BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
TRỊNH XUÂN MINH
VẬN DỤNG NHỮNG CHUẨN MỰC CỦA HIỆP ƯỚC
BASEL TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số :
60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp HCM, năm 2016
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
học độc lập và nghiêm túc của tôi.
Các số liệu và dữ liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ
ràng, đáng tin cậy.
TP.HCM, tháng 12 năm 2015
Tác giả:
Trịnh Xuân Minh
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS. Nguyễn Ngọc Ảnh đã hướng dẫn tôi trong quá trình
nghiên cứu và một số đồng nghiệp tại Agribank đã hộ trợ các số liệu của hệ thống
Agribank để có thể hoàn thành đề tài luận văn này.
1.2.2 Nguyên tắc trong QTRRTD ............................................................................ 14
1.2.3 Tổng quan về Basel ......................................................................................... 16
1.2.3.1 Vài nét về Ủy ban Basel ........................................................................... 16
1.2.3.2 Hiệp ước Basel I ....................................................................................... 17
1.2.3.3 Hiệp ước Basel II ..................................................................................... 19
1.2.3.4 Hiệp ước Basel III .................................................................................... 28
1.3
LỘ TRÌNH ỨNG DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL TẠI CÁC NƯỚC .................. 34
1.4
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI TẠI VIỆT NAM ........................................... 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 : .......................................................................................... 37
CHƯƠNG II : KHẢ NĂNG VẬN DỤNG CÁC CHUẨN MỰC CỦA HIỆP ƯỚC
BASEL TRONG QTRRTD TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM ............................... 38
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NHNo & PTNT VIỆT NAM
(AGRIBANK ) ......................................................................................................... 38
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
AGRIBANK ............................................................................................................. 44
2.2.1 Những chỉ tiêu cơ bản ...................................................................................... 44
2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng.............................................. 46
2.2.2.1 Tình hình huy động vốn ........................................................................... 46
ƯỚC BASEL TẠI NHNNo & PTNT VIỆT NAM ................................................... 71
3.1 MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG VÀ CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC TÍN DỤNG
CỦA NHNN & PTNT VIỆT NAM ........................................................................ 71
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK THEO CHUẨN MỰC CỦA
HIỆP ƯỚC BASEL ................................................................................................. 74
3.2.1 Giải pháp về chiến lược, chính sách quản trị RRTD ....................................... 74
3.2.2 Hệ thống quản trị rủi to tín dụng tổng hợp và hoạt động kiểm toán nội bộ .... 74
3.2.3 Phát triển công nghệ thông tin ......................................................................... 77
3.2.4 Nâng cáo chất lượng nguồn nhân lực .............................................................. 77
3.2.5 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng khách hàng ...................................................... 78
3.2.6 Hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay ................................................................ 80
3.2.7 Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế .............. 81
3.3
KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 82
3.3.1 Đối với NHNo & PTNT Việt Nam.................................................................. 82
3.3.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật ........................................................... 82
3.3.3 Xây dựng, tăng cường hệ thống thanh tra, giám sát các ngân hàng ................ 83
3.3.4 Hoàn thiện công tác cung cấp thông tin tín dụng của CIC .............................. 84
3.3.5 Về các bộ ngành có liên quan .......................................................................... 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 86
PHẦN KẾT LUẬN ...................................................................................................... 87
TCTD
Tổ Chức Tín Dụng
TTGS
Trung tâm giám sát
QTRRTD
Quản trị rủi ro tín dụng
RRTD
Rủi ro tín dụng
TSCĐ
