Nghiên cứu xác định thành phần loài và giá trị sử dụng các loài thực vật rừng được các cộng đồng địa phương sử dụng làm hương liệu và gia vị tại xã đoàn kết huyện đà bắc tỉnh hoà bình - Pdf 35

1

I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM

TRN èNH TNG

Tờn ti:
Nghiên cứu xác định thành phần loài
và giá trị sử dụng các loài thực vật rừng đợc các cộng đồng
địa phơng sử dụng làm hơng liệu và gia vị tại xã Đoàn Kết
- huyện Đà Bắc - tỉnh Hoà Bình

khóa luận tốt nghiệp đại học

H o to
Chuyờn ngnh
Khoa
Khoỏ hc

: Chớnh quy
: Nụng lõm kt hp
: Lõm nghip
: 2009 - 2014

Thỏi Nguyờn, nm 2014


2

I HC THI NGUYấN


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của TS. Đỗ Hoàng Chung.
Các số liệu kết quả nghiên cứu trong khóa luận của tôi hoàn toàn trung
thực và chưa hề công bố hoặc sử dụng để bảo vệ học vị nào.
Các thông tin, tài liệu trình bày trong khóa luận này đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Xác nhận của
giáo viên hướng dẫn

Sinh viên

TS. Đỗ Hoàng Chung

Trần Đình Tùng

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)


4

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới các thầy cô
giáo của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô

: Bảo tồn thiên nhiên
: Người cung cấp tin
: Tài nguyên môi trường
: Ủy ban nhân dân
: Việt Nam đồng


6

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu dân tộc các xã Đoàn Kết...................................................... 12
Bảng 2.2. Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp của xã Đoàn Kết ....................... 13
Bảng 4.1 Danh mục các loài cây được sử dụng làm hương liệu và gia vị....... 21
Bảng 4.2 Danh mục các loài có ảnh nhưng không xác định ............................ 22
Bảng 4.3 Danh mục các loài thực vật được nhắc tới nhưng không tìm thấy trên thực
địa ..................................................................................................................... 29
Bảng 4.4 Sự giống và khác nhau giữa hai dân tộc Tày, Dao về thành phần
loài, cách khai thác, chế biến các loài cây hương liệu và gia vị …………….31


7

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Trà hoa vàng ....................................................................................... 23
Hình 3. Dây dang ............................................................................................ 24
Hình 4. Sẻn hôi ................................................................................................ 24
Hình 5. Màng tang.......................................................................................... 25
Hình 6. Nấm hương ......................................................................................... 25
Hình 7. Nhội .................................................................................................... 26
Hình 8. Thủy xương bồ ................................................................................... 26

3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 16
3.3.1. Thành phần loài cây sử dụng để sản xuất hương liệu và gia vị ......... 16
3.3.2. Mức độ khai thác và sử dụng các loài cây hương liệu và gia vị ........ 16
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 16
3.4.1. Phương pháp luận .............................................................................. 16
3.4.2. Các phương pháp tiến hành ............................................................... 16


9

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........ 21
4.1 Các loài thực vật được cộng đồng các dân tộc khai thác, sử dụng làm
hương liệu và gia vị...................................................................................... 21
4.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng các loài thực vật rừng của cộng đồng
các dân tộc tại xã Đoàn Kết - huyện Đà Bắc - tỉnh Hòa Bình ..................... 30
4.2.1. Hiện trạng khai thác nguồn tài nguyên cây hương liệu và gia vị. ..... 30
4.2.2. Tình hình sử dụng .............................................................................. 30
4.2.3. Nguồn gốc của những loài thực vật rừng làm hương liệu và gia vị .. 33
4.3. Nguyên nhân làm suy giảm nguồn tài nguyên cây hương liệu và gia vị,
giải pháp bảo tồn phát triển và sử dụng bền vững các loài thực vật làm
hương liệu và gia vị...................................................................................... 34
4.3.1. Nguyên nhân làm suy giảm nguồn tài nguyên hương liệu và gia vị . 34
4.3.2. Giải pháp bảo tồn phát triển và sử dụng bền vững các loài thực vật
làm hương liệu và gia vị............................................................................... 36
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 39
5.1. Kết luận ................................................................................................. 39
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 41
5.2.1 Đối với các cấp chính quyền ............................................................... 41
5.2.2 Đối với các hộ gia đình ....................................................................... 41
5.2.3 Một số kiến nghị khác ......................................................................... 42

