MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
TÓM TẮT LUẬN VĂN...................................................................................i
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SINH KẾ VÀ KHÔI PHỤC SINH KẾ BỀN VỮNG
CHO NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN..........6
1.1.1. Khái niệm sinh kế và khôi phục sinh kế bền vững....................................6
1.1.2. Các điều kiện sinh kế bền vững và trường hợp phải khôi phục sinh kế
bền vững............................................................................................................12
1.1.3. Di dân tái định cư trong các công trình thuỷ điện...................................13
1.1.4. Sự cần thiết khôi phục sinh kế bền vững của các hộ di dân tái định cư
trong các công trình thuỷ điện...........................................................................19
1.1.5. Những nội dung chủ yếu của khôi phục sinh kế bền vững trong các công
trình thuỷ điện...................................................................................................20
1.1.6. Các điều kiện cần thiết của khôi phục sinh kế bền vững cho người tái
định cư của các công trình thuỷ điện.................................................................24
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ SINH KẾ VÀ KHÔI PHỤC SINH KẾ BỀN VỮNG
CHO NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN........24
1.2.1. Những chính sách quốc tế về tái định cư bắt buộc..................................24
1.2.2. Những kinh nghiệm về tái định cư và khôi phục sinh kế bền vững trong
tái định cư của một số nước trong khu vực.......................................................28
1.2.3. Những chính sách về tái định cư và khôi phục sinh kế cho người dân tái
định cư của Việt Nam........................................................................................30
1.2.4. Kinh nghiệm tái định cư và khôi phục sinh kế của công trình thuỷ điện
Hoà Bình...........................................................................................................31
CHƯƠNG 2....................................................................................................40
3.2.1. Đối với hộ dân tái định cư.......................................................................74
3.2.2. Đối với hộ dân sở tại...............................................................................75
3.2.3. Đối với cấp xã.........................................................................................75
3.3. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU KHÔI PHỤC SINH KẾ BỀN VỮNG CHO
NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN SƠN LA.....................76
3.3.1. Những giải pháp về quy hoạch................................................................76
3.3.2. Giải pháp cho chương trình tái định cư...................................................82
3.3.3. Giải pháp hỗ trợ các thiệt hại..................................................................83
3.3.4. Giải pháp về đất đai.................................................................................84
3.3.5. Giải pháp về việc làm..............................................................................85
3.3.6. Giải pháp về thị trường............................................................................85
3.3.7. Các giải pháp về tổ chức thực hiện.........................................................86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................88
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB:
Ngân hàng Phát triển châu Á
NBAH:
Người bị ảnh hưởng
NĐ:
Bảng 2.3: Tiến độ di dân qua các năm........................................................49
Bảng 2.4: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra...........51
Bảng 2.5: So sánh diện tích đất nông nghiệp trước và sau tái định cư....51
Bảng 2.6: So sánh chất lượng đất trước và sau tái định cư.......................52
Bảng 2.7: So sánh vườn cây ăn quả trước và sau tái định cư....................53
Bảng 2.8: Diện tích đất lâm nghiệp của các hộ điều tra.............................54
Bảng 2.9: Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản của các hộ điều tra..............54
Bảng 2.10: Tổng đàn và giá trị tổng đàn gia súc, gia cầm của các hộ điều
tra....................................................................................................................55
Bảng 2.11: Quy mô chăn nuôi gia súc của các hộ điều tra........................56
Bảng 2.12: Quy mô chăn nuôi gia cầm của các hộ điều tra.......................56
Hình 2.1: Tháp dân số của các hộ điều tra trước và sau khi tái định cư. 57
Hình 2.2. Cơ cấu thu nhập của các hộ dân trước và sau tái định cư........59
Bảng 2.13: Mức thu nhập của các hộ điều tra trước và sau khi tái định cư
.........................................................................................................................60
Bảng 2.14: Đánh giá hiện trạng sử dụng công trình thuỷ lợi tại nơi ở cũ 60
Bảng 2.15: Đánh giá hiện trạng sử dụng công trình thuỷ lợi tại nơi tái
định cư............................................................................................................60
Bảng 2.16: Khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội trước và sau tái định cư....61
Bảng 2.17: Điều kiện nhà ở trước và sau tái định cư.................................63
i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Các công trình thuỷ điện có vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát
triển kinh tế của đất nước, góp phần đảm bảo nhu cầu năng lượng trong đời sống
và sản xuất của nhân dân. Để xây dựng một công trình thuỷ điện, công tác giải
VỮNG CHO NGƯỜI DÂN TĐC CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN
1.1.1. Khái niệm sinh kế và khôi phục sinh kế bền vững
1.1.1.1. Khái niệm về sinh kế
Khái niệm về sinh kế của hộ hay một cộng đồng là một tập hợp của các
nguồn lực và khả năng của con người kết hợp với những quyết định và những hoạt
động mà họ sẽ thực hiện để không những kiếm sống mà còn đạt đến mục tiêu
mong muốn của họ. Hay nói cách khác, sinh kế của một hộ gia đình hay một cộng
đồng còn được gọi là kế sinh nhai của hộ gia đình hay cộng đồng đó.
