BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÃ NGUYỄN HÙNG LONG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH CHỌN LỰA NHÀ CUNG CẤP
THIẾT BỊ LIÊN LẠC VÔ TUYẾN NỘI BỘ
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI TP.HCM VÀ CÁC TỈNH PHÍA NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TP. HỒ CHÍ MINH – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÃ NGUYỄN HÙNG LONG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH CHỌN LỰA NHÀ CUNG CẤP
THIẾT BỊ LIÊN LẠC VÔ TUYẾN NỘI BỘ
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI TP.HCM VÀ CÁC TỈNH PHÍA NAM
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh
Mã số chuyên ngành : 603 405
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến TS. Lê Thành Long. Thầy đã luôn
tận tình hướng dẫn, định hướng và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt
nghiệp này.
Nhân đây, tôi cũng xin cám ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Mở Thành phố
Hồ Chí Minh cùng quý thầy cô Khoa Đào Tạo Sau Đại Học, đặc biệt là thầy phụ trách Lý
Duy Trung, thầy TS.Nguyễn Mạnh Hà và cô TS.Hoàng Thị Phương Thảo đã luôn tạo cho
chúng tôi những điều kiện học tập tốt nhất trong suốt quá trình học tập tại Trường.
Đồng thời, tôi cũng xin trân trọng cám ơn các anh chị, các bạn hoc viên cao học đã
nhiệt tình giúp đỡ, động viên và chia sẻ những kiến thức cũng như kinh nghiệm quý giá
trong thời gian học tập và nghiên cứu.
Sau cùng, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Ban Giám Đốc, các anh chị em
thuộc bộ phận kinh doanh – phát triển thị trường Công ty CP Viễn Thông Thế Kỷ, Công ty
TNHH Vô Tuyến Điện Viễn Tín, Công ty TNHH Vô Tuyến Điện Viên Thông, Công ty Viễn
Thông Tiến Bảo, Công Ty Thông Tin Mạng Việt Nam và các Công ty đối tác đã hỗ trợ tôi
thực hiện phỏng vấn, cùng với bạn bè, gia đình đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi rất nhiều trong quá trình thu thập dữ liệu, nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2015
Người thực hiện
Lã Nguyễn Hùng Long
b
TÓM TẮT
Lựa chọn nhà cung cấp luôn đóng một vai trò quan trọng trong bất kỳ các tổ chức.
Nghiên cứu này điều tra và xem xét yếu tố quyết định chọn nhà cung cấp và tầm quan trọng
của chúng đối với hoạt động thu mua của các doanh nghiệp; đặc biệt tập trung vào thị trường
thiết bị bộ đàm tại Việt Nam. Các nghiên cứu trước đây trong một số lĩnh vực khác đã tập
trung vào các tiêu chí như: chất lượng, giá cả, giao hàng, dịch vụ nhà cung cấp như là các
chọn nhà cung cấp. Ngoài ra, để tìm hiểu có sự khác biệt hay không giữa các loại hình doanh
nghiệp khác nhau cũng như các nhóm đối tượng khảo sát khác nhau đối với từng yếu tố trên,
công cụ phân tích phương sai ANOVA cũng sẽ được sử dụng.
