55
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ MAI LOAN
Tên đề tài:
“THEO DÕI HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON BỐN MÁU
NGOẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN NGOẠI
XÃ TÍCH LƯƠNG - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
: Chính quy
: Thú y
: Chăn nuôi thú y
: 41 - TY
: 2009 - 2013
Giảng viên hướng dẫn: TS. Bùi Thị Thơm
Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên - 2013
LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo của Nhà trường, thực hiện phương
châm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”, thực
tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình dạy và học
của các trường Đại học nói chung và của Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên nói riêng. Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn vô cùng quan trọng đối với
mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian giúp cho sinh viên
củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh
viên làm quen dần với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao được trình độ chuyên
môn, nắm bắt được phương pháp tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu,
ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, tạo cho mình tác phong làm
việc nghiêm túc.
Được sự quan tâm nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường ban Chủ nhiệm
khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự tiếp
nhận giúp đỡ tận tình của Trại chăn nuôi Hường Cương, tôi đã tiến hành thực
tập tại trại với đề tài: “Theo dõi hội chứng tiêu chảy ở lợn con bốn máu ngoại
và biện pháp phòng trị bệnh tại trại lợn ngoại xã Tích Lương - thành phố
Thái Nguyên”. Sau thời gian thực tập, với sự cố gắng nỗ lực của bản thân cùng
với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là cô giáo
hướng dẫn TS. Bùi Thị Thơm đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản khóa luận này.
Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên
cứu nên bản khóa luận của tôi không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót.
Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng bạn bè,
đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi ngày càng hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, tháng năm 2013
Sinh viên
Nông Thị Mai Loan
Bảng 2.3: Kết quả lợn con mắc HCTC ở đàn lợn con theo mẹ trong 5 tháng
cuối năm 2013 ............................................................................... 37
Bảng 2.4: Kết quả lợn con mắc bệnh tiêu chảy theo lứa tuổi ......................... 39
Bảng 2.5: Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng của lợn con mắc HCTC
(n=40) ............................................................................................ 43
Bảng 2.6: Kết quả thử nghiệm của 3 phác đồ điều trị trên lợn con theo ........ 45
Bảng 2.7: Ảnh hưởng của số lứa đẻ của lợn mẹ đến tình hình mắc hội chứng
tiêu chảy ở lợn con. ....................................................................... 41
Bảng 2.8: Ảnh hưởng của 3 loại phác đồ điều trị đến khả năng tăng trọng của
lợn con và chi phí điều trị của mỗi phác đồ .................................. 46
V
MỤC LỤC
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT .............................................. 1
1.1. Điều tra cơ bản ........................................................................................... 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................... 1
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu thủy văn .................................................................. 1
1.1.1.3. Địa hình đất đai .................................................................................... 2
1.1.1.4. Nguồn nước .......................................................................................... 2
1.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội ......................................................................... 2
1.1.2.1. Tình hình dân cư xung quanh trại ........................................................ 2
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của trại ............................................................ 2
1.1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của trại ............................................................ 3
1.1.3. Tình hình sản xuất của trại ...................................................................... 4
1.1.3.1. Tình hình sản xuất chăn nuôi ............................................................... 4
1.1.3.2. Công tác thú y: ..................................................................................... 4
1.1.3.3. Tình hình sản xuất trồng trọt ................................................................ 5
2.2.2.3. Cơ chế gây tiêu chảy .......................................................................... 27
2.2.2.4. Hậu quả của HCTC ............................................................................ 27
2.2.2.5. Triệu chứng và bệnh tích của HCTC ................................................. 29
2.2.2.6. Các biện pháp phòng bệnh ................................................................. 30
2.2.2.7. Điều trị HCTC .................................................................................... 31
2.2.3. Tình hình nghiên cứu HCTC ở lợn con trong và ngoài nước ............... 32
2.2.3.1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước ................................................... 32
2.2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước ................................................... 33
2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu ................................... 34
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 34
2.3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 34
2.3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 34
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 35
2.3.4.1. Phương pháp điều tra và theo dõi lâm sàng ....................................... 35
2.3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm........................................................... 35
2.3.4.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu .................................................... 36
2.3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................. 36
2.4. Kết quả và thảo luận ................................................................................. 37
2.4.1. Tình hình mắc HCTC ở đàn lợn con theo mẹ trong 5 tháng cuối năm 2013 .. 37
2.4.2. Kết quả theo dõi tình hình lợn con mắc HCTC theo tuổi ..................... 38
2.4.3. Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng của lợn con mắc HCTC .......... 42
VII
2.4.4. Kết quả thử nghiệm của 3 phác đồ điều trị trên lợn con theo mẹ ......... 44
2.4.5. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con theo lứa đẻ của
lợn mẹ ............................................................................................................. 41
2.4.6. So sánh giá thành điều trị của mỗi phác đồ và ảnh hưởng của các phác đồ
điều trị đến khả năng tăng trọng của lợn bệnh sau khi điều trị khỏi................... 46
mưa trung bình 6,8 -10,5 ngày.