Tài sản cố định
CBTD
Cán bộ tín dụng
CBCNV
Cán bộ nhân viên
WTO
Tỷ Lệ Đảm Bảo Tính Thanh Khoản (Liquidity
Coverage Ratio)
SIFI
Hệ hống toàn cầu
NSFR
Tỉ lệ quĩ bình ổn ròng( Net Stable Funding
Ratio )
OTC
Thị trường phi tập trung
APRACA
Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn
Châu Á Thái Bình Dương
CICA
Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế
ABA
Hiệp hội Ngân hàng Châu Á
ASEAN
Bảng 2.2 : Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của Agribank qua các năm
2010-2014....................................................................................................................50
Bảng 2.3: Mô tả rủi ro của từng nhóm khách hàng............................................... ....57
Bảng 2.4 : Hệ số an toàn vốn hệ thống các TCTD tại Việt Nam và một số quốc gia trên
thế giới.......................................................................................................................60
Bảng 3.2 : Hệ thống xếp hạng tín dụng........................................................................79
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
-----Biểu đồ 2.1 : Số liệu huy động vốn của Agribank 2010 – 2014 ................................... 46
Biểu đồ 2.2 : Dư nợ cho vay tại Agribank 2010-2014 .................................................. 47
Quá trình hội nhập khu vực và quốc tế của Việt Nam đang diễn ra ngày càng sâu
rộng trong mọi lĩnh vực, kể cả lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Theo đó, việc áp dụng
các chuẩn mực quốc tế trong quản lý - kinh doanh là xu thế tất yếu. Việc áp dụng các
chuẩn mực quốc tế để đánh giá an toàn hệ thống NHTM Việt Nam càng trở nên có ý
nghĩa hơn trong bối cảnh mức độ rủi ro trong hệ thống ngân hàng được đánh giá là khá
cao, khó lường trước các hậu quả xảy ra trong giai đoạn hiện nay. Cùng với quá trình
tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam, việc đảm bảo an toàn hoạt động trên cơ sở
các chuẩn mực quốc tế Basel trở thành một vấn đề bức thiết. Ðiều này tạo nền tảng
cho việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro của từng ngân hàng cũng như hoàn thiện
khung pháp lý để quản lý an toàn hệ thống.
Thực trạng hoạt động kinh doanh ngành ngân hàng hiện nay đang rất khó khăn, ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng nợ công thế giới, lạm phát khiến cho tình hình kinh tế
Việt Nam bị ảnh hưởng khá nghiêm trọng. Các tổ chức kinh tế cũng như cá nhân vay
vốn của ngân hàng gặp phải nhiều khó khăn trong việc trả nợ đúng cam kết khi mà lãi
suất lên cao, kéo theo hoạt động kinh doanh của họ bị đình trệ. Trong kinh doanh ngân
hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu
nhập của các ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là
ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh
bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp
của cán bộ ngân hàng chưa cao… Do đó, yêu cầu xây dựng một mô hình quản trị rủi
ro tín dụng có hiệu quả và phù hợp với điều kiện Việt Nam là một đòi hỏi bức thiết để
đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc
tế trong quản trị rủi ro và phù hợp với môi trường hội nhập.
Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế tất yếu và đang diễn ra ngày càng sâu
rộng về nội dung và quy mô trên nhiều lĩnh vực. Với xu thế hội nhập và toàn cầu hoá
mạnh mẽ, kinh doanh ngân hàng là một trong những lĩnh vực phải thực hiện theo các
cam kết trong hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ, cam kết thực hiện lộ trình
1
dụng những chuẩn mực Hiệp ước Basel vào quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam” để nghiên cứu làm luận
văn của tôi.
2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu về rủi ro tín dụng và các chuẩn mực quy định trong hiệp ước Basel
- Nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống Ngân hàng Nông
Nghiệp và PTNT Việt Nam
2
- Nghiên cứu khả năng vận dụng những chuẩn mực của Hiệp ước Basel trong quản
trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHNN & PTNT Việt Nam
- Đề xuất các giải pháp vận dụng những chuẩn mực của Hiệp ước Basel nhằm
hoàn thiện QTRRTD tại hệ thống NHNN & PTNT Việt Nam.
3.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
ngân hàng. Nhằm giảm rủi ro, nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống Agribank
trên thị trường tài chính tiền tệ trong và ngoài nước.
3
6. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Nội dung của đề tài được chia thành 3 chương ngoài phần mở đầu và kết luận, cụ thể
như sau:
Chương 1 : Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng và Hiệp ước Basel.
Chương 2 : Khả năng vận dụng các chuẩn mực của Hiệp ước Basel trong QTRRTD tại
NHNo & PTNT Việt Nam.
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng theo
những chuẩn mực của Hiệp ước Basel tại NHNo & PTNT Việt Nam.