d
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................................a
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................................. b
TÓM TẮT ........................................................................................................................................c
MỤC LỤC ........................................................................................................................................e
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................................................... h
DANH MỤC BẢNG......................................................................................................................... i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................................................... j
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................................................. 1
1.1 Cơ sở nghiên cứu.................................................................................................................... 1
1.2 Lý do chọn đề tài.................................................................................................................... 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 3
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................ 3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................................... 4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................................ 4
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................................................................................... 5
1.7 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu.............................................................................................. 6
Tóm tắt Chương 1 ........................................................................................................................ 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ...................................................................................................... 7
2.1 Tình hình thị trường viễn thông vô tuyến tại Việt Nam ........................................................... 7
2.1.1 Thị trường tăng trưởng liên tục ........................................................................................ 7
2.1.2 Đa dạng đối tượng khách hàng......................................................................................... 8
3.1 Qui trình nghiên cứu............................................................................................................. 31
3.2 Thiết kế thang đo sơ bộ......................................................................................................... 32
3.3 Thiết kế nghiên cứu .............................................................................................................. 33
3.3.1 Nghiên cứu định tính ..................................................................................................... 33
3.3.2 Nghiên cứu định lượng .................................................................................................. 39
3.4 Điều chỉnh thang đo.............................................................................................................. 40
3.5 Thiết kế bảng câu hỏi............................................................................................................ 42
Tóm tắt Chương 3 ...................................................................................................................... 43
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 45
4.1 Thống kê mô tả về mẫu khảo sát và một số nhận định........................................................... 45
4.2 Mô tả đánh giá của các khách hàng về các yếu tố được khảo sát ........................................... 48
4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo .......................................................................................... 50
4.4 Phân tích nhân tố .................................................................................................................. 54
4.4.1 Kết quả phân tích nhân tố .............................................................................................. 54
4.4.2 Đặt tên và giải thích nhân tố........................................................................................... 56
4.5 Đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố khám phá theo giá trị trung bình...................... 56
4.6 Kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm của mẫu khảo sát ....................................................... 57
4.6.1 Kiểm định sự khác biệt theo loại hình doanh nghiệp ...................................................... 58
4.6.2 Kiểm định sự khác biệt theo quy mô của doanh nghiệp .................................................. 60
4.6.3 Kiểm định sự khác biệt theo chu kỳ mua sắm thiết bị..................................................... 62
4.6.4 Kiểm định sự khác biệt đối với đối tượng ra quyết định cuối cùng chọn nhà cung cấp.... 64
4.6.5 Kiểm định sự khác biệt đối với vị trí công tác đảm trách của đối tượng được phỏng vấn 65
4.6.6 Kiểm định sự khác biệt đối với thâm niên công tác của đối tượng được khảo sát............ 65
4.7 Tóm tắt kết quả kiểm định sự khác biệt theo các đặc điểm của mẫu khảo sát ........................ 66
4.7.1 Điều kiện giao hàng của nhà cung cấp ........................................................................... 67
4.7.2 Điều kiện về giá của nhà cung cấp ................................................................................. 68
4.7.3 Điều kiện chất lượng thiết bị của nhà cung cấp .............................................................. 69
4.7.4 Điều kiện bán hàng của nhà cung cấp............................................................................. 70
4.7.5 Điều kiện dịch vụ của nhà cung cấp ............................................................................... 71
4.7.6 Điều kiện năng lực của nhà cung cấp ............................................................................. 72
Phụ lục 9.5: Kiểm định độ tin cậy thang đo năng lực của nhà cung cấp..................................xxx
Phụ lục 10: Phân tích nhân tố khám phá (EFA)........................................................................ xxxi
Phụ lục 10.1: Phân tích nhân tố............................................................................................ xxxi
Phụ lục 10.2: Kiểm định độ tin cậy thang đo nhân tố mới: Điều kiện bán hàng của nhà cung cấp
........................................................................................................................................... xxxii
Phụ lục 10.3: Kiểm định độ tin cậy thang đo nhân tố mới: Điều kiện giá của nhà cung cấp xxxiii
Phụ lục 11: Giá trị trung bình của các yếu tố sau khi loại biến ................................................xxxiv
Phụ lục 12: Đánh giá thứ tự mức độ quan trọng của các yếu tố được rút trích ..........................xxxv
Phụ lục 13: Kiểm định sự khác biệt dựa trên đặc điểm của mẫu khảo sát .................................xxxv
Phụ lục 13.1: Kiểm định sự khác biệt theo loại hình doanh nghiệp.......................................xxxv
Phụ lục 13.2: Kiểm định sự khác biệt theo quy mô của doanh nghiệp ............................... xxxvii
Phụ lục 13.3: Kiểm định sự khác biệt theo chu kỳ mua sắm thiết bị của doanh nghiệp ............ xli
Phụ lục 13.4: Kiểm định sự khác biệt đối với đối tượng ra quyết định cuối cùng chọn nhà cung
cấp ....................................................................................................................................... xliv
Phụ lục 13.5: Kiểm định sự khác biệt đối với vị trí công tác đảm trách của đối tượng được
phỏng vấn.............................................................................................................................. xlv
Phụ lục 13.6: Kiểm định sự khác biệt với thâm niên công tác của đối tượng được phỏng vấn
............................................................................................................................................ xlvii
g
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1
:
Hình 2.2
:
:
Danh sách tổng hợp các tiêu chí lựa lựa chọn nhà cung cấp bao gồm cảc định tính
và định lượng (Nguồn: S.Sen và cộng sự, 2008)......................................................
Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà cung cấp
tổng hợp từ các nghiên cứu trước .............................................................................
Cơ sở lý thuyết về lựa chọn nhà cung cấp từ những nghiên cứu trước đây..............
Thang đo sơ bộ - Tổng hợp từ các nghiên cứu trước ...............................................
Tổng hợp các thang đo được xây dựng cho các yếu tố ảnh hưởng đến quết định
chọn lựa nhà cung cấp thiết bị bộ đàm .....................................................................
Tổng hợp các thông tin thống kê có liên quan đến doanh nghiệp được khảo sát ....
Đặc điểm của mẫu khảo sát ......................................................................................
Nguồn thông tin cơ sở tham khảo của doanh nghiệp................................................
Giá trị trung bình của các yếu tố ..............................................................................
Kiểm định độ tin cậy của các thang đo lần thứ nhất ................................................
Kiểm định độ tin cậy của các thang đo lần thứ hai ..................................................
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo yếu tố dịch vụ của nhà cung cấp ................
Tóm tắt kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo ...........................................
Kết quả phân tích EFA với 5 nhân tố được đề xuất .................................................
Kết quả các nhân tố rút trích được sau khi tiến hành phân tích nhân tố ..................
Xếp hạng vai trò quan trọng của các nhân tố được đánh giá ...................................
Khác biệt trong đánh giá giữa những loại hình doanh nghiệp đối với chính sách
chất lượng thiết bị của Nhà cung cấp (bằng kiểm định Turkey) ..............................
Khác biệt trong đánh giá giữa những doanh nghiệp có quy mô khác nhau đối với
chính sách dịch vụ của Nhà cung cấp (bằng kiểm định Turkey) .............................
Khác biệt trong đánh giá giữa những doanh nghiệp có quy mô khác nhau đối với
chính sách chất lượng thiết bị của Nhà cung cấp (bằng kiểm định Tamhane’s T2 và
Kruskal-Wallis) ...................................................................................................
:
:
:
Bảng 4.12 :
Bảng 4.13 :
Bảng 4.14 :
Bảng 4.15 :
Bảng 4.16 :
Bảng 4.17 :
Bảng 5.1
08
19
22
28
32
41
42
47
48
48
50
52
53
54
55
56
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Phân tích phương sai
ANOVA
:
Analysis of Variance
APEC
:
Asia-Pacific Economic Cooperation Tổ chức kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
AVL
:
Automatic Vehicle Locating
Tự động định vị phương tiện giao thông
B2B
:
Business to Business
Factory Mutual
Quy định chung cho sản xuất
GPS
:
Global Position System
Hệ thống định vị toàn cầu
GTTB
:
KMO
:
MIL_STD :
Giá trị trung bình
Kaiser – Mayer - Olkin
Hệ số Kaiser – Mayer - Olkin
Military Standard
Mức ý nghĩa quan sát
SMC
:
Supply Chain Management
Quản lý chuỗi cung ứng
SPSS
:
Statistical Pakage for Social
Sciences
Phần mềm xứ lý thống kê dùng trong các
ngành khoa học xã hội.