1.1.1.2. Khái niệm sinh kế bền vững
Như vậy, một sinh kế gồm có những khả năng, những tài sản và nguồn lực
(bao gồm cả nguồn tài nguyên vật chất và xã hội) và những hoạt động cần thiết
để kiếm sống. Một sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi
phục trước tác động của những áp lực và những biến động, và duy trì hoặc tăng
cường những năng lực cũng như nguồn lực của nó trong hiện tại và tương lai,
trong khi không làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên.
1.1.1.3. Khôi phục sinh kế bền vững
Bản thân mỗi hộ gia đình để tồn tại đều có một sinh kế riêng với cách thức tổ
chức sản xuất, sử dụng nguồn lực và tài sản của mình để kiếm sống. Sinh kế của
mỗi hộ gia đình có sự tương đồng và liên kết chặt chẽ với nhau trong mỗi cộng
đồng, tạo nên sinh kế của cộng đồng đó. Những sinh kế này dù ở những địa phương
còn kém phát triển, những cộng đồng dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn
nhưng xét ở khía cạnh tích cực thì bản thân nó đã là một sinh kế bền vững.
1.1.2. Các điều kiện sinh kế bền vững và trường hợp phải khôi phục
iii
sinh kế bền vững
Như vậy, điều kiện để có một sinh kế bền vững là hộ gia đình và cộng đồng
cần lập ra được một chiến lược sinh kế bền vững để sử dụng các nguồn lực, tài
phương, khu vực và quốc gia.
1.1.4. Sự cần thiết khôi phục sinh kế bền vững của các hộ di dân tái
định cư trong các công trình thuỷ điện
Các dự án thủy điện đa phần đều thuộc địa bàn các tỉnh nghèo miền núi và
phần lớn ảnh hưởng đến đồng bào các dân tộc thiểu số. Quá trình thực hiện việc
di dân và tái định cư của các công trình thủy điện đã nảy sinh nhiều vấn đề bất
cập, gây ra những khó khăn, cản trở cho công tác trên.
1.1.5. Những nội dung chủ yếu của khôi phục sinh kế bền vững trong
các công trình thuỷ điện
- Tạo nguồn lực cho đối tượng di dân tái định cư như cũ hoặc tốt hơn.
- Hỗ trợ người tái định cư ổn định cuộc sống và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực để sinh kế bền vững.
1.1.6. Các điều kiện cần thiết của khôi phục sinh kế bền vững cho
người tái định cư của các công trình thuỷ điện
- Dự án và triển khai dự án di dân tái định cư: Phân tích về yêu cầu trong
dự án phải đảm bảo tính bền vững về sinh kế của người tái định cư.
- Các nguồn lực có tính hỗ trợ của nhà nước.