nghiệm quý báu về sử dụng thực vật để phục vụ các nhu cầu của cuộc
sống. Tuy nhiên, hầu hết chúng chỉ được lưu truyền trong nội bộ các cộng
đồng riêng lẻ. Trong số đó có rất nhiều tri thức kinh nghiệm có thể sử
dụng để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của người dân. Theo quá
trình phát triển của đất nước sự tích luỹ về kiến thức, kinh nghiệm quý
báu này đang dần bị mai một và lãng quên.


2

Từ ngàn xưa, các loại cây cỏ được sử dụng làm gia vị và hương liệu
trên thế giới rất nhiều, trong số đó có những loại có giá trị kinh thế rất cao
như: Trầm hương, sưa đỏ, vani… Gia vị và hương liệu đóng vai trò thiết yếu
trong cuộc sống của con người, vì thế chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp các loại
gia vị và hương liệu khắp ở khắp nơi, ngay cả trong gian bếp của nhà mình.
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều loại gia vị và hương liệu đặc trưng của
từng dân tộc, từng vùng miền trên khắp đất nước. Mỗi nơi lại có cách điều
chế, chiết xuất, sử dụng riêng của mình, có những cách thức vô cùng đặc biệt
được gọi là bí quyết chỉ truyền cho người trong nhà, hoặc nội bộ dòng tộc,
hình thành nên những loại gia vị, hương liệu đặc sản.
Hòa Bình là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam, có vị trí
ở phía nam Bắc Bộ, giáp ranh giữa 3 khu vực: Tây Bắc, Đông Bắc và Bắc
Trung Bộ của Việt Nam. Đà Bắc là một huyện thuộc tỉnh Hoà Bình. Huyện lỵ
là thị trấn Đà Bắc, cách thành phố Hòa Bình khoảng 20 km, trong địa bàn
huyện có Khu BTTN Phu Canh hệ thực vật rừng có thành phần loài lớn. Với
sự đa dạng về thành phần dân tộc, kiến thức bản địa về các loài cây hương
liệu và gia vị nơi đây vô cùng phong phú. Để góp phần bảo tồn kiến thức về
cây gia vị và hương liệu được tích luỹ, cũng như bảo vệ, khai thác, sử dụng
hợp lý các loài cây hương liệu và gia vị, tôi tiến hành thực hiện đề tài :
“Nghiên cứu xác định thành phần loài và giá trị sử dụng các loài thực vật

- Giúp bảo tồn kiến thức bản địa về các loài cây được sử dụng làm
hương liệu và gia vị.
- Bổ sung thêm kiến thức bản địa vào kho tàng kiến thức dân tộc.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc quản
lý và sử dụng tài nguyên rừng và kết hợp hiệu quả sử dụng tài nguyên rừng
với hiệu quả bảo vệ môi trường.
- Tìm ra giá trị sử dụng của các loài cây hương liệu và gia vị.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
- Hiện nay trong nước và trên thế giới đã và đang sử dụng các loài thực
vật rừng làm hương liệu và gia vị. Các loài cây được thu hái và sử dụng dựa
trên cơ sở từ những kinh nghiệm kiến thức tích lũy qua nhiều thế hệ, cho đến
ngày nay những kiến thức này đang có nguy cơ mai một. Do đó gìn giữ vốn
kiến thức quý báu trong việc sử dụng các loài thực vật rừng làm hương liệu
và gia vị là việc hết sức cần thiết.
- Nghiên cứu các loài cây hương liệu và gia vị sử dụng kiến thức bản
địa do những người có kinh nghiệm thực tiễn tham gia.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình trên thế giới
Lịch sử phát triển của các loại cây hương liệu và gia vị
Lịch sử của các loài cây hương liệu và gia vị dài như chính lịch sử của
nhân loại. Người ta đã sử dụng các loại thực vật để làm hương liệu và gia vị
từ rất sớm. Không có mặt hàng nào có thể so sánh với vai trò của hương liệu
và gia vị trong sự phát triển của nền văn minh hiện đại. Cuộc sống của người
dân và các loài cây này ngày càng gắn bó và chi phối lẫn nhau. Theo quá

