các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của đồng bào dân tộc khmer huyện trà cú tỉnh trà vinh - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
……………………………………………

NGUYỄN THỊ NGỌC DIỆU

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN THU NHẬP CỦA ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC KHMER HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

Chuyên ngành

: Kinh tế học

Mã ngành

: 60 03 01 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC
Người hướng dẫn khoa học
TS. Vũ Việt Hằng

Tp. Hồ Chí Minh, Năm 2015


TÓM TẮT
Luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của đồng bào dân tộc Khmer
huyện Trà Cú tỉnh Trà Vinh” nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ
gia đình nông thôn dân tộc Khmer và dân tộc Kinh, từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng
cao thu nhập cho hộ gia đình Khmer nói riêng và thu nhập của hộ gia đình nông thôn ở

LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................................... ii
TÓM TẮT ............................................................................................................................... iii
MỤC LỤC .............................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................................... ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................................. x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ..................................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................................... 2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 2
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 3
1.6. Ý nghĩa thực tiễn .......................................................................................................... 3
1.7. Kết cấu luận văn ........................................................................................................... 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..................................................................................... 5
2.1. Các khái niệm ............................................................................................................... 5
2.1.1. Khái niệm hộ gia đình ........................................................................................... 5
2.1.2. Khái niệm về hộ nông dân ...................................................................................... 6
2.1.3. Khái niệm về thu nhập ............................................................................................ 6
2.1.4. Thu nhập hộ gia đình ............................................................................................ 7
2.1.5. Đặc trưng của kinh tế hộ gia đình đồng bào dân tộc Khmer ............................... 8
2.2. Các nghiên cứu trước có liên quan đến thu nhập hộ gia đình .................................... 11
2.2.1. Các nghiên cứu ngoài nước ................................................................................ 11
2.2.2. Các nghiên cứu trong nước ................................................................................. 12
2.3. Mô hình nghiên cứu đề nghị ....................................................................................... 14
2.3.1. Tổng hợp các nghiên cứu trước .......................................................................... 14
2.3.2. Mô hình nghiên cứu đề nghị................................................................................ 15
2.3.3. Điểm khác biệt của mô hình nghiên cứu so với các nghiên cứu trước ............... 16

4.3.2. Đo lường các biến độc lập .................................................................................. 37
4.4. Dữ liệu nghiên cứu ..................................................................................................... 42
4.4.1. Nguồn dữ liệu thu thập ........................................................................................ 42
4.4.2. Phương pháp chọn mẫu và xác định kích thước mẫu ......................................... 43
4.5. Mẫu nghiên cứu .......................................................................................................... 43
4.6. Qui trình sàng lọc và xử lý dữ liệu ............................................................................. 44
4.7. Phân tích dữ liệu ......................................................................................................... 44
4.7.1. Mã hóa dữ liệu .................................................................................................... 44
4.7.2. Phân tích thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu...................................................... 45
4.7.3. Phân tích hồi qui ................................................................................................. 45
4.7.4. Các kiểm định trong mô hình nghiên cứu ........................................................... 45
Tóm tắt chương 4 ................................................................................................................... 47
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 48
5.1. Kết quả nghiên cứu sơ bộ ........................................................................................... 48
5.2. Kết quả nghiên cứu định lượng .................................................................................. 49
5.2.1. Thống kê mô tả .................................................................................................... 49
5.2.2. Phân tích tương quan và kiểm định đa cộng tuyến của mô hình ........................ 67
5.2.3. Phân tích kết quả hồi qui .................................................................................... 68
5.2.4. Sự khác biệt giữa thu nhập của đồng bào dân tộc Khmer và dân tộc Kinh ....... 73
5.2.5. Phân tích mức độ phù hợp của mô hình ............................................................. 74
5.2.6. Giải thích các biến có ý nghĩa trong 3 mô hình .................................................. 75
5.2.7. Giải thích các biến không có ý nghĩa trong 3 mô hình ....................................... 81
v


Tóm tắt chương 5 ................................................................................................................... 86
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 87
6.1. Kết luận....................................................................................................................... 87
6.2. Đóng góp của luận văn ............................................................................................... 87
6.3. Kiến nghị .................................................................................................................... 88

