khác
Thu nhập từ phi nông nghiệp
Nguồn: Huỳnh Thị Đan Xuân và Mai Văn Nam, nghiên cứu khoa học, 2010
Kết quả hồi quy nhƣ sau:
Trong các biến độc lập đƣa vào mô hình có 5 biến có ý nghĩa thống kê: Tổng
diện tích của hộ, vay vốn, kiểm dịch, thu nhập từ chăn nuôi gia cầm, thu nhập từ chăn
nuôi khác và thu nhập phi nông nghiệp.
Tổng diện tích đất sở hữu của hộ có tác động tích cực đến tổng thu nhập của hộ ở
mức ý nghĩa 1%. Khi tổng diện tích dất sở hữu của hộ tăng 0,1 ha thì tổng thu nhập
thu nhập của người dân tộc thiểu số ở Đồng bằng sông Cửu Long”.
Hình 2.5:Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự
Trình độ học vấn
Số nhân khẩu
Số hoạt động tạo thu nhập
Logarit thu nhập
bình quân của hộ
Độ tuổi lao động
Tiếp cận chính sách
Tham gia đoàn thể
Vay vốn
Nguồn: Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự, nghiên cứu khoa học, 2010
16