Sử dụng các loại cây hương liệu và gia vị
Gia vị đóng một vai trò quan trọng trong tất cả các nền văn minh cổ đại
tiêu biểu như Trung Quốc - ấn Độ , Hy Lạp - La Mã , Babylon - Ai Cập, và từ
lâu chúng đã được đánh giá là có khả năng chống lại bệnh tật. Điều này được
xác thực trong thời đại kim tự tháp ở Ai Cập. Trong giai đoạn này , hành tây
và tỏi được cho người lao động ăn để bảo vệ sức khỏe và quế của họ đã được
sử dụng để ướp người chết. Sử dụng thuốc là các loại gia vị được đề cập trong
“ Charaka Samhita and Sushruta Samhita ” . Ban đầu con người sử dụng các
loại gia vị trong thực phẩm là để bảo quản thịt, do đặc tính kháng khuẩn của
chúng. Với sự ra đời của điện lạnh, nhu cầu đối với các loại gia vị như một
chất bảo quản trong thế giới phương Tây giảm . Tuy nhiên , theo thời gian,
các loại gia vị đã trở thành không thể thiếu trong nghệ thuật ẩm thực để tăng
cường hương vị và khẩu vị của các loại thực phẩm và đồ uống , vì vậy việc sử
dụng chúng không ngừng ở phương Tây. Với sự phát triển của các quy trình
tách, chiết xuất gia vị , gia vị đã được sử dụng rộng rãi hơn trong nước hoa ,
mỹ phẩm và các ngành công nghiệp dược phẩm. Trong kỷ nguyên toàn cầu
hóa, nhằm đảm bảo sức khỏe của người tiêu dùng với các loại phụ gia hóa


6

học, gia vị trở nên ngày càng quan trọng hơn vì nguồn gốc tự nhiên , hương vị
, chất kháng khuẩn và chất chống oxy hóa. Cũng có một sự tăng trưởng mạnh
trong việc sử dụng các sản phẩm thực vật tự nhiên và thảo dược trong ngành
công nghiệp mỹ phẩm , các loại gia vị như nghệ, nghệ tây, rau mùi, húng quế,
cỏ cà ri, vv đã trở nên quan trọng hơn trong lĩnh vực này. Trong ngành công
nghiệp dinh dưỡng mới nổi, các loại hương liệu và gia vị có thể đóng một vai
trò quan trọng, vì có thế ứng dụng, sử dụng điều trị đã được khoa học chứng
minh và xác nhận, các đánh giá an toàn cần thiết đã được thực
hiện.(K.V.Peter, 2012)[12].