TETRA
:
Terrestrial Trunked Radio
Bộ đàm trung kế mặt đất
TDMA
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Trọng tâm của nghiên cứu này là đạt được sự hiểu biết về các tiêu chí quan trọng ảnh
hưởng đến tổ chức khi lựa chọn các nhà cung cấp trong lĩnh vực viễn thông nói chung và
thiết bị liện lạc vô tuyến nội bộ (bộ đàm) nói riêng tại Việt Nam. Ngày càng nhiều các tổ
chức kinh doanh xem các nhà cung cấp như phần mở rộng không chính thức của công ty họ
và khi thực hiện việc này, họ vô hình đã gia tăng đáng kể sự phụ thuộc vào nhà cung cấp của
mình. Vì vậy, sự hiểu biết và xác định các tiêu chí trong lựa chọn nhà cung cấp đang ngày
càng quan trọng đối với việc mua sắm của các công ty cũng như các nhà nghiên cứu. Do đó,
mục đích chính của nghiên cứu này nhằm điều tra và đánh giá vai trò quan trọng ảnh hưởng
của các tiêu chí đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp thiết bị liên lạc bộ đàm tại thị trường
Việt Nam. Chương này sẽ giới thiệu tổng quan về cơ sở nghiên cứu, tổng quan thị trường bộ
đàm tại Việt Nam, từ đó nêu bật lý do chọn đề tài, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi
nghiên cứu cũng như đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp và ý nghĩa nghiên cứu
của đề tài.
1.1 Cơ sở nghiên cứu
Hiện nay, các tổ chức doanh nghiệp ngày càng đánh giá cao tầm quan trọng của hoạt
động mua sắm hàng hóa/ dịch vụ cùng với những ảnh hưởng của nó đến định hướng và mục
tiêu của tổ chức. Đấu thầu hay thu mua là một phần quan trọng trong quản lý chuỗi cung ứng
mà với một số doanh nghiệp thành công họ đã phát triển các chiến lược hợp tác với những
nhà cung ứng trở nên toàn diện và liên kết mục tiêu kinh doanh với việc gia tăng hiệu quả
sản xuất của công ty trong dài hạn.
Việc quản lý và gắn kết các hoạt động cung ứng của tổ chức được gọi chung là quản
lý chuỗi cung ứng (SCM). Mục đích chính của quản lý chuỗi cung ứng là nhằm đạt được
hiệu quả trong hoạt động cung ứng về lựa chọn và hợp tác với nhà cung cấp. Nếu không có
sự phối hợp hiệu quả giữa các bên, doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu những thiệt hại nhất định.
Hiểu được những mục tiêu chính của SCM, bộ phận mua sắm có trách nhiệm quản lý quy
trình mua sắm và hiệu quả cung ứng (Stock và cộng sự, 2009; Monczka, 2011). Điều này có
thể đạt được thông qua việc lựa chọn đúng đắn và đánh giá các nhà cung cấp phù hợp với các
đến từ Trung Quốc (Baofeng, FDX...). Tất cả được phân phối thông qua một hệ thống kênh
2
cung ứng hết sức đa dạng, từ các nhà phân phối chính hãng, công ty viễn thông, công ty điện
tử, cửa hàng kim khí - điện máy, đến các gian hàng kinh doanh trực tuyến... Vậy làm cách
nào để Nhà cung cấp thiết bị tìm được chỗ đứng trên thị trường và trong lòng khách hàng?
Hay khác hơn, làm thế nào để các Doanh nghiệp có thể chọn lựa được đối tác cung cấp phù
hợp cho đơn vị mình?
Từ vai trò quan trọng của chính sách lựa chọn nhà cung cấp đối với mục tiêu kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp đã nêu, xét trong bối cảnh thị trường bộ đàm tại Việt Nam, đề
tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp thiết bị bộ đàm của các
doanh nghiệp tại Tp.HCM và các tỉnh khu vực phía Nam” được hình thành nhằm tìm hiểu và
xác định các yếu tố tác động cũng như mức độ quan trọng của chúng đến quyết định chọn
đơn vị cung cấp thiết bị bộ đàm của các doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho
những doanh nghiệp cung ứng trong ngành viễn thông vô tuyến nói chung và bộ đàm nói
riêng nắm bắt được những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc khách hàng chọn mua thiết
bị, dịch vụ do đơn vị mình cung cấp. Từ đó, có những giải pháp cải thiện khả năng đáp ứng
nhu cầu của khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và đưa ra các chiến
lược phát triển thị trường trong tương lai.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu:
o Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà cung cấp thiết bị bộ đàm
đối với các khách hàng doanh nghiệp.
o Qua đó, đánh giá thứ tự tầm quan trọng của những yếu tố được khám phá nói trên
đối với quyết định chọn nhà cung cấp của khách hàng.
o Đồng thời, đánh giá sự khác biệt tồn tại giữa các doanh nghiệp cũng như các đối
tượng được khảo sát đối với các tiêu chí chọn lựa nhà cung cấp thiết bị bộ đàm.
