Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn quản lý của hạt kiểm lâm huyện bạch thông tỉnh bắc kạn - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA VIẾT HẢI

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRONG QUẢN
LÝ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI ĐỊA BÀN CỦA HẠT KIỂM
LÂM HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Lâm nghiệp

Khoa

: Lâm nghiệp

Khoá học

: 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN



LỜI NÓI ĐẦU

Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp trường Đại Học
Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá thực
trạng và đề xuất giải pháp trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa
bàn quản lý của hạt Kiểm lâm huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn”.
Sau một thời gian nghiêm túc làm việc, tôi đã hoàn thành đề tài của
mình. Để có được kết quả đó tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các giảng viên
trong khoa Lâm Nghiệp đặc biệt là Th.S Lương Thị Anh, người đã trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện. Bên cạnh đó tôi còn nhận được
sự giúp đỡ của Hạt Kiểm lâm huyện Bạch Thông, UBND huyện, chính quyền
địa phương các xã Quang Thuận, Sỹ Bình, Cẩm Giàng, cùng bà con nhân dân
đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện và chỉ bảo rất tận tình để tôi thực hiện
thành công đề tài.
Nhân dịp này tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những sự giúp đỡ
quý báu đó!
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù tôi đã cố gắng hết sức nhưng do
kinh nghiệm cũng như trình độ của bản thân còn hạn chế. Vì vậy đề tài không
tránh khỏi những khiếm quyết. Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp
ý kiến của thầy cô giáo và các bạn để đề tài hoàn thiện hơn.
Thái nguyên, ngày 19 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Ma Viết Hải


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PCCCR
: Phòng cháy chữa cháy rừng

1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 4
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ....................................... 4
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn ............................................................................ 4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ....................................... 5
2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................... 5
2.1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 5
2.1.2. Tình hình quản lý bảo vệ rừng trên thế giới ........................................... 7
2.1.3. Tình hình quản lý bảo vệ rừng ở Việt Nam .......................................... 10
2.2. Cơ sở pháp lý trong QLBV&PTR............................................................ 12
2.3. Tổng quát khu vực nghiên cứu................................................................ 13
2.3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 13
2.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 15
2.3.3. Thực trạng sử dụng đất của huyện Bạch Thông ................................... 17
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 18
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 18
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 18
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 18
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 18
3.4.1. Ngoại nghiệp ......................................................................................... 18
3.4.2 Nội nghiệp .............................................................................................. 19
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 20
4.1. Thực trạng tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2011-2013 ...... 20
4.2. Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm của các bên liên quan trong QLBV&PTR tại
hạt Kiểm lâm Bạch Thông................................................................................ 22
4.2.1. Tổ chức lực lượng của hạt kiểm lâm huyện Bạch Thông ..................... 22
4.2.2. Chức năng nhiệm vụ các bên liên quan ................................................ 24
4.3 Đánh giá kết quả về triển khai công tác QLBVR ..................................... 25
4.3.1. Tuyên truyền giáo dục........................................................................... 25
4.3.2. Công tác phòng cháy chữa cháy rừng ................................................... 28

Bảng 4.6: Tổng hợp hình thức số vụ vi phạm lâm luật................................... 31
Bảng 4.7: Tổng hợp các vụ việc vi phạm lâm luật và biện pháp xử lý........... 32
Bảng 4.8: Thống kê các hình thức hay xảy ra vi phạm................................... 34
Bảng 4.9: Diện tích khoanh nuôi bảo vệ vệ rừng phòng hộ ........................... 35
Bảng 4.10: Diện tích trồng rừng của các xã Bạch Thông năm 2011 - 2013... 36
Bảng 4.11: Thuận lợi trong công tác QLBVR và PTR trong cán bộ .............. 37
Bảng 4.12: Khó khăn trong công tác QLBVR & PTR trong cán bộ .............. 38