PHỤ LỤC 29: Kiểm định phân phối chuẩn phần dư của mô hình 3 bằng PP đồ thị........... 126
PHỤ LỤC 30: Kiểm định phân phối chuẩn phần dư của mô hình 3 bằng PP số học ......... 127
PHỤ LỤC 31: Thống kê mô tả các biến trong mô hình 1 (Dân tộc Khmer) ....................... 127
PHỤ LỤC 32: Thống kê mô tả các biến trong mô hình 2 (Dân tộc Kinh) .......................... 127
PHỤ LỤC 33: Thống kê mô tả các biến trong mô hình 3 (Kinh+Khmer) .......................... 127
vi


PHỤ LỤC 34: Ma trận tương quan ...................................................................................... 129

vii


DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Trang
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu đề nghị ................................................................................ 16
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Trà Vinh ........................................................................ 24
Đồ thị 3.1: Mô tả tốc độ tăng trưởng của GDP và các ngành .............................................. 27
Đồ thị 3.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành .................................................................... 28
Đồ thị 3.3: Chuyển dịch cơ cấu lao động và thu nhập của lao động ................................... 29
Đồ thị 3.4: Đóng góp vào 1% tăng trưởng GDP của các ngành .......................................... 30
Hình 4.1: Qui trình nghiên cứu ............................................................................................ 35
Đồ thị 5.1: Thu nhập của hộ gia đình .................................................................................. 52
Đồ thị 5.2: Thu nhập với nghề nghiệp của chủ hộ .............................................................. 54
Đồ thị 5.3: Thu nhập với trình độ học vấn của chủ hộ ....................................................... 55
Đồ thị 5.4: Thu nhập với số nhân khẩu trong hộ ................................................................ 56
Đồ thị 5.5: Thu nhập với giới tính của chủ hộ .................................................................... 57
Đồ thị 5.6: Thu nhập với tỷ lệ phụ thuộc ............................................................................ 58
Đồ thị 5.7: Thu nhập với số hoạt động tạo thu nhập .......................................................... 59


ix


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL

: Đồng bằng Sông Cửu Long

Tp. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
CSXH

: Chính sách xã hội

DTTS

: Dân tộc thiểu số

ĐVT

: Đơn vị tính

GDP

: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)

Ha

: Héc-ta



: World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)

x


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Nội dung chương 1 giới thiệu tổng quan lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu
hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực
tiễn của đề tài nghiên cứu, đồng thời kết cấu luận văn sẽ được trình bày ở phần cuối
chương.

1.1. Đặt vấn đề
Trà Cú là huyện nghèo của tỉnh Trà Vinh, huyện có 46.133 hộ dân; số hộ là người
Khmer là 28.756 hộ, chiếm 62,3% số hộ dân toàn huyện. Tổng số hộ nghèo của huyện là
9.757 hộ, trong đó 7.170 hộ nghèo là người Khmer, chiếm 73,5% hộ nghèo toàn huyện và
2,7% so với toàn tỉnh là 13,96% (theo Quyết định Số 116/QĐ-UBND, ngày 24 tháng 01
năm 2014).
Những năm qua, Đảng bộ huyện Trà Cú xây dựng chương trình, kế hoạch lãnh đạo
thực hiện Nghị quyết Trung Ương VII (phần 2) khóa IX về công tác dân tộc, Nghị quyết 06
của Tỉnh ủy Trà Vinh về phát triển toàn diện vùng đồng bào Khmer… đã làm chuyển biến
đáng kể về kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân
4,28%/năm; thực hiện tốt chính sách dân tộc, chính sách cử tuyển, miễn giảm học phí, đào
tạo nghề, giải quyết việc làm...; tỷ lệ đào tạo, đề bạt, bố trí, sử dụng cán bộ là người Khmer
không ngừng nâng lên, từng bước đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra; các Lễ hội truyền
thống, bản sắc văn hóa và đoàn kết dân tộc tiếp tục được bảo tồn và phát huy…
Thời gian qua, nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và xã hội, đời sống bà con
Khmer ở huyện Trà Cú đã được nâng cao về mọi mặt, số hộ Khmer nghèo giảm bình quân
hàng năm từ 3 - 4%. Đời sống của đồng bào Khmer không ngừng được cải thiện, không còn
hộ đói, hộ nghèo được giảm dần, nhiều hộ mua được tư liệu sản xuất cơ giới, phương tiện

Đề tài tập trung trả lời 03 câu hỏi sau đây để đạt mục tiêu đề ra:
1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của đồng bào dân tộc Khmer tại huyện
Trà Cú, tỉnh Trà Vinh?
2. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của đồng bào dân tộc Kinh tại huyện Trà
Cú, tỉnh Trà Vinh?
3. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này như thế nào?