hợp với thị hiếu trong thực phẩm. Khoảng 85% của các loại gia vị được giao
dịch quốc tế dưới các hình thức khác nhau, với các nước nhập khẩu, họ sẽ chế
biến và đóng gói sản phẩm cuối dùng cho ngành công nghiệp thực phẩm, thị
trường bán lẻ . Giá trị thương mại của thành phần gia vị đã chế biến tăng lên ,
nhưng , các nhà nhập khẩu luôn tìm kiếm nguồn cung ứng rẻ hơn trên toàn
cầu của các sản phẩm, do vậy các doanh nghiệp xuất khẩu phải phát triển, cải
tiến công nghệ và chất lượng nhằm đạt được yêu cầu này. Do tính cạnh tranh
các sản phẩm tổng hợp bị hạn chế (ngoại trừ vani) đặc biệt khi sở thích của
người tiêu dùng tập trung vào các thành phần "tự nhiên" trong các sản phẩm
thực phẩm. Hoa Kỳ là nước nhập khẩu lớn nhất của các loại gia vị và các sản
phẩm gia vị, tiếp theo là Đức và Nhật Bản. Tổng giá trị nhập khẩu gia vị vào
Mỹ tăng từ 426 triệu USD năm 1998 lên 597 triệu trong năm 2007. Đức là
nước tiêu thụ lớn nhất của các loại gia vị và thảo mộc ở EU. Tiêu thụ hàng
năm của các loại thảo mộc và gia vị ở Đức lên tới 62 nghìn tấn với tốc độ tăng
trưởng bình quân hàng năm 9,7% từ năm 2004 đến năm 2008. Khu vực nhập
khẩu lớn khác là Trung Đông và Châu Phi. (K.V.Peter, 2012)[12].
Ấn Độ : Quốc gia của cây hương liệu và gia vị
Ấn Độ được biết đến trên toàn thế giới như là vùng đất của các loại gia
vị. Các loại gia vị đã được trồng ở Ấn Độ từ thời cổ đại và đã nổi tiếng trên
khắp thế giới. Điều này thu hút các nhà thám hiểm , những kẻ xâm lược và
thương nhân từ các vùng đất khác nhau để bờ biển Ấn Độ. Ấn Độ với điều
kiện khí hậu và đất đai đa dạng, là quê hương của nhiều loại gia vị và là nơi
sản xuất các loại gia vị chất lượng nội tại cao. Gia vị đóng một vai trò quan
trọng trong nền kinh tế quốc gia của ấn Độ. ấn Độ là nước sản xuất lớn nhất ,
góp 86 % sản lượng gia vị toàn cầu theo sau là Trung Quốc (4%),
Bangaladesh (3%) , Pakistan (2%) , Thổ Nhĩ Kỳ (2%) và Nepal (1%) . Thị


8



9

đường giao lưu hai chiều của các thực vật chúng phong phú của miền Nam
Trung Quốc, Malaysia, Indonesia (Phạm Hoàng Hộ, 1999)[5].
- Sự đa dạng về chủng loại cây: ở nước ta thì số cây làm nguyên liệu đã có
hơn 3.000 loài, kể cả ngành hóa mỹ phẩm (hương liệu), thực phẩm (gia vị)
- Vùng phân bố rộng: Các loài cây hương liệu và gia vị được phân bố
rộng khắp trên toàn lãnh thổ đất nước, trải dài trên 7 vùng sinh thái nông
nghiệp, 9 vùng sinh thái lâm nghiệp, từ khí hậu nhiệt đới núi cao đến vùng
trung du phía Bắc, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, vùng núi cao Tây
Nguyên, Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
- Nhiều loài quý: Trong các loài cây cây hương liệu và gia vị hiện đã
được công bố trên thế giới, nước ta có nhiều loài cây được xếp vào loài quý
và hiếm.
- Với hệ thực vật phong phú về thành phần loài và khả năng cung cấp
các cây hương liệu và gia vị quý. Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm
năng lớn về mặt cây hương liệu và gia vị trong khu vực Đông Nam Á.
- Nguồn cây hương liệu và gia vị cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp đang bị mất cân đối và tái phụ thuộc ngày càng nhiều vào nguồn cây
hương liệu và gia vị nhập khẩu. Trong đó là sự suy giảm nghiêm trọng nguồn
cây hương liệu và gia vị mọc tự nhiên, nhiều loài cây có giá trị sử dụng và
kinh tế cao trước kia khai thác được nhiều nhưng hiện đã mất khả năng khai
thác, thậm chí một số loài đã gần như tuyệt chủng.
- Nguyên nhân của sự giảm sút nhanh chóng khả năng khai thác những
loài cây hương liệu và gia vị có nhu cầu, giá trị sử dụng cao: Việc khai thác ồ
ạt, nạn phá rừng làm nương rẫy… dẫn đến tình trạng nguồn cây hương liệu và
gia vị Việt Nam ngày càng cạn kiệt.
Có thể nói rằng tiềm năng và hiện trạng nguồn tài nguyên cây hương
liệu và gia vị ở Việt Nam là phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, sự phong phú