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là một bộ phận của môi trường sống là tài nguyên quý báu của
nước ta, có khả năng tái tạo phong phú và đa dạng. Rừng có giá trị to lớn đối
với nền kinh tế quốc dân, văn hoá cộng đồng, du lịch sinh thái nghiên cứu
khoa học, an ninh quốc gia và chất lượng cuộc sống của dân tộc Việt Nam.
Hơn nữa rừng còn ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố địa lý như: Bảo vệ đất
đai, khí hậu, sinh vật. Rừng có tác dụng bảo vệ nguồn nước, ngăn chặn thiên
tai bảo vệ mùa màng, đồng thời là nơi nghỉ mát vui chơi giải trí có ý nghĩa về
mặt du lịch đem lại lợi ích cho mỗi Quốc gia.
Tuy nhiên trong mấy thập kỷ qua diện tích rừng đã bị thu hẹp, rừng bị
suy giảm cả về số lượng và chất lượng nên đã dẫn đến hạn hán, lũ lụt ngày
càng nhiều, bầu khí quyển bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống
con người và gây thiệt hại cho sản xuất Nông lâm nghiệp.
Theo đánh giá tài nguyên rừng do FAO thực hiện(FRA) diện tích rừng
thế giới hiện nay có khoảng gần 4 tỷ hecta, chiếm 30% tổng diện tích đất trên
hành tinh. Tuy nhiên, diện tích rừng đang tiếp tục suy giảm nghiêm trọng với
diện tích rừng bị mất, trong thời kỳ 2006-2010, trung bình một năm, là 13
triệu ha (FAO) ( [16].

13.258.843 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 10.339.305 ha, rừng trồng
chiếm 2.919.538 ha, độ che phủ 39,1% (Bộ NN & PTNT) [3].
Nhà nước ngày càng quan tâm hơn đến việc quản lý bảo vệ (QLBV),
phát triển rừng (PTR), đã có những chính sách và chương trình mục tiêu đầu
tư lớn như chính sách giao đất giao rừng, Chương trình 327, Dự án trồng mới
5 triệu ha rừng, dự án 661.... Nhận thức của xã hội, của các tầng lớp nhân dân
và chính quyền các cấp về bảo vệ và phát triển rừng được nâng lên. (Bộ NN
& PTNT) [2]
Tuy diện tích rừng có tăng lên trong những năm gần đây do thực hiện
các chương trình trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên… nhưng
chất lượng rừng vẫn tiếp tục bị suy giảm, do việc khai thác không đúng quy
trình, khai thác bất hợp pháp. Bắc Kạn là một tỉnh miền núi cũng đang nằm
trong t ình trạng chung, liên tục trong những tháng đầu năm 2014, tình trạng
phá rừng trái phép xảy ra ở nhiều địa bàn trong tỉnh ( />[15]. Có những địa phương tình trạng chặt hạ nhiều cây gỗ nghiến lớn đã xảy
ra như Chợ Đồn, Na Rì, Ba Bể. Mặc dù ngành kiểm lâm đã phối hợp với các
ngành chức năng tăng cường tuần tra bảo vệ rừng nhưng dường như tình trạng
này vẫn không hề thuyên giảm. “Lâm tặc” ngày càng dùng nhiều thủ đoạn
tinh vi để buôn bán, vận chuyển gỗ quí trái phép.


3
Chỉ riêng những tháng cuối năm, lực lượng kiểm lâm đã phát hiện hàng
chục vụ vi phạm về quản lý và bảo vệ rừng. Đây chỉ là số vụ mà lực lượng
kiểm lâm đã phát hiện và bắt giữ. Còn trên thực tế với so với diện tích rừng bị
chặt phá thì vẫn còn một số lượng gỗ rất lớn đang bị “lâm tặc” cất giấu. Quản
lý bảo vệ rừng là một vấn đề nhạy cảm và phức tạp, vì vậy cần phải làm tốt
hơn nữa công tác tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân cùng tích cực
tham gia bảo vệ rừng
Trước tình trạng lâm tặc buôn bán, khai thác, vận chuyển chế biến gỗ
trái phép trên địa bàn vẫn chưa thuyên giảm, lực lượng kiểm lâm tại các địa

nghiên cứu, biết áp dụng những lý thuyết vào điều kiện thực tiễn.
Giúp sinh viên nâng cao năng lực, ý thức và trách nhiệm của mình đối
với công việc. Có nhận thức sâu hơn về vấn đề nghiên cứu và phát huy được
hết khả năng của mình vào công việc sau này.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Việc nghiên cứu đề tài này không chỉ giúp cho chính người nghiên
cứu, mà còn cho người dân trên địa bàn nghiên cứu hiểu được tầm quan
trọng của rừng và vấn đề cấp thiết trong công tác quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng hiện nay
Áp dụng những giải pháp nhằm nâng cao được hiệu quả trong công tác
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu là cơ sở để giúp các cơ quan chính quyền địa
phương cũng như các cán bộ quản lý phát triển rừng xây dựng kế hoạch quản
lý bảo vệ tài nguyên rừng có hiệu quả hơn.