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là đồng bào dân tộc Khmer và dân tộc Kinh tại huyện Trà
Cú, tỉnh Trà vinh.

2


- Đối tượng phỏng vấn là chủ hộ.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: đề tài được tiến hành nghiên cứu tại huyện Trà Cú tỉnh Trà Vinh, về
một số nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của đồng bào dân tộc Khmer và dân tộc Kinh, được
tập trung chủ yếu tại 4 xã: Đôn Châu, Đôn Xuân, Đại An và Hàm Giang.
- Về thời gian: thời gian dự kiến thực hiện đến hoàn chỉnh đề tài từ 01/06/2014 đến
30/11/2014.

1.5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp điều tra trực tiếp hộ gia đình dân tộc Khmer và dân tộc
Kinh bằng hệ thống bảng câu hỏi, thông qua việc kế thừa các nghiên cứu trước, từ đó tiến
hành tổng hợp, phân tích trên nền tảng thống kê mô tả, mô hình hồi qui đa biến để tiến hành
nghiên cứu.

1.6. Ý nghĩa thực tiễn

phân tích kết quả của mô hình kinh tế lượng, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập
của đồng bào dân tộc Khmer và dân tộc Kinh tại huyện Trà Cú tỉnh Trà Vinh.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, từ đó đưa ra một số giải pháp có tính chất gợi ý
nhằm nâng cao thu nhập của đồng bào dân tộc Khmer và dân tộc Kinh tại huyện Trà Cú tỉnh
Trà Vinh. Đồng thời cuối chương này cũng nêu ra những hạn chế của nghiên cứu cũng như
đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

4


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ
NHỮNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Chương 2 sẽ trình bày tóm lược các khái niệm về hộ gia đình, khái niệm về thu nhập,
thu nhập hộ gia đình, đặc điểm kinh tế hộ của đồng bào dân tộc Khmer. Nêu lại tổng quan
các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài, trên cơ sở đó xác định các nhân tố tác động
đến thu nhập của hộ gia đình nông thôn và đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất.

2.1. Các khái niệm
2.1.1. Khái niệm hộ gia đình
Cục Thống kê Tp HCM định nghĩa “Hộ gia đình bao gồm một hay một nhóm người ở
chung và ăn chung. Những người này có thể có hoặc không có quỹ thu, chi chung, có thể có
hoặc không có mối quan hệ ruột thịt”.
Haviland (2003), hộ gia đình hay còn gọi đơn giản là hộ, là một đơn vị xã hội bao
gồm một hay một nhóm người ở chung (cùng chung hộ khẩu) và ăn chung (nhân khẩu). Đối
với những hộ có từ 2 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hay không có quỹ thu
chi chung hoặc thu nhập chung. Hộ gia đình không đồng nhất với khái niệm gia đình, những
người trong hộ gia đình có thể có hoặc không có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng hoặc hôn
nhân hoặc cả hai.

trường phái kinh tế cổ điển đã viết trong tác phẩm “Wealth of nations” (Sự giàu có của các
quốc gia): “Tiền lương, lợi nhuận, địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi thu nhập”. Như
vậy có thể hiểu theo Adam Smith thì thu nhập trong nền kinh tế bao gồm ba bộ phận đó là
tiền lương, lợi nhuận và địa tô mà những người thuê đất phải nộp. (M.Keynes, 1992).
Theo K.Marx, trong tác phẩm “Phê phán cương lĩnh của Gôta” (1875) xác định sản
phẩm được sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định gồm hai phần cơ bản: Phần bù đắp những
hao phí về tư liệu sản xuất trong quá trình sản xuất. Đây là phần khôi phục, hay tái sản xuất
ra những tư liệu sản xuất cần thiết. Kế đến là phần của cải mới được sáng tạo ra. Phần của
cải mới sản xuất ra này chính là thu nhập. Vậy thu nhập với tính cách là phạm trù kinh tế, là
phần của cải mới được sản xuất do các ngành, các lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế dùng
để khôi phục lại sức lao động, tái sản xuất ra đời sống của người sản xuất và tích lũy tăng thêm
vốn vật chất cho sản xuất, hay thực hiện tái sản xuất mở rộng. Theo kinh tế học, thu nhập là
luồng tiền lương, trả lãi, cổ tức và các nguồn thu khác mà một cá nhân hay một quốc gia nhận