mưa trung bình 125,2 mm, chiếm 6,4% tổng lượng mưa trong năm. Số ngày
mưa trong năm 110 - 130 ngày. Độ ẩm không khí trung bình 83%, cao nhất
trung bình 87%, thấp nhất trung bình 79%. Nhiệt độ không khí trung bình
21,70C, cao nhất trung bình 290C, thấp nhất trung bình 14,60C, cá biệt có ngày
xuống 50C vào tháng 1. Hướng gió chính vào mùa hè là gió Đông Nam; mùa
đông là gió Đông Bắc.


11

2.3.1.4 Địa chất
Phần lớn diện tích là núi đất và núi đất lẫn đá. Trong Khu bảo tồn có 3
loại đá mẹ chủ yếu: đá vôi, đá mác ma a xít và đá sa thạch. Trong đó: Đá vôi
có thành phần khoáng vật chủ yếu là can xít màu đỏ nâu, sản phẩm phong hoá
cho thành phần cơ giới thịt trung bình (hạt mịn). Đá a xít có thành phần
khoáng vật chủ yếu là Kali, mua ga đen, bi ro xin, clo rít, sản phẩm phong hoá
cho thành phần cơ giới thịt nhẹ. Đá sa thạch có thành phần khoáng vật chủ
yếu là thạch anh, li mô nít, sản phẩm phong hoá cho thành phần cơ giới hạt
thô, do phong hoá không triệt để nên có nhiều sỏi cuội với nhiều cỡ đường
kính khác nhau.
2.3.1.5 Đất
Xã Đoàn Kết có diện tích 16,53km2. Có 2 nhóm đất chính: Nhóm đất
Feralitic mùn, màu từ đỏ vàng đến vàng nhạt trên núi có rừng tầng dày trên
120 cm thành phần cơ giới thịt nhẹ, có nhiều hạt thô, lẫn sỏi, cuội, có đặc tính
thấm nước nhanh, giữ nước kém; nhóm đất Feralitic màu vàng, vàng nhạt trên
đất trống đồi trọc hoặc cây bụi, nương, rẫy phát triển trên đá mẹ sa thạch, đá
vôi, đá mác ma a xít tầng dày 50 - 120cm
Xã Đoàn Kết có 1.420 ha đất nằm trong Khu BTTN Phu Canh gồm 10
khoảnh: 2, 3, 6, 7, 10, 15, 20, 21, 34, 35. Trong đó 547,9 ha nằm trong Phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt nơi tập trung chủ yếu các đối tượng bảo tồn, được

sống cho nhiều loài động vật. Tuy nhiên kích thước quần thể của các loài đều
nhỏ hơn nhiều so với thời điểm cách đây khoảng 10 năm. Nhiều loài hiện chỉ
còn một vài cá thể còn sinh sống. Nhiều loài động vật có tên trong sách đỏ
Việt Nam, đặc biệt ở cấp rất nguy cấp (CR) hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng
(E) như: Sơn dương (Naemorhedus sumatraensis), Gấu ngựa (Ursus
thibetanus), Khỉ vàng (Manaca mulatta), Khỉ mặt đỏ (Manaca arctoides), Cu
li nhỏ (N. pygmaeus), Rắn hổ mang (Naja atra), Rắn hổ chúa (Ophiophagus
hannah), Rắn cạp nong (Bungarus fasciatus), Rắn ráo (Ptyas korros), Rắn cạp
nia Bắc (Bungarus multicinctus).
2.3.2 Điều kiện dân sinh - kinh tế - xã hội
Dân tộc
Bảng 2.1. Cơ cấu dân tộc các xã Đoàn Kết