5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Quản lý bảo vệ rừng là một lĩnh vực tương đối rộng, song trên thực tế,
việc quản lý bảo vệ rừng là hai mặt của một vấn đề, quản lý bảo vệ luôn đi
kèm với nhau.
Quản lý, bảo vệ rừng bền vững tài nguyên rừng đề cập đến hai khía
cạnh là xây dựng bảo vệ nguồn tài nguyên rừng phục vụ nhu cầu cuộc sống,
để đáp ứng nhu cầu đó phải được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục, ổn
định và quan tâm đến môi trường. Quản lý bảo vệ nói chung và sử dụng đất
rừng nói riêng phải đảm bảo lợi ích lâu dài cho con người, tài nguyên sinh
vật, môi trường, có lợi ích về mặt xã hội, đáp ứng về mặt thực tế.
2.1.1. Cơ sở khoa học

môi trường trong các khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch. Đặc biệt là vai trò
hết sức quan trọng của rừng trong việc duy trì chu trình carbon trên trái đất
mà nhờ đó nó có tác dụng trực tiếp đến sự biến đổi khí hậu toàn cầu.
Hệ sinh thái rừng có khả năng giữ lại và tích trữ lượng lớn carbon trong
khí quyển. Vì thế sự tồn tại của thực vật và các hệ sinh thái rừng có vai trò
đáng kể trong việc chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu và ổn định khí hậu.
- Đất đai: Rừng bảo vệ độ phì nhiêu và bồi dưỡng tiềm năng của đất ở
vùng có đủ rừng thì dòng chảy bị chế ngự, ngăn chặn nạn bào mòn, rửa trôi
nhất là trên đồi núi dốc thì tác dụng ấy có hiệu quả lớn nên lớp đất mặt không
bị mỏng, mọi đặc tính lý hóa và vi sinh vật học của đất không bị phá hủy, độ
phì nhiêu được duy trì. Rừng lại liên tục tạo chất hữu cơ, mối quan hệ qua lại:
Rừng tốt thì đất tốt và ngược lại.
- Nước: Rừng làm sạch và điều tiết nước, điều hòa dòng chảy bề mặt
chuyển nó vào tầng nước ngầm. Phòng chống lũ lụt, hạn chế lắng đọng dòng
sông, lòng hồ, điều hòa dòng chảy của các con sông, con suối.
Rừng có vai trò rất lớn trong việc chống cát di động ven biển, ngăn
chặn sự xâm mặn của biển che chở cho vùng đất bên trong nội địa, rừng bảo
vệ đê biển, cải hóa vùng chua phèn, …
Khái niệm quản lý bảo vệ rừng:
Quản lý bảo vệ rừng là tổng hợp các biện pháp tác động tích cực vào
rừng nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo hướng bền vững (Lê Sỹ
Trung và Đặng Kim Tuyến) [13].
Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng:
1) Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm phát triển bền
vững về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy


7
hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương; tuân

Do nạn phá rừng nên đất trồng trọt cũng bị xói mòn nặng, xa mạc hoá
ngày càng diễn ra nghiêm trọng. Hiện nay 875 triệu người phải sống ở vùng
sa mạc, hàng năm trên thế giới mất 12 tỷ tấn đất, với số lượng này có thể sản


8
xuất ra khoảng 50 triệu tấn lương thực mỗi năm. Hàng ngàn hồ chứa nước ở
vùng nhiệt đới đang bị cạn dần, tuổi thọ nhiều công trình thuỷ điện vùng nhiệt
đới bị rút ngắn .
- Ở mỗi quốc gia và Châu lục trên thế giới đều có điều kiện tự nhiên
phong tục tập quán khác nhau cũng như tiềm năng về kinh tế, xã hội, chính
trị, khác nhau. Ở nhiều nước trên thế giới vai trò quản lý của nhà nước về
rừng là rất ít, chủ yếu rừng được giao cho chủ nhân quản lý, bảo vệ, còn nhà
nước chỉ giữ vai trò bao quát chung.
- Ở Ấn Độ: Trong những năm 2008-2009 ở một số Bang ở ấn độ đã
thực hiện chuyển giao quyền quản lý một phần rừng cộng đồng lâm nghiệp,
Năm 1998 chính sách lâm nghiệp quốc gia được thông qua cho rằng “...cộng
đồng lâm nghiệp cần được khuyến khích phát triển, tự xác định vị trí của mình
trong việc bảo vệ các khu rừng mà hoạ cũng có nhiều quyền lợi trong đó.”
- Ở Philipin: Giao quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho cho cá nhân, các
hội quần chúng và cộng đồng địa phương trong 25 năm, thiết lập rừng cộng
đồng và giao cho nhóm quản lý.
- Ở Trung Quốc: Chuyển kinh doanh lâm nghiệp đưa vào sở hửu Nhà
nước vào tập thể song dựa trên nền kinh tế nhiều thành phần. Phát triển nhiều
ngành kinh tế lâm sản, chế biến lâm sản nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
rừng kết hợp coi trọng các mặt môi trường, sinh thái và xã hội, Trung Quốc
đã hoàn thành giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, bên cạnh đó Ban hành
nhiều Luật, chính sách kinh tế để tạo điều kiện việc lưu truyền trao đổi quyền
sử dụng tài nguyên.
Qua trên ta thấy ở các nước khác nhau về điều kiện tự nhiên, chính sách