6


được trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). (Paul A Samueson và
William D. Nordhalls, 2001).
Tổng cục Thống kê (2011) định nghĩa như sau:
- Thu nhập là tổng số tiền mà một người hay một gia đình kiếm được trong 1 ngày, 1
tuần hay 1 tháng, hay nói cụ thể hơn là tất cả những gì mà người ta thu được khi bỏ sức lao
động một cách chính đáng được gọi là thu nhập.
- Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng được tính bằng cách chia tổng thu nhập trong
năm của hộ gia đình cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 12 tháng.
Tóm lại, thu nhập của người lao động là tất cả các khoản tiền lương mà doanh nghiệp
đã trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động của họ và các khoản phụ
cấp mang tính chất thường xuyên được tính vào quỹ lương. Người lao động trong doanh
nghiệp có thể nhận được thu nhập từ lương, đây là khoản thu nhập mà người lao động được
hưởng từ kết quả lao động của họ trong kỳ; thu nhập từ các khoản phụ cấp có tính chất như

xuất, phong tục tập quán, bản sắc văn hoá riêng. Hầu hết họ đều sử dụng tiếng Việt như là
ngôn ngữ thứ hai. Đa phần chủ hộ cũng như các thành viên lớn tuổi thường không biết tiếng
Việt, họ giao tiếp với nhau bằng tiếng dân tộc. Đây cũng là khó khăn của họ khi hòa nhập
vào cuộc sống cũng như phát triển kinh tế gia đình.
Mỗi hộ trung bình có từ 4 đến 5 thành viên, trong đó có từ 2 đến 3 lao động. Người
Khmer vốn rất cần cù, chịu đựng tốt gian khó, nhưng trình độ mọi mặt còn thấp.
Đặc điểm của đồng bào Khmer ở ĐBSCL là trên 90% dân số sống ở nông thôn, cư
trú thành những cụm dân cư gọi là Phum, Sóc tương đối biệt lập với cộng đồng các dân tộc
khác, cũng có một bộ phận đồng bào sống xen kẽ với người Kinh, còn một số hộ sinh sống
rải rác ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và ở ven các kênh rạch (Tổng cục thống kê,
2009).
Do ảnh hưởng sâu sắc bởi Phật giáo Tiểu thừa, nên trong triết lý sống của người
Khmer thường thiên về các giá trị tinh thần hơn vật chất. Người Khmer sẵn sàng đóng góp
tiền của, công sức để xây dựng những ngôi chùa khang trang, lộng lẫy, trong khi họ chấp
nhận cuộc sống nghèo túng trong những căn nhà lụp sụp. Họ cũng sẵn sàng vay nợ để tổ
chức các lễ hội truyền thống, ma chay, tiệc cưới long trọng, hoặc đóng tiền để con em họ
được vào chùa tu v.v.. Chính triết lý sống như vậy đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và
đời sống của người Khmer.
2) Kinh tế hộ gia đình đồng bào dân tộc Khmer còn mang nặng tính tự cung, tự cấp

8


Hộ Khmer tồn tại lâu đời với phương thức canh tác truyền thống trên những vùng đất
đồi núi chia cắt, ruộng đất manh mún, chênh lệch về độ dốc lớn. Phần lớn sản xuất của họ
phụ thuộc vào thiên nhiên. Những năm mưa thuận, gió hòa thì được mùa, những năm thời
tiết không thuận lợi thì đời sống bà con gặp nhiều khó khăn.
Trong những năm qua, được sự quan tâm đầu tư của Đảng, Nhà nước, kinh tế hộ gia
đình đồng bào dân tộc Khmer có nhiều chuyển biến tích cực, nhiều hộ đã chủ động học tập,
mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào trồng trọt, chăn nuôi và phát triển các