- Địa điểm và cấc điều kiện ở địa điểm tái định cư đáp ứng yêu cầu sinh kế
bền vững.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ SINH KẾ VÀ KHÔI PHỤC SINH KẾ BỀN
VỮNG CHO NGƯỜI DÂN TĐC CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN
1.2.1. Những chính sách quốc tế về tái định cư bắt buộc
Chính sách tái định cư bắt buộc của Ngân hàng Thế giới gồm các mục tiêu
chính: i) Đảm bảo các hộ bị ảnh hưởng do dự án phải được hưởng lợi từ dự án và
ít nhất cũng khôi phục hoặc cải thiện được cuộc sống, đặc biệt là đối với những
nhóm người dễ bị tổn thương. Đây phải được xem như là kế hoạch phát triển. Kế
hoạch tái định cư không tự nguyện là một phần của dự án; ii) Cần tránh hoặc
v
vi
dân tái định cư của Việt Nam
Dưới đây là tóm tắt một số văn bản pháp luật về tài nguyên thiên nhiên và
đất đai, và các chính sách liên quan đến đền bù, tái định cư do Chính phủ ban
hành từ năm 1993: Thông tư số 05/TT-BXD ngày 9/1/1993 của Bộ Xây dựng;
Nghị định 90/NĐ-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về quy định đền bù những
thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định 87/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của
Chính phủ về giá đất; Nghị định 17/NĐ-CP ngày 21/3/1998 điều chỉnh Phần 2,
Điều 4 của Nghị định 87/CP về quy định khung giá các loại đất, Nghị định
22/1998/NĐ-CP về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất; Luật Đất đai 2003;
Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện Luật Đất đai 2003,
Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các
loại đất, Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP, hướng dẫn phương pháp xác
định giá đất và tổ chức thực hiện, Nghị định 197/2004/NĐ-CP về đền bù, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
1.2.4. Kinh nghiệm tái định cư và khôi phục sinh kế của công trình
thuỷ điện Hoà Bình.
1.2.4.1. Chính sách TĐC được áp dụng
- Nhà ở: đền bù và hỗ trợ cho 3 dạng nhà ở (kê, chôn, nhà đất) được tính theo
chất lượng, khối lượng công việc phải bỏ ra để làm lại nhà nơi ở mới theo công thức
bù hao hụt, vật liệu (gỗ, tre, nứa), công tháo dỡ, vận chuyển, đục đẽo, san nền...
- Đền bù công trình phụ, cây cối trong vườn nhà.
- Hỗ trợ đền bù sân phơi, giếng nước
- Hỗ trợ bốc dỡ di chuyển mồ mả...
- Đền bù đất sản xuất theo công thức: Năng suất bình quân x giá thóc thu
mua tại thời điểm x 3 năm
1.2.4.2. Kết quả thực hiện di dân và tái định cư
2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA BÀN DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN VÀ DỰ
ÁN TÁI ĐỊNH CƯ CỦA CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN
viii
Luận văn tập chung nghiên cứu các chương trình hỗ trợ tái định cư thuỷ
điện Sơn La tại tỉnh Sơn La, đặc biệt là 2 xã vùng tái định cư Chiềng Ngàm và
Nậm Ét của tỉnh Sơn La.
2.2. THỰC TRẠNG KHÔI PHỤC SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI
DÂN TÁI ĐỊNH CƯ CỦA CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN SƠN LA
2.2.1. Thực trạng khôi phục sinh kế trong các dự án di dân tái định cư
Việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La được thực
hiện tuân theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và tuân theo các quy
định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư riêng cho Dự án thủy
điện Sơn La.
Ngày 12/5/2004, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 459/QĐ-TTg về
việc ban hành Quy định về bồi thường, di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La.
2.2.2. Thực trạng triển khai các dự án di dân tái định cư của công trình
thuỷ điện Sơn La và các chính sách khác
2.2.2.1. Tác động đến sản xuất
Các hộ tái định cư trong vùng nghiên cứu đều có diện tích đất sản xuất
thuộc vùng ngập lòng hồ thuỷ điện buộc phải di dời, vì vậy họ được cấp đất sản
xuất mới tại nơi tái định cư.
Trước khi tái định cư, diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân của các
hộ điều tra lớn hơn so với sau khi tái định cư. Tuy nhiên do đây chủ yếu là diện
tích đất mới khai hoang nên chất lượng đất không bằng với đất canh tác cũ của
hộ. Chính sách hỗ trợ tái định cư hỗ trợ cho người dân kỹ thuật sản xuất, giống
và người dân có tiền để đầu tư phân bón (từ tiền đền bù tái định cư) nên năng
2.2.2.5. Khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội
Hệ thống đường tại nơi ở tái định cư chưa được hoàn thiện, chất lượng
đường giữa nơi ở cũ và nơi ở mới chưa được cải thiện nhiều.
