GVHD: Trần Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tổng hơp
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Thứ Tự
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.2
Biểu đồ 1.1
Biều đồ 1.2
Tên sơ đồ, bảng biểu
Sơ đồ tổ chức công ty
Sơ đồ tổ chức tại các chi nhánh
Biểu đồ tăng trưởng doanh thu qua các năm
Biểu đồ tăng trưởng khách hàng qua các năm
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CNTT
SV: Trương Thị Huyên_K47S4
Diễn giải
Công nghệ thông tin
Trang 1
GVHD: Trần Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tổng hơp
Em thấy mình còn thiếu sót rất nhiều kiến thức và kĩ năng. Tuy nhiên, đây lại là
cơ hội để em nhận ra rằng bản thân mình còn phải học hỏi nhiều hơn nữa thì mới đáp
ứng được yêu cầu của doanh nghiệp.
Cuối cùng, em xin gửi lời chân thành cảm ơn tới thầy giáo: Trần Anh Tuấn đã
giúp đỡ em trong quá trình hướng dẫn thực tập và các anh chị, cán bộ công nhân viên
trong công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST đã tạo điều kiện tốt nhất
cho em trong quá trình thực tập tại công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trương Thị Huyên
PHẦN 1: HIỆN TRẠNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ
DOANH NGHIỆP FAST
1.1. Giới thiệu chung về doanh nghiệp
1.1.1 Một số thông tin về doanh nghiệp
•
•
•
•
•
•
Tên công ty: Công Ty CP Phần Mềm Quản Lý Doanh Nghiệp (FAST)
Cung cấp phần mềm cho doanh nghiệp
Đóng góp cho cộng đồng
• Giá trị cốt lõi:
Chăm chỉ, tập trung và kiên trì
Học hỏi, đổi mới, sáng tạo
Đồng đội, chung sức và san sẻ
• Quan điểm kinh doanh
Đối tác lâu dài, tin cậy.
• Chiến lược
Nhanh hơn, thông minh hơn
1.1.2 Lịch sử hình thành
Năm
31-8-1996
11-6-1997
1-3-1998
1-11-1999
1-7-2001
12-2001
1-9-2002
1-4-2010
Bộ phận
Khai trương công ty tại 67C Thái Hà, Quận Đống Đa, Hà Nội
Được cấp giấy chứng nhận thành lập công ty
Thành lập FSG tại số 7/3 Kỳ Đồng, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
Thành lập Phòng R&D (FRD)
Marketing & PR
VP Hồ Chí Minh
VP Đà Nẵng
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty
Giám đốc chi nhánh
Phòng kinh
Phòng tư
doanh &
vấn & ứng
SV:
Trương
Thị
Huyên_K47S4
MKT
dụng
Phòng lập
trình
Trang 5
Phòng hỗ
trợ & chăm
sóc khách
hàng
chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán, báo cáo thuế, báo cáo quản trị, theo dõi TSCĐ và
CCLĐ… và thu tiền hợp đồng.
SV: Trương Thị Huyên_K47S4
Trang 6
GVHD: Trần Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tổng hơp
1.1.4 Kết quả hoạt động trong những năm gần đây
FAST đã triển khai CNTT, HTTT trong doanh nghiệp thành công, được thể hiện
ở mức doanh thu và số lượng khách hàng ngày càng tăng:
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu qua các năm
Qua biểu đồ ta có thể nhận thấy trong những năm gần đây, doanh thu của FAST
ngày càng tăng cao:
Doanh thu năm 2012 là 70.3 tỷ đồng tăng so với năm 2011 là 12.7 tỷ đồng.
Doanh thu năm 2013 là 74.7 tỷ đổng tăng so với năm 2012 là 4.4 tỷ đồng.
Doanh thu năm 2014 là 85.4 tỷ đồng tăng so với năm 2013 là 10.4 tỷ đồng.
SV: Trương Thị Huyên_K47S4
Trang 7
GVHD: Trần Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tổng hơp
Chiến lược cạnh tranh: Nhanh hơn – thông minh hơn
• Nhanh hơn: Tốc độ xử lý của phần mềm ngày càng nhanh, giúp khách hàng
tăng tốc độ tác nghiệp và khai thác thông tin, đặc biệt trong điều kiện số lượng
giao dịch, cơ sở dữ liệu ngày càng lớn và hoạt động trong môi trường online
thông qua internet.