truyền được tiêu thụ trên thị trường như dệt thổ cẩm (Trà Vinh, An Giang), chiếu Vĩnh
Châu (Sóc Trăng), gốm Tri Tôn (An Giang), đan mây tre (Sóc Trăng), v.v..
Trong lĩnh vực thương nghiệp, số lượng người Khmer sống bằng nghề buôn bán rất
ít, chỉ có một số sống ở tỉnh lỵ có quan hệ hôn nhân với người Hoa, Kinh. Trong lĩnh vực
này, người Khmer chủ yếu là buôn bán nhỏ với các cửa hiệu tạp hóa, dịch vụ ăn uống, v.v..
vừa ít vốn lại ít hàng. Một số vừa bán hàng vừa sản xuất nông nghiệp hoặc làm dịch vụ nhỏ
như sửa xe, làm nhân công các xưởng sửa chữa, nhân công xí nghiệp, nhà máy.
Như vậy, đặc trưng nổi bật nhất của kinh tế hộ đồng bào dân tộc Khmer là kinh tế
nông nghiệp đóng vai trò nền tảng, chi phối. Các hoạt động khác tuy có bước phát triển,
nhưng còn mang tính chất nhỏ lẻ, chưa phổ biến và hiệu quả chưa cao.
4) Quy mô sản xuất nhỏ bé
Đặc trưng nổi bật của các hộ dân tộc Khmer hiện nay là quy mô canh tác rất nhỏ bé,
biểu hiện rõ tính chất tiểu nông. Theo đó số liệu điều tra của Ban dân vận Trung ương năm
1998: “Quy mô đất đai bình quân là 2,821 ha/hộ, trong đó có 2,384 ha đất nông nghiệp,
riêng đất trồng cây ngắn ngày có 2,149 ha”.
Theo kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy, ở ĐBSCL “Diện tích đất sản xuất vùng
đồng bào Khmer bình quân là 0,44 ha/người”. Trong đó, số hộ không đất và thiếu đất sản
xuất ngày càng gia tăng.
Bên cạnh diện tích đất bình quân thấp, khả năng tích tụ và tập trung vốn của đồng
bào dân tộc Khmer còn nhiều hạn chế. Do vậy, hộ dân tộc Khmer thường xuyên hoạt động
trong tình trạng thiếu vốn. Mặc dù hệ thống ngân hàng có cố gắng, nhưng mới chỉ đáp ứng
một phần nhu cầu vốn của bà con, còn lại họ phải đi vay của tư nhân với lãi suất cao. Hệ
quả là nhiều hộ lâm vào cảnh nợ nần chồng chất, phải cầm cố tài sản, sang bán đất đai để trả
nợ.
Do quy mô sản xuất nhỏ nên khả năng đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị hạn chế.
Việc đầu tư thâm canh, tăng vụ, phát triển ngành nghề cũng gặp khó khăn. Vì vậy, năng

10



thanh niên, trường hợp của Harare” đã chỉ ra vốn con người là yếu tố quyết định quan trọng

11


đến thu nhập của thanh niên, chúng bao gồm số năm đi học, trình độ học vấn cao nhất đạt
được. Nghiên cứu cho thấy người đi học đại học có thu nhập cao hơn người không có bằng
đại học là 46%. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này thì biến kinh nghiệm làm việc và biến nhân
khẩu học, kinh tế xã hội lại không có ý nghĩa thống kê.
Schware (2004), với nghiên cứu các yếu tố quyết định hoạt động tạo thu nhập của hộ
gia đình nông thôn trong vùng lân cận vườn quốc gia Lore-Lindu ở Sulawesi, Indonesia. Số
liệu nghiên cứu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát từ 301 hộ gia đình nông thôn
tại 12 ngôi làng xung quanh vườn quốc gia Lore-Lindu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu
nhiên. Kết quả nghiên cứu bằng phương pháp hồi qui tuyến tính đa biến cho thấy diện tích
đất thuộc quyền sở hữu, giá trị của các tài sản khác và số lượng gia súc sở hữu có ảnh hưởng
tích cực đến tổng thu nhập của hộ gia đình. Tỷ lệ phụ thuộc có ảnh hưởng đến tổng thu nhập
của hộ gia đình.
Aikaeli (2010), nghiên cứu về các yếu tố quyết định đến thu nhập nông thôn ở
Tanzania. Kết quả nghiên cứu bằng phương pháp hồi qui tuyến tính đa biến với cỡ mẫu hợp
lệ là 1.610 hộ gia đình nông thôn cho thấy trình độ học vấn của chủ hộ, qui mô hộ gia đình,
diện tích đất sản xuất là các yếu tố ảnh hưởng tích cực đến thu nhập của các hộ gia đình
nông thôn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng các hộ có chủ hộ là nữ giới thì có
thu nhập thấp hơn so với thu nhập của các hộ có chủ hộ là nam giới.
2.2.2. Các nghiên cứu trong nước
Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2011) với nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
thu nhập của hộ gia đình ở khu vực nông thôn huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Số liệu của
nghiên cứu được phỏng vấn trực tiếp từ 182 hộ gia đình ở khu vực nông thôn huyện Trà Ôn.
Các phương pháp phân tích được sử dụng là thống kê mô tả và hồi qui tuyến tính đa biến:
kết quả nghiên cứu cho thấy, tuy mức sống của người dân khu vực nông thôn ngày càng
được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều hộ gia đình có mức thu nhập khá thấp. Nguồn thu nhập