Theo cam kết của chương trình tái định cư, người dân sẽ nhận được hỗ trợ
về giáo dục (bằng tiền mặt) tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa số tiền này vẫn chưa
đến tay người dân.
x
2.2.2.6. Điện và năng lượng
Hệ thống cung cấp điện tại nơi tái định cư đã được xây dựng hoàn thiện, cả
hai nơi tái định cư đều có điện lưới. Vấn đề cung cấp điện đã được cải thiện đáng
kể so với nơi ở cũ. Người dân tái định cư còn được nhận hỗ trợ tiền điện 50.000
đồng/hộ/tháng. Chi phí này hầu như trang trải được tiền điện hàng tháng của mỗi
hộ điều tra. Chương trình tái định cư đã hỗ trợ nhiên liệu đun nấu cho người dân
(bằng đầu hoả), giúp khắc phục khó khăn trong đun nấu, sinh hoạt, đồng thời hạn
chế khai thác củi trên rừng.
2.2.2.7. Nước sạch
Tại hai điểm tái định cư, hệ thống cấp nước tự chảy đã được xây dựng hoàn
thiện, cung cấp được đủ nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân.
2.2.2.8. Sinh hoạt cộng đồng
Tại nơi tái định cư mới, nhà văn hoá được đầu tư xây dựng khá khang trang,
theo đánh giá của người dân là tốt hơn so với nơi ở cũ, tạo điều kiện cho người
dân duy trì các hoạt động văn hoá của cộng đồng.
2.2.2.9. Điều kiện nhà ở
Nhà ở tại các khu tái định cư được nhà nước xây dựng bằng các vật liệu
kiên cố theo mẫu thiết kế có sẵn. Đa phần người dân không hài lòng về kiểu
dang thiết kế và các bố trí các hộ gia đình trong xóm. Cách bố trí này không
giống với tập quán của người dân tộc, các nhà ở được xây dựng quay mặt vào
đổi từ dạng canh tác trước đây (canh tác lúa nước) sang các dạng canh tác khác về
sản xuất nông nghiệp nương rẫy. Rất nhiều hộ khi nhận khoản tiền mặt đền bù lớn
đã gặp khó khăn trong việc quản lý và sử dụng khoản tiền này.
- Sự không công bằng đang nổi lên giữa các cộng đồng tiếp nhận dân và
những người đang tái định cư. Đất đai bị thu hồi cũng như các cây trồng bị ảnh
hưởng của cộng đồng nhận dân TĐC không được lập biên bản một cách đầy đủ.
- Một số cộng đồng đang bị chia cắt vì các thành viên thị tộc và họ hàng
không thể cùng tới một điểm tái định cư mới.
- Điều kiện sống của người dân TĐC không được cải thiện, thậm chí một vài
trường hợp còn kém hơn điều kiện sống của người dân tái định cư trước đây.
2.2.7. Những nguyên nhân cơ bản
- Quy hoạch tổng thể di dân TĐC dự án Thủy điện Sơn La chưa có cột mốc
ranh giới vùng ngập, vì vậy có sự thay đổi về số lượng hộ phải di chuyển TĐC.
xii
- Quá trình thực hiện công tác di dân TĐC kéo dài dẫn đến tình trạng một số
điểm tái định cư trong Quy hoạch theo Quyết định 196 không còn tính khả thi.
- Việc chia tách tỉnh Lai Châu (cũ) thành 2 tỉnh Điện Biên và Lai Châu đã
làm thay đổi phương án.
- Một số cơ chế chính sách ban hành liên quan đến di dân tái định cư của
Dự án Thủy điện Sơn La còn chưa đầy đủ và không cụ thể.
- Năng lực hiện tại của các cán bộ địa phương còn hạn chế. Đại đa số Ban
Quản lý đền bù và tái định cư cấp huyện không có đại diện của Phòng Nông
ngiệp và PTNT và Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Công tác chọn, chỉ định thầu tư vấn lập quy hoạch chi tiết các khu điểm
TĐC có những bất cập. Việc phối hợp, gắn kết giữa các đơn vị tư vấn, các chủ dự
án và các Sở, ban, ngành của các tỉnh được giao nhiệm vụ về TĐC chưa chặt.