quản lý rừng, khuynh hướng phát triển các hình thức tổ chức để thu hút các
cộng đồng địa phương vào quản lý rừng như liên kết rừng, phát ttiển chương
trình lâm nghiệp cộng đồng, các công trình bảo vệ thiên nhiên theo làng .
Về hiện tượng biến đổi khí hậu, Ngân hàng Thế giới cho rằng, 20%
lượng phát thải khí nhà kính hiện nay là do phá rừng. Do đó, cùng với Diễn
đàn về rừng được thành lập năm 2000, Liên Hợp quốc đã quyết định chọn
năm 2011 là Năm quốc tế về rừng với mục tiêu chính là thúc đẩy việc quản
lý, bảo tồn và phát triển bền vững tất cả các loại rừng; đồng thời, tăng cường
cam kết chính trị lâu dài giữa các quốc gia dựa trên “Tuyên bố Rio” (1992),
các nguyên tắc trong Chương trình nghị sự 21 về công tác chống phá rừng.
Thông qua các hoạt động trong Năm quốc tế về rừng tại các quốc gia và khu
vực, Liên Hợp quốc mong muốn mật độ che phủ rừng trên toàn thế giới sẽ gia
tăng đáng kể thông qua quản lý rừng bền vững (SFM), bao gồm bảo vệ, phục
hồi trồng rừng và tái trồng rừng, cùng những nỗ lực ngăn chặn suy thoái rừng.
Đồng thời, giảm những tác động kinh tế - xã hội và môi trường đến rừng bằng
cách cải thiện sinh kế của người dân sống phụ thuộc vào rừng.


10
Tháng 9 năm 2008, Liên hợp quốc đã triển khai Chương trình Giảm
phát thải khí nhà kính thông qua giảm mất rừng và suy thoái rừng tại các nước
đang phát triển (REDD).
Chương trình được xây dựng dưới sự phối hợp và giám sát của Tổ chức
Nông Lương Liên hợp quốc (FAO), Chương trình Phát triển Liên hợp quốc
(UNDP) và Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) nhằm mục tiêu
hỗ trợ các nước đang phát triển tổ chức và triển khai chiến lược REDD+ ở
quy mô quốc gia.
Chương trình hiện có 29 nước tham gia, từ châu Phi, châu Á-Thái Bình
Dương và châu Mỹ La tinh. REDD+ được coi là một trong những sáng kiến
hiệu quả nhất về mặt kinh tế nhằm giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính,