biên giới trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, kết quả nghiên cứu xác định được các nhân tố ảnh
hưởng đến thu nhập của hộ gia đình là nghề nghiệp của chủ hộ, kinh nghiệm làm việc của
chủ hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, qui mô hộ, tỷ lệ phụ thuộc, qui mô diện tích đất, số
hoạt động tạo thu nhập và khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức.
Tóm lại, các nghiên cứu trên đều vận dụng phương pháp hồi qui trong nghiên cứu
của mình và tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân trong
lĩnh vực nông nghiệp, phi nông nghiệp. Đồng thời qua khung phân tích trên, đã tổng hợp
được các nhân tố chính ảnh hưởng đến thu nhập của chủ hộ đó là: Nghề nghiệp, giới tính,
kinh nghiệm làm việc, trình độ học vấn, qui mô hộ, tỷ lệ phụ thuộc, qui mô diện tích đất, số
hoạt động tạo thu nhập, khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng, tiếp cận với chính sách hỗ
trợ.

13


2.3. Mô hình nghiên cứu đề nghị
2.3.1. Tổng hợp các nghiên cứu trước
Đã có rất nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình,
mỗi nghiên cứu thực hiện tại những địa điểm khác nhau và do đặc thù của từng địa phương
nên các biến có sự thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế. Ngoài ra, mỗi nghiên cứu
quan tâm đến những khía cạnh thu nhập, đối tượng nghiên cứu, phạm vi và cách chọn mẫu
cũng khác nhau nên các biến đưa vào mô hình nghiên cứu có chọn lọc, điều chỉnh theo tình
hình thực tế tại địa bàn nghiên cứu. Các biến quan sát trong các nghiên cứu trước được tổng
hợp như sau:
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình
Yếu tố

Tác giả

Nghề nghiệp của Shrestha và Eiumnoh (2000), Nguyễn Sinh Công (2004), Lê Thị

(2010), Micevska và Rahut (2007), Huỳnh Thị Đan Xuân và Mai

14


Văn Nam (2011), Trương Châu (2013).
Bùi Quang Bình (2008), Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2011),
Kinh nghiệm của Nguyễn Xuân Thành (2006), Trương Châu (2013), Huỳnh Trường
chủ hộ

Huy và Ông Thế Vinh (2009), Shrestha và Eiumnoh (2000), Trương
Châu (2013).
Âu Đức Vi (2008), Mai Văn Nam (2009), Mwanza (2011), Huỳnh

Vay vốn

Thị Đan Xuân và Mai Văn Nam (2011), Huỳnh Thanh Phương
(2011), Trương Châu (2013).
Shrestha và Eiumnoh (2000), Nguyễn Sinh Công (2004), Mwanza

Diện tích đất sản (2011), Schwarze (2004), Lê Thanh Sơn (2008), Aikaeli (2010),
xuất

Huỳnh Thị Đan Xuân và Mai Văn Nam (2011), Trương Châu
(2013).

Tham gia đoàn thể
Tiếp

cận

đồng
bào
dân
tộc
Khmer

Tỷ lệ phụ thuộc
Số hoạt động tạo thu nhập
Kinh nghiệm của chủ hộ
Vay vốn
Qui mô diện tích đất sản xuất
Tham gia đoàn thể
Tiếp cận chính sách
Tín ngưỡng tôn giáo
Tham gia Lễ hội
Thành phần dân tộc

2.3.3. Điểm khác biệt của mô hình nghiên cứu so với các nghiên cứu trước
Mô hình nghiên cứu đề nghị cho đề tài nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến
thu nhập của đồng bào dân tộc Khmer tại huyện Trà Cú tỉnh Trà Vinh” có một vài
điểm khác biệt so với các nghiên cứu trước như sau:

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status