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 220C. Nhiệt độ tối cao trung bình năm
là 27,50C, nhiệt độ tối thấp trong năm là 20,20C. Tháng 7 là tháng nóng nhất,
nhiệt độ trung bình đạt 28,50C, tháng 01 là tháng lạnh nhất nhiệt độ trung bình
là 13,50C. Tổng số giờ nắng trong năm là 1628 giờ, năng lượng bức xạ đạt
115 kcal/cm2, lượng mưa trung bình năm đạt 2097mm.
Xã Tích Lương là xã chứa một hệ thống kênh mương rất phong phú cùng
với tổng diện tích ao hồ tương đối lớn, do vậy rất thuận tiện cho phát triển
nông nghiệp của nhân dân địa phương. Nguồn nước cung cấp chủ yếu cho
nông nghiệp địa phương là nguồn nước từ hồ Núi Cốc, ngoài ra còn một
lượng nhỏ nước từ các giếng khoan và giếng khơi.
2
1.1.1.3. Địa hình đất đai
Trang trại này tuy nằm trên khu vực trung du miền núi nhưng nhìn chung
có địa hình khá bằng phẳng, xung quanh là đường giao thông và đồng ruộng.
Tổng diện tích trang trại là
: 13.600m2 trong đó:
- Đất xây dựng cơ bản
: 10.300m2.
- Đất trồng cây
: 1.600m2.
- Đất ao hồ thả cá
: 1.700m2.
1.1.1.4. Nguồn nước
Nguồn nước sử dụng cho trồng trọt chăn nuôi của trại luôn được chủ
động. Nguồn nước dùng trong trại gồm hai nguồn chính là nước giếng khoan
và từ các ao chứa. Nguồn nước dùng cho chăn nuôi và sinh hoạt hàng ngày
- Trại là nơi tạo điều kiện thực tế rất tốt giúp cho sinh viên của các
trường Nông nghiệp có cơ sở thực tập lao động thực tế, rèn luyện kỹ năng,
nâng cao tay nghề.
Với những chức năng và nhiệm vụ trên, thì trang trại có những thuận lợi
và khó khăn riêng, vì vậy trong những năm vừa qua công tác chăn nuôi của
trang trại phát triển rất tốt đem lại thu nhập cao cho gia đình và anh chị em
công nhân.
1.1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của trại
* Hệ thống chuồng trại: Với số vốn tự có của gia đình cùng với vốn hỗ
trợ của ngân hàng Nông Nghiệp Thái Nguyên, trang trại đã được xây dựng
một hệ thống chuồng trại khá khang trang và hiện đại đảm bảo tốt cho công
tác sản xuất chăn nuôi lợn.
Hệ thống chuồng nuôi của trang trại được xây dựng theo hướng Đông
Nam - Tây Bắc đảm bảo ấm áp về mùa đông và thoáng mát về mùa hè.