Nghiên cứu sơ bộ: Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết, giúp xác định các yếu tố chính tác
động đến quyết định chọn lựa nhà cung cấp. Từ đó, thiết kế dàn bài thảo luận để trao đổi với
các chuyên gia trong ngành và một số khách hàng. Quá trình nghiên cứu sơ bộ được tiến
4
hành thông qua phương pháp thảo luận trực tiếp (từ 7 đến 10 khách hàng doanh nghiệp
chính) và trao đổi với các chuyên gia trong ngành (5 đại diện kinh doanh của những Nhà
phân phối, Công ty viễn thông cung cấp thiết bị bộ đàm), qua đó xác định các yếu tố phù hợp
từ cơ sở lý thuyết và khám phá các yếu tố mới tại thị trường Việt Nam.
Từ các thông tin đã thu thập, tác giả thiết lập bảng câu hỏi khảo sát. Sau đó, tiến hành
nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng: Đầu tiên, bảng câu hỏi sẽ được khảo
sát thử nghiệm với 30 khách hàng để điều chỉnh về ngôn từ, những điều làm người đọc nhầm
lẫn... Nghiên cứu được tiếp tục thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp kết hợp với gửi
email bảng câu hỏi khảo sát (nhờ sự hỗ trợ của 5 Nhà phân phối thiết bị bộ đàm) đến những
đối tượng là người phụ trách liên hệ với nhà cung cấp, phụ trách thu mua, ra quyết định hay
người có ảnh hưởng đến quyết định mua của những doanh nghiệp đã và đang sử dụng bộ
đàm trên địa bàn Tp.HCM và một số tỉnh phía Nam từ Khánh Hòa trở vào.
Sau khi nghiên cứu định lượng và phân tích các dữ liệu đã thu thập được, xác định các
yếu tố và vai trò quan trọng của chúng đối với quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ.
Đồng thời, tìm kiếm sự khác biệt trong tiêu chí đánh giá giữa các nhóm khách hàng. Từ đó
đưa ra những kết luận và kiến nghị hợp lý.
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài góp phần mang lại một vài ý nghĩa thực tiễn cho những nhà nghiên cứu, các
doanh nghiệp kinh doanh, tiếp thị lĩnh vực viễn thông và đặc biệt là những nhà cung cấp thiết
bị bộ đàm, bộ phận nghiên cứu - phát triển thị trường của các thương hiệu bộ đàm đang và sẽ
góp mặt tại thị trường Việt Nam, như sau:
o Góp phần xác định những yếu tố quan trọng tác động đến quyết định lựa chọn nhà
cung cấp của các doanh nghiệp.
của một doanh nghiệp. Từ đó dẫn đến lý do chọn đề tài, đặc biệt đối với lĩnh vực cung ứng
thiết bị liên lạc vô tuyến. Qua đó thể hiện mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu cũng như
đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Chương 1 cũng trình bày khái quát về kết hợp giữa nghiên
cứu định tính và định lượng trong phương pháp nghiên cứu, khái quát kết cấu của báo cáo
nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trong bức tranh kinh tế theo xu hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa hiện nay, ứng
dụng giải pháp thông tin liên lạc hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu thời gian chờ, chủ
động trong công việc, đồng bộ giữa nhân sự và các dây chuyền sản xuất, cải thiện năng suất
lao động cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh. Chương 2 sẽ giới thiệu tổng quan về thị
trường viễn thông và bộ đàm tại Việt Nam.
Ngoài ra, Chương này cũng trình bày một số định nghĩa và khái niệm có liên quan
được sử dụng trong nghiên cứu, bao gồm: quản lý chuỗi cung ứng, mua sắm và phạm vi mua,
định nghĩa và đặc điểm của các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp dựa trên cơ sở lý thuyết và
các nghiên cứu thực nghiệm trước đây. Trọng tâm là việc xem xét tài liệu về các tiêu chí lựa
chọn và mức độ quan trọng của chúng đến việc lựa chọn nhà cung cấp. Từ đó, giúp kiểm tra
các nội dung của nghiên cứu có liên quan đến các tiêu chí và yếu tố ảnh hưởng trong việc lựa
chọn nhà cung cấp như: Chất lượng, Giá, Giao hàng, Dịch vụ hay Năng lực của nhà cung
cấp...