• Thông minh hơn: Có nhiều tính năng, chức năng thông minh, giải quyết các bài
toán nghiệp vụ và quản trị của khách hàng, giúp khách hàng tác nghiệp và khai
thác dữ liệu nhanh hơn, hiệu quả hơn.
1.2. Tình hình ứng dụng CNTT và HTTT trong doanh nghiệp
1.2.1 Trang thiết bị phần cứng
Máy chủ có 1 chiếc
Máy tính để bàn có 53 chiếc
Laptop có 68 chiếc
Máy in có 4 chiếc
Nhìn vào cơ cấu phân chia trang thiết bị phần cứng trong công ty có thể nói toàn
bộ các công việc trong công ty đều thực hiện trên máy tính.
Phòng ban
Phòng kinh doanh và MKT
Phòng tư vấn và ứng dụng
Phòng lập trình
Phòng hỗ trợ & chăm sóc
khách hàng
Số lượng nhân viên
18
Báo cáo thực tập tổng hơp
Website được sử dụng chủ yếu là để: Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ; Trao đối, hỏi đáp,
góp ý; Hỗ trợ khách hàng.
PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, HTTT,
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN TẠI DOANH NGHIỆP
2.1 Một số vấn đề liên quan đến chuyên ngành
2.1.1 Quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền thông và sử dụng thông tin trong
doanh nghiệp
a. Thu thập thông tin
Các nhân viên trong phòng kinh doanh tìm kiếm khách hàng, thu thập thông tin
về khách hàng, giới thiệu sản phẩm cho khách hàng, tư vấn giải pháp cho khách hàng.
Nếu khách hàng đồng ý thì tiến hành ký hợp đồng.
Các nhân viên trong phòng tư vấn ứng dụng hệ thống thông tin thu thập các
thông tin từ hợp đồng, để hiểu rõ yêu cầu của khách hàng, xác định bài toán, xác định
khối lượng công việc.
b. Phương thức xử lý, lưu trữ và truyền thông tin trong nội bộ doanh nghiệp
- Xử lý thông tin: Sau khi thông tin được thu thập sẽ được lưu trữ trong phần
mềm. Tại đây các nhân viên sẽ tiến hành chọn lọc, xử lý những thông tin cần thiết như
thông tin khách hàng, thông tin hợp đồng phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp.
- Thu thập thông tin: Tài liệu, giấy tờ, chứng từ, hóa đơn, hợp đồng sẽ được thủ
quỹ kiêm thủ thư bảo quản. Đối với dữ liệu được lưu trữ trên phần mềm thì sẽ được
lưu vào kho dữ liệu và nhân viên đủ thẩm quyền mới có thể truy xuất được dữ liệu.
- Truyền thông tin: Việc truyền thông tin sẽ thực hiện thông quan mạng nội bộ
của doanh nghiệp. Ngoài ra còn một số thông tin sẽ được tiến hành công bố trên
website của doanh nghiệp.
2.1.2 Mức độ an toàn bảo mật tại doanh nghiệp
Bảo mật là vấn đề vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh ngiệp. Hiện nay,
doanh nghiệp đã và đang sử dụng nhiều giải pháp an toàn và bảo mật như tường lửa,
liệu, cách lưu trữ và bảo quản thông tin được xử lý hiệu quả.
Nhân lực: Fast (chi nhánh tại Hà Nội) có tổng cộng 121 nhân viên, tất cả nhân
viên đều từ trình độ trung cấp kỹ thuật, cao đẳng, đại học trở lên, có kinh nghiệm
trong quản lý và điều hành các phần mềm ứng dụng. Mỗi nhân viên đều sử dụng thành
thạo máy vi tính, có khả năng vận hành tốt hệ thống thông tin của công ty, có khả
năng hướng dẫn khách hàng các thao tác trong sản phẩm phần mềm của công ty đồng
thời sửa chữa những lỗi hay gặp của khách hàng…Để thấy rõ được mức độ đầu tư vào
nhân lực của Fast, sau đây là bảng cơ cấu hạ tầng nguồn nhân lực của công ty này:
Nhân lực
Tổng số cán bộ CNTT chuyên trách là
SV: Trương Thị Huyên_K47S4
Số lượng
94
Trang 11
GVHD: Trần Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tổng hơp
Tổng số cán bộ CNTT chuyên trách được
đào tạo chính quy về CNTT trình độ từ
Cao Đẳng trở lên
Tổng số CBCNV biết sử dụng máy tính
trong công việc
88
Trang 12
GVHD: Trần Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tổng hơp
2.2 Khó khăn và thành tựu trong quá trình triển khai ứng dụng CNTT, HTTT
trong doanh nghiệp
2.2.1 Khó khăn và các nguyên nhân trong quá trình triển khai ứng dụng CNTT,
HTTT trong doanh nghiệp
Trong thời đại CNTT, một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vừa hay quy mô lớn dù
hoạt động trong bất cứ lĩnh vực ngành nghề nào thì cũng đều ứng dụng phần mềm,
ứng dụng hệ thống thông tin vào trong mỗi quy trình nghiệp vụ. Điều đó được thể
hiện rất rõ ở số lượng khách hàng của FAST tăng rất nhanh trong những năm gần đây
năm 2008, số lượng khách hàng là 3800. Theo số liệu mới nhất năm 2014, số lượng
khách hàng tới con số là 11.500, với số lượng khách hàng lớn như vậy đồng nghĩa
việc quản lý cũng như chăm sóc dịch vụ khách hàng ngày càng khó khăn hơn.