Tổng diện tích chuồng trại là 5.500m2 trong đó có 3 dãy chuồng dành
cho lợn sau cai sữa và lợn nuôi thịt. Hai dãy chuồng dành cho lợn nái hậu bị,
lợn đực, nái chửa và nái nuôi con. Dãy chuồng nuôi lợn thịt gồm 16 ô, mỗi ô
có diện tích là 33m2 đảm bảo cho nuôi từ 18-20 lợn thịt, trong mỗi ô chuồng
được thiết kế máng ăn, vòi uống tự động và có bể tắm mát. Dãy chuồng dành
cho nái hậu bị, lợn đực, nái chửa và nái nuôi con được thiết kế phù hợp với
từng đối tượng.
- Với nái hậu bị, lợn đực và nái chửa được thiết kế các ô lồng sắt được
hàn chắc chắn với nhau và được quét sơn cẩn thận với kích thước mỗi ô lồng
sắt là 2,4 x 0,6m.
- Với lợn nái nuôi con được thiết kế ô lồng có ghép sân cao thoáng mát
đảm bảo vệ sinh cho cả lợn mẹ và lợn con sơ sinh mỗi ô chuồng, đảm bảo cho
lợn mẹ nuôi từ 8 -18 lợn con trước hoặc sau cai sữa, lợn con chờ xuất bán.
4
chặt chẽ và kịp thời.
Với phương châm "phòng bệnh hơn chữa bệnh" hàng năm theo định kỳ
trại luôn tổ chức và tiến hành tiêm phòng cho các đàn lợn trong trại. Các loại
5
vắc xin được sử dụng đó là vắc xin suyễn, vắc xin phó thương hàn, vắc xin
dịch tả, lở mồm long móng”.
Song song với việc tiêm phòng trại còn thường xuyên tiến hành tổng vệ
sinh, phun thuốc sát trùng tẩy uế khu vực chuồng trại, xây dựng các hố sát
trùng ở mỗi đầu các dãy chuồng và lối ra vào trại.
1.1.3.3. Tình hình sản xuất trồng trọt
Tuy là một trang trại chăn nuôi nhưng ngành trồng trọt cũng rất phát
triển do đây là trang trại của gia đình nên việc sử dụng đất và nguồn lao động
là rất triệt để. Toàn bộ các khu đất ngoài phần xây dựng cơ bản và ao hồ nuôi
cá đều được đưa vào trồng các loại cây ăn quả, rau xanh phục vụ cho sinh
hoạt của gia đình và tạo bóng mát cho trang trại.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
Trang trại được xây dựng theo công nghệ mới. Đàn giống bố mẹ được
nhập từ các trung tâm giống, các công ty lớn có chất lượng đảm bảo.
- Có đội ngũ công nhân kỹ thuật nhiệt tình, dầy dặn kinh nghiệm, nguồn
lao động dồi dào.
- Trang trại nằm trên một vị trí khá thuận lợi, cách không quá xa khu
trung tâm thành phố nên nắm bắt thông tin khoa học kỹ thuật, tình hình dịch
tễ rất thuận lợi và nhanh chóng.
- Các dụng cụ thú y và thuốc thú y được trang bị rất đầy đủ và đảm bảo
chất lượng.
1.1.4.2. Khó khăn
- Bản thân tích cực chủ động mạnh dạn áp dụng những kiến thức đã học
ở nhà trường, sách vở vào sản xuất.
- Tìm tài liệu để nâng cao kiến thức.
- Tích cực học hỏi cán bộ, công nhân ở cơ sở.
- Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn.
- Chấp hành nội quy, quy chế của Trường, của Khoa và của Trại đề ra.
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
* Công tác giống
Trong chăn nuôi thì giống là tiền đề, nó đóng vai trò quan trọng và ảnh
hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất. Nhận thức được tầm quan trọng của công
tác giống nên trong thời gian thực tập tại trại, chúng tôi đã tham gia cùng với
cán bộ kỹ thuật tại trại làm công việc chọn lọc giống để đưa vào sản xuất. Do
trại chỉ nuôi lợn nái sinh sản để lấy giống nuôi thương phẩm, không sử dụng
7
bán lợn giống nên để làm tốt công tác giống chúng tôi chọn lọc và loại thải
những con nái không đáp ứng được yêu cầu sản xuất. Đối với lợn con chúng
tôi tiến hành loại thải những con không đảm bảo được yêu cầu sản xuất.
Hình thức phối giống chủ yếu là thụ tinh nhân tạo với tỷ lệ phối giống
đạt cao.