Đoàn Kết

Thôn
6

Tổng số hộ
632

Tổng
dân số
2.693

Dân số chia theo dân
tộc (người)
Tày

Dao

3
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
13,7
4
Đất trồng cây hàng năm khác
67,54
5
Đất trồng cây lâu năm
6,5
6
Tổng diện tích
169,8
(Nguồn: Báo cáo của phòng TNMT huyện Đà Bắc, 2012)
Chăn nuôi : là hoạt động mang lại thu nhập quan trọng cho cộng đồng địa
phương, đồng thời cung cấp hàng hóa tại chỗ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thị
trường và cải thiện cuộc sống. Cộng đồng chủ yếu nuôi trâu, bò, lợn, gà, ngan,
vịt, ngỗng, dê, v.v. Các năm qua số lượng đàn gia súc gia cầm trong xã tăng
tương đối nhanh nhất là đàn bò, trâu do nhu cầu tiêu thụ thịt bò trên thị trường
ngày càng nhiều. Chủ yếu chăn thả trên đất trồng đồi trọc và rừng tự nhiên.
Hoạt động sản xuất và khai thác lâm nghiệp: Bằng nguồn vốn dự án
661 trong các năm qua nhân dân trong xã đã tích cực phát triển sản xuất lâm
nghiệp. Đã nhận khoán khoanh nuôi bảo vệ rừng hiện có (rừng phòng hộ xung
yếu và rất xung yếu). Thực tế tại địa bàn thì vẫn xảy ra tình trạng khai thác
rừng và săn bắt động vật trái phép, đốt nương làm rẫy ở quy mô nhỏ. Do
phong tục tập quán, do đời sống của người dân còn khó khăn, đặc biệt là thiếu
đất sản xuất nên một số hộ dân đã lén lút phát nương lấn vào rừng bảo tồn.


14


lên công tác. Nhưng do còn thiếu thốn về chỗ ở, thiếu tình cảm và ít được sinh


15

hoạt văn hoá văn nghệ, do đó các thầy cô giáo chưa thật sự yên tâm công tác
và hạn chế khả năng phấn đấu chuyên môn của các thầy cô giáo.
Về y tế: Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được tăng lên, đảm bảo
nhu cầu khám chữa bệnh ban đầu kịp thời cho nhân dân. Mạng lưới y tế từ xã
đến thôn bản hoạt động đồng đều và thực hiện tốt nhiệm vụ phòng chống dịch
bệnh. Tuy nhiên, do cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn, thiếu thốn về thuốc men,
thiếu trang thiết bị khám chữa bệnh, thiếu đội ngũ cán bộ y tế có năng lực
chuyên môn cao, nên hiệu quả khám chữa bệnh chưa cao. Các hoạt động dân
số - kế hoạch hóa gia đình được quan tâm chỉ đạo, việc đổi mới công tác
tuyên truyền đã tiếp cận tốt hơn đến từng đối tượng. Các chương trình mục
tiêu quốc gia về y tế được thực hiện đầy đủ và có hiệu quả, v.v.
Về văn hoá: Vì các xóm bản trong xã ở cách xa nhau, đi lại không
thuận tiện, và do điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn lại cách xa trung
tâm huyện (30-50 km), nên sinh hoạt văn hoá còn nhiều hạn chế. Hiện nay,
hầu như mọi hộ gia đình đều có tivi.


16

PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các cộng đồng dân tộc xã Đoàn Kết - huyện Đà Bắc - tỉnh Hoà
Bình có sử dụng các loài cây rừng làm hương liệu và gia vị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status