2.1 Tình hình thị trường viễn thông vô tuyến tại Việt Nam
Thiết bị liên lạc vô tuyến nội bộ (walkie-talkie) hay vẫn thường được gọi là bộ đàm,
là loại máy thu phát vô tuyến hai chiều liên lạc thoại. Bộ đàm thường dùng để liên lạc thoại
giữa một máy với một hoặc nhiều máy khác bằng truyền sóng vô tuyến (theo tạp chí New
York Times (2000), Radio Communications, Families and Family Life). Được ứng dụng lần
đầu tiên trong quân sự từ Thế chiến thứ 2 (tham khảo phụ lục 1: Giới thiệu về thiết bị bộ
đàm), ngày nay bộ đàm đã trở thành một công cụ hỗ trợ hữu ích ( phụ lục 2: Các giải pháp
Nam Á, trong đó Việt Nam là 1 trong 3 thị trường trọng điểm bên cạnh Thái Lan và
Indonesia, vào tháng 9 năm 2011. IMS Research - đơn vị nghiên cứu thị trường và tư vấn
độc lập cho ngành công nghiệp điện tử toàn cầu - công bố thị trường bộ đàm năm 2010, nhìn
chung được chi phối bởi ba thương hiệu hàng đầu là Motorola (51.6%), Hytera (12.6%),
Kenwood (8.40%). Phần còn lại được chia xẻ bởi các thương hiệu như Rohder & Schwarz
Icom, Uniden, Kirisun... (www.hytera.com)
Bảng 2.1: Tổng thể thị phần cho thiết bị bộ đàm đến cuối năm 2010
8
Ước tính thị phần tổng thể thiết bị đầu cuối - 2010
Dựa trên hàng hóa được giao
Tỷ lệ thị phần - 2010
Công ty
1.
Motorola
51.60%
2.
Hytera (HYT)
12.60%
3.
9
mua. Do vậy, luôn tồn tại không ít rủi ro cho khách hàng khi chọn lựa đối tác cung ứng trong
môi trường cạnh tranh cao và rất nhiều đơn vị bán hàng như hiện nay.
Có thể kể tên một số đơn vị cung cấp có uy tín và thương hiệu trên thị trường như
sau: Đại diện cho thương hiệu bộ đàm Motorola tại Việt Nam là Công ty Viễn thông Thế Kỷ,
đơn vị vừa nhận được giải thưởng Nhà phân phối xuất sắc nhất khu vực Đông Nam Á, và lần
thứ 4 liên tiếp là Nhà phân phối xuất xắc nhất ở Việt Nam của Motorola cho nỗ lực tăng
trưởng gần 100% mà công ty đạt được trong năm qua tại hội nghị thường niên Motorola diễn
ra vào tháng 03/2011 ở Bắc Kinh (Trung Quốc) (www.thekyjsc.vn). Không thể bỏ qua
thương hiệu bộ đàm Kenwood cùng các Nhà phân phối đại diện tại Việt Nam là Công ty Vô
tuyến điện Viên Thông, Công ty Viễn thông Việt Nam, Công ty Viễn thông Thăng Long.
Với hơn 10 năm gia nhập thị trường, Kenwood kỳ vọng doanh số bán hàng trong hai năm tới
tăng trưởng ít nhất gấp hai lần so với doanh số hiện tại (dantri.com.vn). Ngoài ra, còn có thể
kể đến Công ty Viễn Thông Tiến Bảo (Nhà phân phối thương hiệu HYT – Hytera), Công ty
Viễn thông Hải Đăng (Nhà phân phối thương hiệu Icom), Công ty Viễn thông Nhật Minh
(Nhà phân phối thương hiệu Kirisun). Bên cạnh đó là một số thương hiệu nhỏ lẻ khác, cùng
với rất nhiều mạng lưới cung cấp từ công ty điện tử - viễn thông, cửa hàng điện máy, đến các
gian hàng kinh doanh trực tuyến...