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Việc chăm sóc nuôi dưỡng, giữ vai trò quan trọng đến sự sinh trưởng
và phát triển của đàn lợn. Trang trại đã xây dựng quy trình chăm sóc nuôi
dưỡng đàn lợn lai F4, ở các giai đoạn tuổi khác nhau. Tính toán chi phí sử
dụng sử dụng sao cho hiệu quả nhất nhưng vẫn đảm bảo được nhu cầu dinh
dưỡng và phòng bệnh của đàn lợn.
Trong thời gian thực tập tại trại, chúng tôi đã tham gia cùng công nhân
Năng lượng trao đổi tối thiểu: 3100 Kcal/kg.
Đối với những con nái gầy cho ăn thêm và cho uống nước tự do.
Một ngày trước cai sữa cho lượng thức ăn của lợn mẹ giảm 20 - 30 %.
Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn hạn chế uống nước.
Ngoài ra chuồng nái đẻ cần có ô sưởi và ô cho lợn con tập ăn sớm.
Chăm sóc lợn con
Mục đích chăm sóc lợn con là áp dụng biện pháp khoa học kỹ thuật để
lợn con đạt khối lượng cai sữa cao, nuôi thịt sinh trưởng phát triển nhanh,
nâng cao năng suất chăn nuôi.
Lợn con sinh ra chịu sự thay đổi rất nhiều của điều kiện ngoại cảnh, vì
vậy cần tạo điều kiện cho lợn con tránh yếu tố stress và tỷ lệ chết trong giai
đoạn sơ sinh cao. Chuồng nuôi luôn khô ráo và ấm áp. Cho lợn con bú sữa
đầu càng sớm càng tốt. Tiêm bổ sung sắt cho lợn và cho lợn con tập ăn sớm.
Thức ăn cho lợn con phải giàu đạm và giau năng lượng
Chăm sóc lợn đực giống
Lợn đực giống có vai trò rất quan trọng đến năng suất và chất lượng
đàn lợn giống, lợn thương phẩm. Một lợn đực giống tốt phối giống trực tiếp
ảnh hưởng tới khoảng 1000 lợn con/năm, lấy tinh cho thụ tinh nhân tạo ảnh
hưởng khoảng 18000 lợn con/năm (Vũ Đình Tôn và cs, 2006)[22].
Vì vậy phải chọn đực giống tốt, chăm sóc nuôi dưỡng tốt, sử dụng khai
thác phối giống hợp lý để đạt hiệu quả cao.
1.2.3.2. Công tác thú y
* Công tác phòng bệnh
- Công tác vệ sinh trong chăn nuôi
Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một khâu quyết định tới thành quả
chăn nuôi. Vệ sinh bao gồm nhiều yếu tố: vệ sinh môi trường xung quanh, vệ
sinh đất, nước, vệ sinh chuồng trại…
9
PTH (lần 2)
35
DTL (lần 1)
60
DTL (lần 2)
Để đạt được hiệu quả tiêm phòng tốt nhất cho đàn vật nuôi thì ngoài
hiệu quả của vacxin, phương pháp sử dụng vắc xin, loại vắc xin... còn phải
phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ con vật. Trên cơ sở đó trại chỉ tiêm phòng
vắc xin cho những con khoẻ mạnh, được chăm sóc tốt không mắc bệnh truyền
nhiễm hoặc các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất
10
cho đàn lợn. Tuy nhiên, lịch tiêm phòng có thể thay đổi tùy theo diễn biến
dịch bệnh ở địa phương.
Bảng 1.2: Quy trình tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn nái của trại
Loại lợn
Thời gian dùng thuốc
Phòng bệnh
Xoắn khuẩn
Đóng dấu
Lợn hậu bị
5 tuần
Pavovirus
(trước phối
giống)
Giả dại
4 tuần
Dịch tả
Trong thời gian thực tập tại trại chăn nuôi Hường Cương, bằng kiến
thức đã học, cùng với sự giúp đỡ của cán bộ kỹ thuật trại chúng tôi đã tiến
hành chẩn đoán và điều trị một số bệnh xảy ra tại trại. Cụ thể:
11
* Bệnh viêm tử cung
+ Nguyên nhân: Lợn mẹ đẻ khó phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ
thú y làm xây xát tổn thương tử cung, tạo điều kiện cho vi khuẩn bên ngoài
xâm nhập vào gây viêm.
Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như sảy thai truyền nhiễm,
phó thương hàn, bệnh lao…
Do quá trình thụ tinh nhân tạo không đúng kỹ thuật làm xây xát niêm
mạc tử cung.
Do sự chèn ép của nhau thai hoặc nhau thai chưa ra hết làm tổn thương
niêm mạc tử cung,…
+ Triệu chứng: Âm hộ sưng đỏ, thân nhiệt tăng, ăn uống giảm, lượng
sữa giảm, đi tiểu khó có khi cong lưng rặn tỏ vẻ không yên tĩnh. Từ cơ quan
sinh dục chảy ra chất dịch màu trắng, mùi hôi tanh, xung quanh hốc đuôi luôn
ẩm và có chất dịch dính xung quanh.
+ Điều trị: Liệu trình 3 - 6 ngày.
Amoxycen 200LA 1ml/13,3 kg P /một liều đơn
Kết hợp với chăm sóc hộ lý, vệ sinh chuồng trại tốt.
* Bệnh ghẻ ở lợn
+ Nguyên nhân: Là bệnh ký sinh trùng ngoài da của lợn do loại ghẻ
chứa Sarcoptes suis gây nên
Bệnh lây trực tiếp từ lợn ghẻ sang lợn khỏe hoặc qua các dụng cụ chăn
nuôi. Trong điều kiện vệ sinh, môi trường bị ô nhiễm, tỷ lệ mắc bệnh ghẻ rất cao.
+ Triệu chứng:
nhân bệnh có một cách điều trị khác nhau.
- Phác đồ I: liệu trình 3 ngày
+ PNEUMOTIC: 1ml/10 - 15kg TT/ngày
+ BIO - COC: 1ml/2,5kg TT dùng một lần duy nhất
Kết hợp với chăm sóc, hộ lý và vệ sinh chuồng trại tốt
- Phác đồ II: liệu trình 3 ngày
+ NORCOLY: 1ml/10 - 15kg TT/ngày
+ SUN - PIGCOX: 0,4ml/1kg TT dùng một lần duy nhất
Kết hợp với chăm sóc, hộ lý và vệ sinh chuồng trại tốt
- Phác đồ III: liệu trình 3 ngày
+KANATIALIN: 1ml/6kg TT/lần ngày tiêm hai lần
+VOVA - COLISPEC: 1ml/con/lần ngày dùng hai lần
Kết hợp với chăm sóc, hộ lý và vệ sinh chuồng trại tốt
13
1.2.3.3. Công tác khác
Ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn và tiến hành
nghiên cứu khoa học, chúng tôi còn tham gia một số công việc sau:
- Trực và đỡ đẻ cho lợn.
- Bấm nanh, cắt đuôi cho lợn mới đẻ.
- Tiêm sắt cho đàn lợn con 3 ngày tuổi.
- Thiến lợn đực.
- Cùng cán bộ kỹ thuật phối tinh nhân tạo cho lợn nái.
Kết quả công tác phục vụ sản xuất được thể hiện qua bảng.
Bảng 1.3: Kết quả phục vụ sản xuất
Nội dung
Số lượng (Con)
An toàn
100
Cầu trùng
147
An toàn
100
Xoắn khuẩn
18
An toàn
100
Giả dại
11
An toàn
100
II. Công tác điều trị
4
An toàn
100
Cắt rốn, bấm nanh, cắt
đuôi
96
An toàn
100
Tiêm sắt
190
An toàn
100
Thiến lợn đực
9
An toàn
biết của mình, chúng tôi có một số đề nghị nhằm nâng cao hoạt động của trại:
- Về quy trình vệ sinh thú y cần nghiêm ngặt hơn nữa.
- Phải có hố xử lý những con vật bị bệnh chết.
- Trại nên mở rộng thêm quy mô sản xuất, bên cạnh đó tu sửa lại cơ sở
vật chất hiện đang sử dụng.