Ngăn chặn tận gốc các hành vi, vi phạm bảo vệ và phát triển rừng.
Thiết lập hệ thống chủ rừng trên pham vi toàn quốc với từng loại rừng.
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, từng bước thực hiện từng
mảnh đất khu rừng có chủ cụ thể.
Tạo điều kiện cho Nông dân tổ chức sản xuất cây trồng, vật nuôi hạn
và đi đến xoá bỏ tình trạng độc canh cây lúa, phá rừng làm nương dẫy, góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiên đại hoá
nông thôn. Góp phần bảo vệ, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bảo vệ môi
trường sống.
Những năm qua công tác quản lý bảo vệ rừng từng bước phát triển và
đạt được những thành công đáng kể: Độ che phủ năm 1995 là 28,2% (Bộ NN
& PTNT) [2]; đến năm 2004 tăng lên 39% chủ chương của Nhà nước nâng
cao độ che phủ của rừng đến năm 2010 là 43%.
Để quản lý bảo vệ rừng hợp lý, Đảng và Chính phủ đã ban hành Nghị
định 02 về giao đất Lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng
ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, Nghị định cho đến nay góp phần
tích cực làm hạn chế việc phá rừng, kết qủa giao đất Lâm nghiệp đến nay đã
có hiệu quả ngày càng tăng việc bảo vệ rừng có chủ thực sự, cùng với hàng
loạt các chính sách làm cho độ che phủ của rừng ngày càng được nâng lên. Để
nâng cao ý thức vai trò quản lý nhà nước về rừng cho UBND các cấp, chính
phủ đã Ban hành Quyết định 245/QĐ/TTG ngày 12/12/1998.
Sau khi có Quyết định này, nhận thức được vai trò, trách nhiệm của Uỷ
ban nhân dân các cấp, các nghành được nâng cao, đặc biệt sau khi có Nghị
định 29/CP về việc ban hành quy chế dân chủ ở xã và thông tư số
56/BNN&PTNT thì ở các xã lúc này bắt đầu hình thành các quy ước quản lý
bảo vệ rừng ở cộng đồng thôn bản do người dân tham gia xây dựng.
Năm 1992 Chính phủ phê duyệt chương trình 327 nhằm phủ xanh đất
trống đồi núi trọc được bắt đầu từ năm 1992-1998 và được ghép vào trương
trình trồng mới 5 triệu ha (661) và kéo dài đến năm 2010.


của Đảng và Nhà nước đối với ngành lâm nghiệp. Trong công tác bảo vệ xây
dựng vốn rừng, tái sinh, trồng lại rừng. Cụ thể:
Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 về ban hành một số
chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng
Nghị định 119/2006/NĐ-CP hệ thống tổ chức, nhiệm vụ & quyền hạn
của kiểm lâm.


13
Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/3006 về thi hành luật bảo vệ
và phát triển rừng.
Chỉ thị số 1685/CT-TTg ngày 27/09/2011 về tăng cường chỉ đạo thực
hiện các biện pháp bảo vệ rừng, ngăn chặn tỡnh trạng phá rừng và chống
người thi hành công vụ.
Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 về quy định hồ sơ
lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản.
Nghị đinh 159//2007/NĐ-CP về xử phạt Vi phạm hành chính trong lĩnh
vực quản lý bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Nghị định 22/CP của chính phủ ban hành ban quy định về PCCC rừng
Nghị định số 39/CP, ngày 18/05/1994 của Chính phủ quy định về hệ thống
tổ chức và nhiệm vụ quyền hạn của kiểm lâm
Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg ngày 16/5/2003 của Thủ tướng chính phủ
về việc tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng.
Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002.
Quyết định số 04/2004/QĐ-BNN-LN ngày 02/02/2004 của Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn ban hành quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác.
Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2009 quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản
lý lâm sản.

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1.600mm 1.800mm, vào cuối mùa xuân (khoảng tháng 3 - 4) hay có hiện tượng mây mù
dày đặc.
d. Tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên của huyện Bạch Thông khá phong phú, trong đó
rừng và khoáng sản là nguồn tài nguyên thiên nhiên lớn nhất. Trong rừng có
nhiều loại gỗ quý như: Nghiến, lim, sến, táu.. cùng các loài thú và các loại
lâm sản quý khác.
Đất cũng là một nguồn tài nguyên quý của huyện Bạch Thông. Đất ở
Bạch Thông chủ yếu là các loại đất feralit rất thích hợp cho việc phát triển các
loại cây công nghiệp như: Mía, lạc, đậu tương, hồi, quế… và các loại cây ăn
quả có giá trị kinh tế như cam, quýt…
Mặc dù với 90% diện tích là rừng núi, địa hình khá phức tạp nhưng do
có quốc lộ 3 chạy qua nên từ Bạch Thông có thể đi lại một cách dễ dàng về
phía Nam (xuống thủ đô Hà Nội), lên phái Bắc (Đến Cao Bằng).
Ngoài ra, hệ thống đường mòn của Bạch Thông đã tạo thành một mạng
lưới giao thông nội vùng, phục vụ nhu cầu đời sống kinh tế - văn hóa-xã hội
của nhân dân các dân tộc trong huyện.


15
2.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Dân số dân trí và phong tục tập quán
Dân số trên địa bàn huyện có khoảng 32.612 người gồm 5 dân tộc
chính là:Tày (chiếm đại đa số), Nùng, Kinh, Dao, Hoa.
Hầu hết dân số Bạch Thông là đồng bào dân tộc thiểu số, mặt bằng dân
trí chưa cao, quen sống theo tập quán kinh tế tự cấp, tự túc. Kinh tế chủ yếu là
trồng trọt, chăn nuôi nhỏ, đơn lẻ từng hộ, chưa phát triển theo quy mô thôn,
bản hoặc xã.
b. Văn hóa - xã hội
Ngay từ năm 1993, Bạch Thông đã là huyện miền núi đầu tiên của tỉnh

có hạt đạt 13.486 tấn, tăng 4,8% so với năm 2001. Bình quân lương thực năm
2002 đạt 401 kg, tăng 17% so với năm 2001. Tính đến năm 2011, tổng sản
lượng lương thực có hạt của Bạch Thông đã đạt 18.300/17.207 tấn, đạt
106,3% kế hoạch năm, so với cùng kỳ năm 2010 tăng 1.919 tấn.
Cơ cấu sản xuất đang từng bước chuyển dịch theo hướng phát triển cây
đặc sản, cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như:Cam, quýt, cây thuốc lá.
+ Về lâm nghiệp:
Năm 2002, diện tích đất lâm nghiệp của huyện Bạch Thông có trên
36.428ha (66,78%); trong đó diện tích trồng rừng tập trung thực hiện được
542,6ha, diện tích trồng rừng phân tán là 11,65ha. Từ phong trào nông dân
thi đua, sản xuất nông - lâm nghiệp giỏi, trên địa bàn huyện Bạch Thông
ngày càng xuất hiện nhiều hộ dân làm giàu từ mô hình kinh tế VAC, kinh tế
đồi, rừng… góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khai thác tốt
thế mạnh của từng vùng, hình thành các đơn vị sản xuất hàng hóa phù hợp
với thị trường tiêu thụ, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Trong những năm gần
đây, diện tích rừng trồng mới của huyện tăng qua các năm; năm 2011, toàn
huyện thực hiện được được 914,24 ha rừng trồng mới, trong đó: Diện tích
trồng rừng dự án 147 thực hiện 739,24 ha/700 ha, đạt 105,6% kế hoạch; năm
2012, toàn huyện trồng được trên 1.136ha rừng mới theo Dự án 147, đạt
103,3% kế hoạch.
+ Y tế: thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và công
tác phòng chống dịch bệnh, tổng số lần khám, chữa bệnh 70.460 lượt người;
100% trẻ từ 6 đến 60 tháng tuổi được uống vitaminA. Các chương trình mục
tiêu quốc gia về y tế được triển khai có hiệu quả; trong năm không có dịch
bệnh lớn xảy ra (2012). Năm 2012 xã Mỹ Thanh được công nhận đạt bộ tiêu
chí quốc gia về y tế, đến nay toàn huyện có 10 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
+ Công tác xây dựng cơ bản: Đã tập trung các nguồn vốn xây dựng cơ
bản, nguồn vốn kiến thiết kinh tế, nguồn vốn chương trình 134, 134… đầu tư
cơ sở hạ tầng. Hiện nay, 100% các xã trên địa bàn huyện đã đường đến trung
tâm xã; 100% các xã, thị trấn trên địa bàn huyện đều được sử dụng điện lưới


- Đất trống
6967,39
Đất khác và núi đá
170,37
2,11%
(Nguồn: Số liệu thống kê của Phòng Nông nghiệp và PTNT Huyện Bạch
Thông Năm 2012)
Theo bảng 2.1 ta thấy tổng diện tích đất lâm nghiệp rất lớn chiếm gần
89,5% diện tích tự nhiên của huyện trong đó đất rừng tự nhiên và rừng trồng
có lần lượt là 35001,7 ha , 6950,2 ha còn lại là đất trống chưa trồng rừng
6967,39 ha. Diện tích đất khác và núi đá chiếm 2%.
- Tuy nhiên những loại đất trên đều được người dân đưa vào sử dụng và
là đối tượng của sản xuất trong huyện nhưng hiệu quả sử dụng chưa cao .Do
vậy ở những nơi có rừng cần tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc rừng cũng
như phân định rõ ràng các loại đất khác nhằm tận dụng tối đa ưu thế từng loại
đất và từng mục đích sử dụng vì diện tích rừng ở huyện Bạch Thông là khá
lớn. Ở những nơi không có rừng cần có biện pháp khoanh nuôi trồng rừng
phủ xanh đất trống đồi núi trọc.


18
PHẦN 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tất cả các hoạt động trong quản lý
bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn quản lý của hạt kiểm lâm huyện Bạch
Thông - tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn từ năm 2011 - 2013.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Địa bàn của Hạt kiểm lâm Bạch Thông - huyện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status