2.1.5 Những chính sách, quy định có liên quan của Chính phủ và Cơ quan hữu quan
Thấy được tầm quan trọng và tốc độ phát triển của lĩnh vực vô tuyến điện, Chính phủ
Việt Nam đã ban hành quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21/11/2013 do Thủ Tướng phê
duyệt, về việc quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia. Thủ tướng giao Bộ Thông tin –
Truyền thông chủ trì, kết hợp với Bộ Quốc Phòng, Bộ Công An và các ban ngành liên quan
định hướng, xây dựng các quy định phù hợp với xu hướng phát triển quốc tế, đáp ứng nhu
cầu thông tin phục vụ phát triển đất nước, theo hướng hiện đại, đồng bộ và lâu dài. Đây cũng
là cơ sở để các ngành, các tổ chức, cá nhân định hướng trong các hoạt động nghiên cứu, phát
triển, khai thác các thiết bị viễn thông vô tuyến trên lãnh thổ Việt Nam (www.cuctanso.vn).
thể sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao với chi phí thấp mà không cần quan tâm đến nhà
cung cấp thích hợp có được lựa chọn hay không. Vì vậy việc lựa chọn nhà cung cấp đủ năng
11
lực và phù hợp là một trong những quyết định mua hàng quan trọng nhất, cũng như việc duy
trì mối quan hệ với các nhà cung cấp (Weber và cộng sự, 1993).
2.3 Quản lý chuỗi cung ứng (SCM)
Quản lý chuỗi cung ứng (SCM) và quy trình lựa chọn nhà cung cấp, đã trở thành đề
tài quan tâm trong cơ sở lý thuyết về quản trị vận hành suốt hơn 30 năm qua (Stock và cộng
sự, 2009). Hơn nữa, việc quản lý nhà cung cấp ngày càng quan trọng hơn trong những năm
gần đây do sự mở rộng chia sẻ thông tin trong các chuỗi cung ứng (Fine, 2000; Handfield,
1999) và các nhà quản lý cũng dần nhận ra vai trò của các nhà cung cấp đối với lợi ích của
hoạt động kinh doanh (Flynn và cộng sự, 1994;. Choi và Hartley, 1996; Vonderembse và
Tracey, 1999; Gonzalez và cộng sự , 2004).
Bên cạnh những chức năng chính như tổ chức, lập kế hoạch và quản lý các hoạt động
liên quan đến việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho tổ chức, SCM còn bao gồm sự hợp tác
và phối hợp với các đối tác trong chuỗi cung ứng như nhà cung ứng, các nhà cung cấp dịch
vụ của bên thứ ba và khách hàng. Ngoài ra, SCM cũng giữ vai trò gắn kết tổ chức và hoạt
động bằng cách duy trì một mối quan hệ hợp tác, chia sẻ thông tin giữa các phòng ban nhằm
tạo ra hệ thống giá trị tiêu chuẩn cao và cung cấp cho những người tham gia một lợi thế cạnh
tranh lâu dài (Handfield, 1999). Tuy nhiên, ba vấn đề quan trọng từ quản lý chuỗi cung ứng
bao gồm mục đích quản lý cung ứng, việc kiểm soát chi phí và chất lượng dịch vụ cung cấp
cho khách hàng .
Một chuỗi cung ứng sẽ phản ánh quá trình từ nhà cung cấp đến khách hàng đầu cuối.
Các bên liên quan tham gia vào quản lý chuỗi cung ứng là công ty mua, nhà cung cấp, nhà
sản xuất, nhà phân phối và khách hàng đầu cuối.
2.4 Những phương thức mua sắm
Vai trò của mua sắm đã mở rộng, không đơn thuần chỉ là tìm nguồn cung ứng các sản
Đấu thầu công khai là một đề nghị mua sắm được thực hiện công khai thông qua quảng cáo
trên báo, ấn phẩm thương mại có liên quan. Đấu thầu hạn chế là một đề nghị mua sắm được
thực hiện đối với một danh sách hạn chế những nhà cung cấp/ nhà thầu do đặc thù công nghệ,
đảm bảo tính bảo mật...
13