- Đón nhận và tạo điều kiện hơn nữa cho sinh viên về thực tập tại trại.
15
Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:
“Theo dõi hội chứng tiêu chảy ở lợn con bốn máu ngoại và biện pháp
phòng trị bệnh tại trại lợn ngoại xã Tích Lương - thành phố Thái Nguyên”
2.1. Đặt vấn đề
2.1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn giữ một vị trí quan trọng
trong ngành nông nghiệp của Việt nam. Con lợn được xếp hàng đầu trong số
các vật nuôi, cung cấp phần lớn thực phẩm cho người tiêu dùng và phân bón
cho sản xuất nông nghiệp. Ngày nay chăn nuôi lợn có tầm quan trọng đặc
biệt, làm tăng kim ngạch xuất khẩu đây cũng là nguồn thu ngoại tệ đáng kể
cho nền kinh tế quốc dân. Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của
trang trại và nông hộ thì việc phát triển đàn lợn là việc làm cần thiết
Nói đến ngành chăn nuôi phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng
và ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhân dân.
Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo,
tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân.
Tuy nhiên để chăn nuôi lợn có hiệu quả, cần phải giải quyết nhiều vấn
đề, vấn đề vệ sinh phòng bệnh cần được đặc biệt quan tâm. Bởi dịch bệnh xảy
này phải nuôi dưỡng tốt lợn mẹ cho đủ sữa và sữa tốt cho lợn con bú và chuẩn
bị thức ăn cho lợn con tập ăn sớm.
Lợn con lớn nhanh trong 3 tuần tuổi đầu. Sau đó lượng sữa của mẹ bắt
đầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu của lợn giảm, đây là giai đoạn
khủng hoảng của lợn con kéo dài 2 tuần, khi được tập ăn sớm cho lợn con bú
và lượng sữa của mẹ sẽ hạn chế sự khủng hoảng này (Lê Hồng Mận,
2006[15]).
Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận (2006) [22] khối lượng sơ sinh không
chỉ liên quan đến khối lượng cai sữa mà còn liên quan chặt chẽ với tỷ lệ chết
khi sơ sinh cũng như tỷ lệ sống đến cai sữa. Người ta thấy rằng ở lợn ngoại,
khối lượng sơ sinh của lợn con từ 1,1 - 1,3kg thì tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa là
75%, trong khi đó khối lượng sơ sinh 0,5kg hoặc nhỏ hơn nữa chỉ sống sót
dưới 2% khi cai sữa.
2.2.1.2. Đặc điểm phát triển cơ quan tiêu hóa
Hệ thống tiêu hóa của lợn con gồm 4 bộ phận chính tham gia quá trình
tiêu hóa cơ học và hóa học thức ăn là miệng, dạ dày, ruột non, ruột già.
17
Lê Hồng Mận (2006) [15] lợn con có bộ máy tiêu hóa phát triển chậm,
chưa hoàn chỉnh mà tốc độ sinh trưởng lại cao cho nên phải có chế độ nuôi
dưỡng thức ăn thích hợp. Lợn con đang bú tiết dịch vị tiêu hóa ban ngày 31%,
ban đêm 69% vì vào ban đêm yên tĩnh lợn bú nhiều.
Sau 25 ngày tuổi trong dạ dày lợn con mới có acid chrohydric (HCl toan) tự do và tới 40 - 45 ngày tuổi mới có tính kháng khuẩn, vì vậy trước đó
lợn dễ bị nhiễm bệnh đường tiêu hóa.
Lợn con dưới 7 ngày tuổi mới chỉ tiêu hóa tốt glucoze và lactoze, từ 7 10 ngày tuổi tiêu hóa được đường fructoze và saccharoze. Lợn con trên 3
ngày tuổi trong bộ máy tiêu hóa mới có nhiều enzyme amylase do tuyến tụy
tiết ra cho tiêu hóa tinh bột đường và trong ruột mới có đủ enzyme
disaccaraza (Theo Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận (2006) [22].
Từ sơ sinh - 7 ngày tuổi : 32 - 340C
Sau 7 ngày tuổi
: 29 - 310C