Yếu điểm thứ hai của FAST là chưa đầu tư, chú trọng vào ứng dụng TMĐT cho
mình. Hệ thống website chủ yếu là giới thiệu sản phẩm, trao đối ý kiến khách hàng và
hỗ trợ khách hàng trong việc đào tạo đội ngũ sử dụng phần mềm. Còn việc kinh doanh
qua TMĐT, bán hàng qua mạng chưa có sự đầu tư. Nhận thấy điều trên thì trong thời
gian tới Giám đốc đã có kế hoạch triển khai ứng dụng TMĐT để có thể tìm kiếm và
mở rộng thị trường, khách hàng tốt hơn.
Yếu điểm thứ ba, nguồn nhân lực của FAST vẫn còn 5% nhân viên có trình độ
trung cấp, kỹ thuật viên và 38% nhân viên có kinh nghiệm dưới 3 năm, nếu được đánh
giá là có nguồn nhân lực trẻ, năng động thì cũng có mặt hạn chế là chưa có nhiều kinh
ngiệm. Mặt khác, hầu hết các nhân viên đều tốt nghiệp các chuyên ngành công nghệ
thông tin, hoặc kỹ thuật mà ít có nhân viên được đào tạo về mảng hệ thống thông tin.
Đây là một hạn chế rất lớn về nhân lực đối với một công ty thiết kế phần mềm và ứng
• Lĩnh vực tư vấn ứng dụng: FAST được trao giải thưởng “ Sao Khuê ” của Hiệp
hội Phần mềm Việt Nam – VINASA về chất lượng dịch vụ phần mềm năm
2008, 2009.
• Sản phẩm:
- Phần mềm kế toán Fast Accounting được trao giải “Sản phẩm CNTT hay
nhất” – BIT Cup do độc giả tạp chí “Thế Giới Vi Tính” bình chọn, được trao giải CUP
CNTT –TT Việt Nam 2008, 2009, 2012 của hội Tin học Việt Nam VAIP;
- FAST được Hiệp hội Doanh nghiệp Phần mềm Việt Nam (VINASA) trao
tặng “Giải thưởng Sao Khuê 2010” và danh hiệu “Phần mềm ưu Việt 2010”;
- Fast Business – Giải pháp ERP của FAST đã được trao giải BIT CUP – “Giải
pháp CNTT hay nhất” năm 2010 do bạn đọc Tạp chí Thế giới Vi tính bình chọn cho
dòng sản phẩm “Giải pháp ERP quy mô vừa”;
- Fast Business Online (FBO) – ERP trên nền tảng web- based của FAST được
trao giải sao khuê 2013;
- Fast Accounting – Phần mềm kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được trao
giải Sao Khuê 2014;
SV: Trương Thị Huyên_K47S4
Trang 14
GVHD: Trần Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tổng hơp
- Fast Accounting Online (FAO) – Phần mềm kế toán trên nền điện toán đám
mây được trao giải Sao Khuê năm 2014;
• Giải thưởng công ty
GVHD: Trần Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tổng hơp
Đề tài 1: Sử dụng ngôn ngữ lập trình C# để xây dựng phần mềm hệ thống
thông tin quản lý khách hàng tại công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp
FAST.