- Thiếu việc quy hoạch sử dụng đất một cách đúng đắn.
thanh toán theo đơn giá của tỉnh.
Các hộ bị ảnh hưởng nhà ở được cấp tiền làm lại nhà mới, cấp điện và nước
nhưng không được hưởng kinh phí hỗ trợ tái định cư.
Theo ý kiến của đa số hộ sở tại họ vẫn là người bị thiệt thòi do chưa tính
hết được sự thiệt hại như chia sẻ rừng, đồng cỏ chăn nuôi bò cho dân tái định cư
và quỹ đất cho phát triển lâu dài cho con cháu họ bị thu hẹp.
3.2.3. Đối với cấp xã
Nhìn chung tái định cư trên địa bàn xã là nhiệm vụ phải thực hiện cho cộng
đồng, việc quản lý xã hội sẽ phức tạp hơn trong vấn đề giải quyết hài hòa giữa dân
tái định cư và dân sở tại trong việc chia sẽ các quyền lợi về kinh tế, về xã hội.
3.3. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU KHÔI PHỤC SINH KẾ BỀN VỮNG
CHO NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN SƠN LA
3.3.1. Những giải pháp về quy hoạch
- Xây dựng chính sách chung, thống nhất về di dân tái định cư các công
trình thủy điện, thủy lợi trong cả nước, trên cơ sở coi trọng công tác kiểm tra,
giám sát, xử lý kịp thời các sai phạm.
xiv
- Phân cấp mạnh và trao quyền cho các cấp cơ sở, nhất là cấp huyện, thị, gắn
với việc nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quy hoạch và cán bộ trực tiếp làm
công tác di dân, tái định cư vốn còn rất thiếu kinh nghiệm thực tiễn và chuyên môn.
- Trong quá trình lập kế hoạch di dân, tái định cư nên khuyến khích các
hình thức di dân không tập trung theo phương thức xen ghép, tự nguyện nhằm
hạn chế sức ép về đất đai tập trung, nâng cao khả năng tự điều chỉnh, phục hồi
nhanh cuộc sống của các hộ dân sau tái định cư, hạn chế những xung đột về văn
hóa và phong tục tập quán giữa các cộng đồng.
- Nhanh chóng bảo đảm ổn định cuộc sống cho cộng đồng dân đến định cư
và cộng đồng dân sở tại trên các mặt như: sinh kế, nhà ở, an ninh lương thực, việc
- Xây dựng chế độ hỗ trợ trọn gói đối với ng ời tái định c , trong đó bao
gồm cả chính sách về việc lm, ti chính, đo tạo, xây dựng các chế độ bảo
hiểm xã hội cho ngời tỏi nh c.
3.3.6. Gii phỏp v th trng
- Có mạng lới cung cấp thông tin về thị trờng cho ngời dõn tỏi nh c.
- Tiếp tục hon thiện các chính sách hỗ trợ ngời dõn tỏi nh c khi tham
gia thị trờng.
- Thực hiện chính sách hớng dẫn, đo tạo huấn luyện cách thức lm ăn,
phổ biến các hình thức kinh doanh phù hợp với khả năng của ngời tỏi nh c.
3.3.7. Cỏc gii phỏp v t chc thc hin
- t sinh hot phi ginh cho nhng ngi tỏi nh c cú tớnh n kiu
cỏch ca cỏc nhúm dõn tc thiu s khỏc nhau v sao cho ging vi lng xúm
ca h trc õy.
- Cht lng t nụng nghip phi c ỏnh giỏ vi s tham gia ca
nhng ngi ang tỏi nh c trc khi chỳng c phõn b.
- Vic phõn b cỏc lụ t sinh hot phi tụn trng nguyn vng ca ngi dõn.
- Cỏc dch v c bn v thit yu nh trng hc phi hon tt trc khi
nm hc mi bt u.
- Qun lý tỏi nh c phi c ci thin cp huyn.
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Cho đến nay, mặc dù Việt Nam vẫn là một nước nghèo nhưng tốc độ
tăng trưởng kinh tế và sự phát triển xã hội đã đạt được nhiều tiến bộ đáng kể.