4
5
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
RRTD bao gồm rủi ro giao dịch (Transaction risk) và rủi ro danh mục (Portfolio
risk). Ngoài ra, rủi ro tín dụng còn có thể được phân thành rủi ro tín dụng khách quan
và rủi ro tín dụng chủ quan.
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành rủi ro
giao dịch và rủi ro danh mục
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách
hàng. Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi
ro nghiệp vụ.
-
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định
cho vay.
-
ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một
loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.1.3 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
Các chuyến thăm khách hàng thường xuyên là cách tốt nhất để phát hiện nhanh
chóng những dấu hiệu này. Những chuyến thăm luôn phải có việc kiểm tra tình hình
thực tế và sổ sách của khách hàng. Sau đây là một số dấu hiệu thường thấy từ phía
khách hàng cần được kiểm tra:
Từ báo cáo tài chính:
- Ngân hàng không nhận được báo cáo tài chính từ người vay một cách kịp thời.
- Khả năng thanh khoản giảm
- Những thanh đổi nhanh chóng của TSCĐ
- Xuất hiện những khoản nợ mà công ty vay hoặc cho vay cán bộ hoặc cổ đông của
công ty.
- Doanh số bán hàng giảm hoặc gia tăng một cách nhanh chóng
- Mức độ chênh lệch lớn giữa tổng doanh thu và thu nhập ròng
- Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm.
- Xuất hiện các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh
- Thay đổi về phạm vi kinh doanh.
- Mất những dây chuyền sản xuất chính, quyền phân phối sản phẩm hoặc nguồn
cung cấp
Từ hoạt động kinh doanh.
- Mất một hay nhiều khách hàng có năng lực tài chính tốt hoặc nhà cung ứng chính
và đúng hạn.
Mức độ rủi ro tín dụng cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cả yếu tố khách
quan và yếu tố chủ quan của mục đích vay vốn, hoạt động của đối tượng vay vốn…
Do đó, mức độ rủi ro tín dụng sẽ thay đổi theo từng đối tượng khách hàng và được
xác định thông qua quá trình đánh giá dựa trên thông tin tài chính và phi tài chính của
khách hàng tại thời điểm xếp hạng tín dụng.
Hiện nay có hai phương pháp phổ biến trong xếp hạng tín dụng là phương pháp mô
hình toán học và phương pháp chuyên gia. Những tổ chức xếp hạng tín nhiệm lớn, có
uy tín trên thế giới như Standard and Poor’s, Moody’s, Fitch… có 2 thể phát triển các
phương pháp riêng, nhưng về cơ bản vẫn dựa trên phân tích định tính và định
lượng và đưa ra các hệ thống chỉ số xếp hạng tín dụng đặc trưng của mình.
Phương pháp mô hình toán học: là phương pháp chủ yếu tập trung vào các dữ
liệu định lượng và kết hợp chặt chẽ với mô hình toán học. Thông qua mô hình toán
8
học, các tổ chức xếp hạng có thể đánh giá chất lượng tài sản, khả năng sinh lời, khả
năng trả nợ…
Phương pháp chuyên gia: để đánh giá khả năng thanh toán nợ của đối tượng cần
xếp hạng, các nhà phân tích (trên cơ sở sự kết hợp của một nhóm chuyên gia) sẽ dựa
trên các thông tin từ báo cáo của đối tượng cần xếp hạng, thông tin thị trường, thông
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
- Quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
lần đầu phân loại vào nhóm 2;
- Miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp
đồng tín dụng;
- Khách hàng xếp hạng B,CCC,CC theo Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của
tổ chức tín dụng.
- Các dấu hiệu cho thấy khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn của
khách hàng là nghiêm trọng và tổ chức tín dụng đánh giá có khả năng mất vốn nếu
không được khắc phục, đối với tổ chức tín dụng không có Hệ thống xếp hạng tín dụng.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ):
- Quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được
cơ cấu lại lần đầu;
- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Khách hàng xếp hạng C theo Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của tổ chức
tín dụng;
- Các dấu hiệu cho thấy khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn của
khách hàng là nghiêm trọng và tổ chức tín dụng đánh giá có khả năng mất vốn nếu
không được khắc phục và các dấu hiệu khác cho thấy khả năng thu hồi đầy đủ gốc và
lãi là rất khó khăn, đối với tổ chức tín dụng không có Hệ thống xếp hạng tín dụng.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn):
- Quá hạn trên 360 ngày;
- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả
dụng thấp và ngược lại. Các yếu tố này bao gồm:
Môi trường kinh tế: thị trường, đối thủ cạnh tranh, khả năng tiêu thụ...
Sự phát triển của ngành liên quan: nếu ngành liên quan đến dự án đang ở giai đoạn
phát triển thì dự án có nhiều khả năng thành công. Ngược lại; nếu ngành liên quan đến
dự án đang ở giai đoạn suy thoái và có nhiều công ty trong ngành làm ăn thua lỗ thì
khả năng thành công của dự án là thấp.
Môi trường pháp lý: Luật bảo hiểm, luật lao động, luật cạnh tranh... là những điều
khoản cần được quan tâm khi đánh giá một dự án.
11
Các yếu tố chủ quan
Các yếu tố chủ quan có thể được hiểu là tính tin cậy của doanh nghiệp đi vay hay
khả năng trả nợ của doanh nghiệp khi đến hạn. Nhân tố này được phân tích chủ yếu
dựa vào các dữ liệu kế toán của doanh nghiệp.
Hiệu quả hoạt động hiện tại của doanh nghiệp: kết quả kinh doanh hàng quý và
hàng năm của doanh nghiệp.
Các khoản tín dụng hiện tại và lịch sử của các khoản tín dụng quá khứ của doanh
nghiệp: Nếu hiện tại doanh nghiệp đang có các khoản vay khác và có các khoản vay
tín dụng quá hạn chưa được thanh toán hay doanh nghiệp có các khoản vay tín dụng đã
được thanh toán nhưng thường quá hạn phải chi trả... thì tín tin cậy của doanh nghiệp
không thu hồi được nợ hoặc ngân hàng đó bị ngân hàng nhà nước đưa vào diện kiểm
soát đặc biệt thì uy tín của ngân hàng đó bị giảm sút một cách nghiêm trọng. Lúc đó
sẽ không có cá nhân hoặc tổ chức nào đặt quan hệ để sử dụng các dịch vụ của ngân
hàng đó nữa vì họ không biết đồng vốn họ bỏ vào ngân hàng có đảm bảo an toàn và
sinh lời hay không
Các khoản cho vay có thể mất hoặc khó đòi trong khi tiền gửi khách hàng vẫn phải
trả lãi, làm mất đi những cơ hội kinh doanh tốt của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.
Theo quy định của ngân hàng nhà nước, tất cả các khoản nợ xấu ngân hàng đều phải
trích dự phòng, tỷ lệ trích dự phòng tùy theo mức độ nợ xấu và tài sản đảm bảo. Điều
này có nghĩa là, đối với các khoản nợ xấu hơn và có tài sản đảm bảo có độ rủi ro cao
hơn sẽ bị trích dự phòng cao hơn các khoản nợ ít xấu hơn và có tài sản đảm bảo ít rủi
ro hơn. Việc số tiền dự phòng trích càng lớn thì chi phí vốn của ngân hàng càng lớn và
lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm
Rủi ro tín dụng dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng.
Như trên đã trình bày, rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến uy tín, khả năng thanh khoản
và lợi nhuận của ngân hàng. Nếu tỷ trọng này tiếp tục kéo dài và ăn mòn vào vốn riêng
của ngân hàng, con đường đi đến tuyên bố phá sản ngân hàng là tất yếu.
Đối với nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến
rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tới các tổ
chức tín dụng khác.Vì vậy, kết quả kinh doanh của ngân hàng phản ánh kết quả sản
xuất kinh doanh của nền kinh tế và đương nhiên nó phụ thuộc rất lớn vào tình hình tổ
chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và khách hàng. Hoạt động kinh
doanh của ngân hàng không thể có kết quả tốt khi hoạt động kinh doanh của nền kinh
tế chưa tốt hay nói cách khác hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ có nhiều rủi ro
khi hoạt động kinh tế có nhiều rủi ro. Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên
thị trường tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, làm ảnh
hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội. Do đó, phòng ngừa và hạn chế