Đề tài 2: Giải pháp hoàn thiện phần mềm hệ thống thông tin quản lý hợp đồng
tại công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Website doanh nghiệp:
2. Tài liệu giới thiệu công ty cp phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST.
SV: Trương Thị Huyên_K47S4
Trang 16
GVHD: Trần Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tổng hơp
PHỤ LỤC
PHIẾU KHẢO SÁT
Tình hình ứng dụng hệ thống thông tin, công nghệ thông tin tại công ty cổ phẩn
phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST
(Lưu ý: Em cam kết giữ bí mật các thông tin riêng của công ty và chỉ dùng thông tin
Báo cáo thực tập tổng hơp
5 Mạng cục bộ của cơ quan (LAN) đã có hệ thống an ninh mạng chưa? (tường lửa,
phòng chống virus, bảo mật, v.v…):
[ ] Đã có
6
[ ] Chưa có
Mạng cục bộ của cơ quan (LAN) đã có hệ thống an toàn dữ liệu chưa? (như định
kỳ ghi dữ liệu vào các thiết bị: Tủ/ổ cứng/ băng, đĩa từ/SAN/NAS):
[ ] Đã có
[ ] Chưa có
7 Doanh nghiệp đã sử dụng những phần mềm nào?
[ ] Hệ điều hành Windows
[]
Hệ điều hành khác
[ ] Phần mềm Văn phòng MS Office
[]
Phần mềm văn phòng khác
Văn phòng và kế toán
Ban giám đốc
Số lượng nhân viên
11 Trình độ nhân sự tại doanh nghiệp?
SV: Trương Thị Huyên_K47S4
Trang 18
[ ] Rất quan tâm
Số lượng máy tính
GVHD: Trần Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tổng hơp
Trình độ
Số lượng nhân sự
Trên đại học
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp kỹ thuật
Tổng cộng
Trang 19
GVHD: Trần Anh Tuấn
Báo cáo thực tập tổng hơp
[ ] Có. Nhưng chưa rõ ràng
[ ] Rất rõ ràng và chi tiết
17.Hàng ngày khi tiến hành triển khai các hợp đồng anh/ chị có phải cập nhật thông
tin vào hệ thống thông tin này không?
[ ] Không
[ ] Có
[ ] Theo hình thức khác là………………………………………………………..
17. Anh/ chị có theo dõi được chi tiết tiến độ thực hiện hợp đồng của các hợp đồng
đang triển khai không?
[ ] Không
[ ] Có
[ ] Có nhưng hạn chế
18. Hệ thống thông tin này có giúp anh chị kết xuất nội dung báo cáo mà anh chị
mong muốn không?
[ ] Có
[ ] Không
19. Nếu xây dựng hệ thống thông tin quản lý hợp đồng anh/ chị cho rằng khó khăn mà
phần mềm mang lại là gì?
[ ] Có nhiều khó khăn. Đó là……………………………………………………..
[ ] Không có khó khăn gì. Thực trạng và nguồn lực của công ty có phù hợp và đáp
ứng được.
20. Nếu là người được giao toàn quyền quyết định về hệ thống thông tin quản lý hợp
đồng trong tương lai anh/ chị sẽ
24. Anh/chị có xác định rõ vai trò công việc được giao của mình thông qua phần mềm
quản lý khách hàng không?
[ ] Không
[ ] Có. Nhưng chưa rõ ràng
[ ] Rất rõ ràng và chi tiết
25. Hệ thống thông tin này có giúp anh/ chị kết xuất nội dung báo cáo mà anh/ chị
mong muốn không?
[ ] Có. Tên báo cáo cụ thể:……………………………………………….
[ ] Không
26. Theo anh/ chị khi xây dựng hệ thống thông tin quản lý khách hàng có ảnh hưởng
tới các hệ thống đang tồn tại trước đó không?
[ ] Có. Ảnh hưởng cụ thể:……………………………….................................
[ ] Không
27. Nếu xây dựng hệ thống thông tin quản lý khách hàng anh/ chị cho rằng khó khăn
mà phần mềm mang lại là gì?
[ ] Có nhiều khó khăn. Đó là……………………………………………………..
[ ] Không có khó khăn gì. Thực trạng và nguồn lực của công ty có phù hợp và đáp
ứng được.
28. Nếu là người được giao toàn quyền quyết định về hệ thống thông tin quản lý
khách hàng trong tương lai anh/ chị sẽ:
[ ] Hủy bỏ phần mềm này
[ ] Giữ nguyên không thay đổi gì
SV: Trương Thị Huyên_K47S4
Trang 21
GVHD: Trần Anh Tuấn