Việc đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng quy mô lớn như những dự án thuỷ điện là
những phần quan trọng cho phát triển kinh tế-xã hội của đất nước trong thời
gian dài. Các công trình thuỷ điện có vai trò vô cùng quan trọng trong sự
vì đây là những người bị tước đi những tài sản, lối sống, tập quán sản xuất
vốn có của mình... để chuyển đến một môi trường mới với những điều kiện
sản xuất mới, văn hoá mới, cộng đồng mới. Họ rất dễ bị cô lập hoặc bị nghèo
đi so với thời điểm trước khi phải tái định cư.
Việc xây dựng các công trình thuỷ điện cũng như những công trình quốc
gia lớn khác là không tránh khỏi trong tiến trình phát triển của nền kinh tế
Việt Nam, điều đó có nghĩa là sẽ vẫn còn những cộng đồng dân cư sẽ buộc
phải di dời để dành mặt bằng cho những công trình đó. Chính vì vậy, vấn đề
cần đặt ra là làm thế nào để giảm thiểu tối đa những tác động không mong
muốn đối với người dân phải tái định cư thông qua việc tạo lập một sinh kế
bền vững cho người dân tái định cư.
Thủy điện Sơn La là công trình thuỷ điện có quy mô lớn nhất Việt Nam,
vì vậy đây cũng là công trình có quy mô di chuyển dân để giải phóng mặt
bằng lớn. Để có mặt bằng xây dựng công trình, phải di chuyển gần 18 nghìn
hộ gia đình, bao gồm hàng chục vạn dân của 160 bản, thuộc 17 xã ở 3 tỉnh
Sơn La, Điện Biên, Lai Châu.
Tuy nhiên, các dự án tái định cư thủy điện trong quá trình thực hiện đã
bộc lộ nhiều khó khăn, vướng mắc.Nhiều nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ
trên, trong đó chất lượng công tác quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư còn
thấp là mấu chốt. Những quy hoạch bài bản và có tầm nhìn dài cho các công
3
trình thủy điện cho đến nay chúng ta còn rất thiếu. Nhiều đơn vị được lựa
chọn chỉ xây dựng hạ tầng kỹ thuật mà rất ít quan tâm về lĩnh vực quy hoạch
dân cư, di dân và tái định cư, khôi phục sinh kế và các vấn đề xã hội liên
quan.
Từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài: "Phát triển sinh kế cho người
dân tái định cư công trình thuỷ điện Sơn La" cho luận văn của mình.
vận dụng các phương pháp chuyên môn được chính xác trong quá trình
nghiên cứu của đề tài.
4.2. Các phương pháp cụ thể
- Các phương pháp thu thập thông tin: Luận văn tiến hành rà soát mọi
tài liệu, văn bản, báo cáo và nghiên cứu hiện có được thu thập tại Việt Nam
thông qua nhiều nguồn khác nhau (Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển
châu Á, Bộ NNPTNT, các cơ quan trong nước, Internet, các chuyên gia quốc
tế tại Việt Nam,...) nhằm thu được hiểu biết chung về các vấn đề quan tâm và
nhiệm vụ nghiên cứu.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn và trao đổi với các chuyên gia về
lĩnh vực tái định cư cũng được thực hiện nhằm thu được những kinh nghiệm,
nhận xét và ý kiến của họ về vấn đề tái định cư nói chung và các khía cạnh cụ
thể (quy hoạch, đền bù, di dân,...) trong từng tình huống cụ thể tại các dự án
phát triển đã và đang thực hiện.
- Phương pháp tổng hợp: Đề tài thực hiện tổng hợp, phân tích và đánh
giá trên cơ sở tài liệu, thông tin thu được để đưa ra nhận xét, tìm tòi và kết
luận về tác động của hoạt động tái định cư tới người dân bị ảnh hưởng. Đặc
biệt, đề tài nghiên cứu đánh giá dựa trên cơ sở thông tin định lượng, dựa trên
thông tin thu thập từ điều tra khảo sát một nhóm người dân bị ảnh hưởng từ
công trình thuỷ điện Sơn La về tác động của tái định cư đến tài sản, thu nhập,
và việc làm.
- Điều tra xã hội học: