Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh do giun tròn oesophagostomum spp gây ra trên lợn tại huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn và dùng thuốc điều trị - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

VŨ THỦY TIÊN

Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH DO GIUN
TRÒN OESOPHAGOSTOMUM SPP. GÂY RA TRÊN LỢN
TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
VÀ DÙNG THUỐC ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y
Khoa
: Chăn nuôi thú y
Lớp
: K42 CNTY N02
Khoá học

: 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014




Thái Nguyên, năm 2014


LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Chăn nuôi thú y, Giáo viên hướng dẫn và sự nhất trí của Trạm thú y huyện
Bạch Thông, Tỉnh Bắc Kạn, em thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
một số đặc điểm dịch tễ bệnh do giun tròn Oesophagostomum spp. gây ra
trên lợn tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn và dùng thuốc điều trị”.
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã nhận được sự quan tâm của nhà
trường, khoa Chăn nuôi thú y, các cán bộ trạm Thú y huyện Bạch Thông, các
hộ gia đình tại các xã, bạn bè và gia đình.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, Ban lãnh đạo Trạm thú y huyện Bạch Thông đã tạo điều kiện
thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Đặc biệt, em xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Ngân, GS.TS.
Nguyễn Thị Kim Lan, NCS Bùi Văn Tú cùng các cán bộ trạm thú y huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong
suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp K42 CNTY đã quan tâm, giúp đỡ,
động viên em trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường Đại học Nông
lâm Thái Nguyên.
Một lần nữa em xin kính chúc toàn thể thầy, cô giáo trong khoa Chăn
nuôi thú y sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt. Chúc cán bộ, nhân viên Trạm
Thú y huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn mạnh khỏe, công tác tốt, chúc các
bạn sinh viên mạnh khỏe, học tập tốt và thành công trong cuộc sống.
Sinh viên

Vũ Thủy Tiên

Oesophagostomosis cho lợn ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn 21
Bảng 4.2.Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun Oesophagostomum ở lợn tại một
số xã............................................................................................... 22
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun Oesophagostomum theo tuổi lợn... 24
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn Oesophagostomum theo
giống lợn ....................................................................................... 25
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun Oesophagostomum theo các tháng
theo dõi tại một số xã .................................................................... 27
Bảng 4.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun Oesophagostomum theo phương
thức chăn nuôi ............................................................................... 28
Bảng 4.7 Sự ô nhiễm trứng Oesophagostomum ở nền chuồng, xung quanh
chuồng nuôi và vườn trồng cây thức ăn cho lợn ........................... 29
Bảng 4.8. Tỷ lệ lợn nhiễm giun kết hạt có biểu hiện lâm sàng ........................ 31
Bảng 4.9. Hiệu lực của thuốc tẩy giun Oesophagostomum cho lợn ............... 32
Bảng 4.10. Độ an toàn của thuốc tẩy giun Oesophagostomum cho lợn trên
thực địa .......................................................................................... 33


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Loài O. dentatum............................................................................... 5
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm Oesophagostomum tại một số xã.................... 23
Hình 4.2. Biểu đồ cường độ nhiễm Oesophagostomum ở một số xã. ............ 24
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun kết hạt theo tuổi lợn ................................ 25
Hình 4.4. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun kết hạt theo giống lợn ............................. 26
Hình 4.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun kết hạt theo phương thức chăn nuôi ....... 29
Hình 4.6. Biểu đồ sự ô nhiễm trứng Oesophagostomum ở nền chuồng, xung
quanh chuồng nuôi và vườn trồng cây thức ăn cho lợn .................. 31



2.1.1.1. Vị trí của giun kết hạt Oesophagostomum trong hệ thống phân loại
động vật học ...................................................................................................... 3
2.1.1.2. Đặc điểm hình thái, cấu tạo giun kết hạt.............................................. 3
2.1.1.3. Vòng đời giun kết hạt ........................................................................... 5
2.1.1.4. Sự phát triển và sức đề kháng của trứng giun kết hạt lợn ở
ngoại cảnh ......................................................................................................... 7
2.1.2. Đặc điểm dịch tễ của bệnh ...................................................................... 8
2.1.3. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của bệnh. ................................................ 9
2.1.3.1. Cơ chế sinh bệnh. ................................................................................. 9
2.1.3.2. Triệu chứng lâm sàng. ........................................................................ 11
2.1.3.3. Bệnh tích. ........................................................................................... 12
2.1.3.4. Chẩn đoán........................................................................................... 12
2.1.4. Phòng và điều trị ................................................................................... 13
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước ..................................... 14
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 14
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước ...................................................... 15


PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 16
3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ............................................................. 16
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 16
3.1.2. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................... 16
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 16
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 16
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 16
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 16
3.3.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và triệu trứng lâm sàng của lợn nhiễm
Oesophagostomum spp.................................................................................... 16
3.3.2. Biện pháp phòng trị bệnh ...................................................................... 17


1

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta là một nước nông nghiệp, trong đó ngành chăn nuôi đã và đang
chiếm một vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói riêng và trong cơ
cấu nền kinh tế nói chung. Chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành
chăn nuôi gia súc ở các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Chăn nuôi
lợn cung cấp một khối lượng lớn thực phẩm có giá trị cho con người. Chăn
nuôi lợn phát triển không chỉ cung cấp nguồn thực phẩm cho xã hội mà còn
cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến và phân bón cho ngành
trồng trọt.
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính
sách nhằm thúc đẩy ngành chăn nuôi trong đó có ngành chăn nuôi lợn phát
triển. Tuy nhiên, dịch bệnh vẫn thường xuyên xảy ra trên đàn lợn, gây nên
những thiệt hại đáng kể cho ngành chăn nuôi. Nước ta nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới có điều kiện thuận lợi cho nhiều loài ký sinh trùng phát triển, ký
sinh và gây bệnh cho vật nuôi. Đây chính là vấn đề khó khăn lớn cho ngành
chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng trong công tác phòng trừ và
điều trị bệnh ký sinh trùng. Bệnh ký sinh trùng không gây ra các ổ dịch lớn
như bệnh truyền nhiễm, song bệnh ký sinh trùng thường diễn ra ở thể mãn
tính, làm lợn sinh trưởng và phát triển chậm, tiêu tốn thức ăn tăng, các chi phí
như thuốc điều trị, công chăm sóc nuôi dưỡng cũng tăng.
Trong các bệnh ký sinh trùng, bệnh do giun tròn Oesophagostomum spp.
gây ra ở lợn phân bố ở hầu hết các vùng miền đặc biệt là ở các tỉnh miền núi
phía Bắc. Tuy không làm cho lợn chết nhiều nhưng giun tròn
Oesophagostomum spp. làm cho lợn gầy yếu, giảm tăng trọng, gây thiệt hại
đáng kể về kinh tế cho người chăn nuôi lợn.

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Đặc điểm sinh học của giun tròn Oesophagostomum spp
2.1.1.1. Vị trí của giun kết hạt Oesophagostomum trong hệ thống phân loại
động vật học
Theo Skrjabin và cs (1963) [30], Phan Thế Việt và cs (1977) [28], giun kết
hạt Oesophagostomum ở lợn có vị trí trong hệ thống phân loại động vật như sau:
Lớp: Nematoda Rudolphi, 1808.
Phân lớp: Secerentea Chitwood, 1933

.

Bộ: Rhabditida Chitwood, 1933.
Phân bộ: Strogylata Railliet, 1916.
Họ: Trichonematidae Cram, 1927.
Phân họ: Oesophagostomatinae Railliet et Henr, 1913.
Giống: Oesophagostomum Molin, 1861.
Loài: Oesophagostomum dentatum Rudolphi, 1803.
Loài: Oesophagostomum longicaudum Goodey, 1925.
2.1.1.2. Đặc điểm hình thái, cấu tạo giun kết hạt
.

Đề cập đến hình thái và cấu tạo giun kết hạt, Skrjabin và cs (1963) [30]

cho biết: Loài O. dentatum: dài từ 7 - 14 mm, đầu được giới hạn với thân rõ
rệt bởi ngăn bụng sâu. Bao miệng dài tới thực quản hình đinh ghim. Con đực
có túi đuôi, hai gai giao hợp bằng nhau dài 0,90 - 0,94 mm. Con cái âm hộ
nằm gần hậu môn, hậu môn ở cách mút đuôi 0,255 - 0,265 mm.
Loài O. longicaudum: con đực dài 8,8 - 9,6 mm, lái dạng cái xẻng. Con
cái dài 8 - 11 mm, đuôi rất dài và thon, nhọn. Hậu môn nằm cách mút đuôi
0,453 - 0,543 mm. Âm hộ cách đuôi 0,906 - 0,951 mm.



5

Hình 1.1. Loài O. dentatum
(Rudolphi, 1803)
1, 2. Phần đầu cơ thể; 3. Phần đuôi cá thể cái; 4. Mút và gốc gai giao phối;
5. Cơ quan điều chỉnh; 6. Túi đuôi cá thể đực; 7. Nón sinh dục.
(Nguồn: Phan Thế Việt và cs, 1977) [28]
2.1.1.3. Vòng đời giun kết hạt
Skrjabin và cs (1963) [30] đã mô tả chi tiết về chu kỳ phát triển của
giun kết hạt lợn như sau: trứng bài xuất ra ngoài ở giai đoạn phân chia 8 - 16
phôi bào. Người ta đã xác định được rằng, khi nhiệt độ thích hợp (30oC), ở
trong trứng ấu trùng phát triển rất nhanh, chỉ qua 16 - 18 giờ ấu trùng đã nở ra
khỏi trứng. Ấu trùng giai đoạn 1 ra khỏi trứng phát triển trong môi trường bên
ngoài, đến ngày thứ tư thì lột xác lần thứ nhất. Sau đó 24 giờ ấu trùng lột xác
lần thứ 2, tức là tách lớp vỏ và trở thành ấu trùng giai đoạn 2, rồi lột xác lần
thứ hai thành ấu trùng giai đoạn 3. Ấu trùng giai đoạn 3 là ấu trùng cảm
nhiễm, tức là có khả năng gây bệnh đối với ký chủ.


6

Tác giả cũng cho biết, khi gây nhiễm thực nghiệm trên lợn bằng ấu
trùng cảm nhiễm O. longicaudum, thấy có sự tạo thành các hạt ký sinh trong
thành ruột sau hai ngày nhiễm bệnh. Sau 17 ngày, đa số ấu trùng chui ra khỏi
hạt, ký sinh trong ống ruột ở giai đoạn phát triển thứ 4. Sau 35 ngày cảm
nhiễm thấy có hiện tượng mất các hạt ký sinh, ở chỗ hạt đó chỉ thấy mô niêm
mạc dày lên. Giun O. longicaudum đạt đến giai đoạn trưởng thành sau 50
ngày cảm nhiễm


t0 , A0 ,pH

Ấu trùng kỳ I

Ấu trùng kỳ II

Ấu trùng kỳ III

Ấu trùng kỳ V
(Phát triển trong xoang ruột)

Gia súc nuốt phải

Ấu trùng kỳ IV

Ấu trùng kỳ IV
(Trong u kén ở
thành ruột)

2.1.1.4. Sự phát triển và sức đề kháng của trứng giun kết hạt lợn ở ngoại cảnh
Ấu trùng Oesophagostomum có sức đề kháng tốt với nhiệt độ, để ở 190C đến -290C qua 10 ngày vẫn sống và chết cũng để ở nhiệt độ -190C đến 290C 31 ngày ấu trùng chết, để ở nhiệt độ phòng bình thường ấu trùng có thể
sống 1 năm. Ấu trùng rất nhạy cảm với khô ráo. (Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch
Lân (1997) [10])
Theo Phan Địch Lân và cs (2002) [14], Phan Lục (2006) [20], Phạm Sỹ
Lăng và cs (2009) [13]: trứng giun kết hạt theo phân ra ngoài môi trường, gặp
điều kiện nhiệt độ 25 - 270C, sau 10 - 17 giờ nở thành ấu trùng .
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [7] cho biết: ở nhiệt độ 5 - 90C trứng
ngừng phát triển, nhiệt độ 350C trứng bị chết, gặp điều kiện thích hợp trứng
phát triển thành ấu trùng gây nhiễm sau trên dưới một tuần

Lợn > 8 tháng tuổi: 73,3%
Lợn con có tỷ lệ nhiễm giun kết hạt thấp và cường độ nhiễm nhẹ, ở lợn
con bị nhiễm bệnh không có nhiều u kén ở ruột. Ở lợn lớn tỷ lệ nhiễm cao và


9

cường độ nhiễm nặng. Khi lợn lớn bị bệnh có rất nhiều u kén ở ruột.
Phan Lục và cs (2000) [19] nhận xét: lợn nuôi thả rông nhiễm hầu hết
các loại ký sinh trùng. Đối với lợn nuôi nhốt, gần như rất ít nhiễm những ký
sinh trùng có vật chủ trung gian. Loài giun Oesophagostomum spp. có thể
hoàn thành vòng đời ngay trong chuồng đối với lợn nuôi nhốt, nhưng khả
năng này phụ thuộc trực tiếp vào mức độ vệ sinh sạch sẽ của chuồng trại.
Theo Phan Địch Lân và cs (2002) [14]: tỷ lệ và cường độ nhiễm giun
kết hạt phụ thuộc vào phương thức chăn nuôi. Tỷ lệ nhiễm giun kết hạt lợn
cao ở vụ hè - thu và giảm đi ở vụ đông - xuân.
Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Đoàn Văn Phúc (2005) [16]: Tỷ lệ
nhiễm giun kết hạt tăng dần theo tuổi do lợn con có sức đề kháng tốt với giun
kết hạt nên tỷ lệ nhiễm thấp. Tuy ấu trùng gây nhiễm vào lợn con nhưng
không gây ra những u kén ở ruột, ngược lại đối với lợn lớn sau khi ấu trùng
gây nhiễm vào thì bệnh rất nặng và trên ruột có nhiều u kén. Ngoài ra do đời
sống của Oesophagostomum của cơ thể lợn tương đối dài từ 8 - 10 tháng. Quá
trình truyền lây giun này còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên (nhiệt độ, ẩm
độ, ánh sáng,...) ở mỗi vùng khi gặp điều kiện thích hợp trứng phát triển thành
ấu trùng gây nhiễm, phải trên dưới một tuần khi nhiệt độ 90C thì trứng ngừng
phát triển, 350C thì trứng bị tiêu diệt. Ngoài ra sự lấy truyền bệnh còn liên
quan đến tình hình chăn thả. Nếu thường xuyên chăn thả trên bãi chăn đã bị
căn bệnh xâm nhiễm thì gia súc rất dễ nhiễm phải giun này.
2.1.3. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của bệnh
2.1.3.1. Cơ chế sinh bệnh.

Skrjabin và cs (1963) [30] đã mô tả chi tiết cơ chế sinh bệnh của giun kết hạt
như sau:
Bệnh lý do Oesophagostomum phụ thuộc trực tiếp vào giai đoạn phát
triển của ký sinh vật. Ở giai đoạn ấu trùng, Oesophagostomum là nguyên nhân
gây “bệnh hạt ruột”, còn giai đoạn trưởng thành, chúng gây ra bệnh giun kết
hạt (Oesophagostomatosis) đường ruột. Nếu như gia súc tái nhiễm bệnh này
thì ở gia súc đó cùng một lúc thấy có cả giai đoạn hạt và giai đoạn giun
trưởng thành ở ruột.
Giai đoạn hạt được coi là giai đoạn bệnh nguy hiểm hơn cả. Sau khi ấu
trùng được nuốt cùng với thức ăn và nước uống vào ruột, chúng nhanh chóng


11

chui sâu vào niêm mạc, tới hạ niêm mạc. Ở chỗ ấu trùng chui vào tạo thành
những hạt mà mắt thường có thể nhìn thấy được. Niêm mạc ở chỗ này sưng,
sung huyết, trên mặt có những hạt nhỏ, chính giữa có nhân màu vàng. Trong
các hạt, ấu trùng hoặc ở trạng thái tự do (chui vào chưa được bao lâu), hoặc
trong những kén (già hơn); những hạt này có thể ăn sâu vào lớp cơ của ruột.
Qua thời gian nhất định, ấu trùng từ hạt chui vào ruột. Sau khi ấu trùng chui
ra khỏi hạt, ở chỗ chúng cư trú tạo thành những chấm sẹo.
Sức gây bệnh của giun trưởng thành sống trong ruột ít hơn. Chúng có
khả năng gây viêm cata, niêm mạc ruột phủ kín chất nhầy đặc, bên trong là
giun Oesophagostomum. Ở vật mắc bệnh do Oesophagostomum trưởng thành
thấy có hiện tượng ỉa chảy xen lẫn từng thời gian.
2.1.3.2. Triệu chứng lâm sàng.
Bệnh lý do Oesophagostomum phụ thuộc vào giai đoạn phát triển của
giun. Ở giai đoạn ấu trùng, Oesophagostomum là nguyên nhân gây “bệnh hạt
ruột”, còn giai đoạn trưởng thành chúng gây Oesophagostomosis đường ruột.
Giai đoạn hạt được coi là giai đoạn nguy hiểm hơn cả. Ấu trùng chui

longicaudum đạt đến giai đoạn trưởng thành sau 50 ngày cảm nhiễm.
Phạm Sỹ Lăng và cs (2009) [13] cho biết: sau khi nhiễm giun 5 ngày, ở
niêm mạc ruột già lợn thấy những u kén nhỏ. Ở giữa kén này có điểm màu
vàng, bên trong có ấu trùng giun. Tới ngày thứ 7 - 8 thì kết tràng bị viêm có
mủ. Có khi có tới vài nghìn u kén ở trong một đoạn ruột, u kén to bằng hạt
đậu, có khi chỉ dài 0,1 cm.
Theo Phan Lục (2006) [20], Chu Thị Thơm và cs (2006) [26]: ở ruột có
những u kén nhỏ bằng đầu đinh ghim hay hạt đậu, có điểm màu vàng, bên
trong có ấu trùng giun. Kết tràng thường bị viêm và đôi khi thấy vài nghìn u
kén ở ruột. Có khi u kén bị hoại tử, bên trong có mủ. Có những u kén đã
thành chấm sẹo. Niêm mạc ruột già sung huyết, xuất huyết, trong xoang ruột
có nhiều giun kết hạt trưởng thành.
2.1.3.4. Chẩn đoán
Trương Lăng, Xuân Giao (2002) [14], Phạm Sỹ Lăng và cs (2005) [16]
cho biết: Chẩn đoán phân biệt trứng rất khó vì trứng giun kết hạt giống với các


13

loài giun xoắn khác. Đặc biệt chú ý phân biệt với trứng giun Hyostrongylus. Nên
có thể nuôi ấu trùng để so sánh ấu trùng giai đoạn 4.
Theo Phan Lục (2006) [20]: Dùng phương pháp Fulleborn xét nghiệm phân
để tìm trứng hoặc nuôi ấu trứng thành ấu trùng và xác định ấu trùng gây nhiễm
A3. Với gia súc chết tìm giun ở ruột già, manh tràng và các hạt, u kén ở ruột.
2.1.4. Phòng và điều trị
Trịnh Văn Thịnh (1977) [25]: phải giữ vệ sinh, không cho lợn uống
nước và ăn thức ăn bẩn, nếu cho ăn rau sống thì phải rửa sạch. Không thả
rông lợn, làm hố xí cho người, làm chuồng nuôi và hố ủ phân cho lợn.
Phạm Hữu Doanh và cs (1995) [2] cho biết: lợn rất mẫn cảm với bệnh
ký sinh trùng, vì vậy chỉ cho lợn ăn rau bèo khi đã rửa sạch sẽ và định kỳ tẩy

điều trị bệnh ký sinh trùng đường tiêu hoá là:
Levamisole: Thuốc có tác dụng đối với cả ấu trùng và giun trưởng
thành. Hiệu lực tẩy giun kết hạt là 72 - 99%.
Ivermectin: tác dụng trên phổ rộng đối với nhiều loại giun tròn. Tiêm
dưới da liều 0,3 mg/kg TT cho lợn có tác dụng làm giảm 94 - 100% các giai
đoạn chưa trưởng thành của giun kết hạt.
Theo Nguyễn Đức Lưu và cs (2004) [21]: Mebendazol là thuốc chủ yếu
tẩy giun tròn. Thuốc có tác dụng rộng, diệt cả ấu trùng và giun trưởng thành.
Liều dùng cho lợn là 2 gam/10 kg TT.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Lương Văn Huấn, Lê Hữu Khương (1994) [3] nghiên cứu mức độ nhiễm
giun sán ở 3 khu vực miền Trung, Đông và đồng bằng Sông Cửu Long cho biết
tỷ lệ nhiễm giun kết hạt ở 3 vùng tương ứng là: 32,1%; 34,9% và 28,6%.
Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2010) [27] cho biết: tỷ lệ lợn nhiễm giun kết
hạt ở Cần Thơ là 53,33% với cường độ nhiễm nhẹ và trung bình. Thuốc
Albendazole với liều 5 mg/kg TT và thuốc Ivermectin 0,3 mg/kg TT cho hiệu
quả tẩy giun kết hạt lợn là 100% sau một lần tẩy duy nhất.
Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (1997) [10] cho biết: tình hình nhiễm
giun kết hạt tăng dần theo tuổi do lợn con có sức đề kháng tốt với giun kết
hạt: ≤ 2 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm 39,2 %, 5 - 7 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm 72,1 %, >
8 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm 73,3 %.


15

2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
Skjabin K. I. và cs (1977) [30]: có thể tẩy giun kết hạt cho lợn bằng
cách thụt 0,5% formalin với liều 2000ml cho lợn nặng 124 - 140 kg. Chữa
bằng formalin nên tiến hành ở nền chuồng nghiêng 30 - 400 để đầu thấp hơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status