BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020- kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (20112015) thị trấn Vĩnh Trụ- huyện Lý Nhân- tỉnh Hà Nam
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Phương
Lớp
: CĐ9KM3
Đơn vị thực tập: Phòng tài nguyên môi trường huyện lí nhân- tỉnh Hà Nam
Hà Nam, tháng 05 năm 2013
Lời cảm ơn!
1
Trong đợt thực tập này, tuy khoảng thời gian không dài nhưng tôi đã
học hỏi được rất nhiều điều về công việc cũng như trong cuộc sống. Tôi xin
chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ Phòng tài nguyên môi trường huyện
Lý Nhân đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập.
Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trường Đại Học Tài
Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã tận tình dạy bảo và truyền đạt cho tôi
những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tại trường.
Tôi đã tìm hiểu rất nhiều tài liệu, thu tập thông tin nhưng không tránh
khỏi những sai sót. Mong thầy cô và các bạn góp ý cho bài báo cáo thực tập
“Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu
( 2011-2015) thị trấn Vĩnh Trụ-huyện Lý Nhân- tỉnh Hà Nam” được hoàn
thiện và đạt chất lượng tốt nhất.
đổi khí hậu nên nhiều vùng của thị trấn đã khô hạn không thể trồng lúa cần có sự
chuyển đổi sang trồng hoa màu cho thích hợp .
Về địa chất công trình nói chung tương đối tốt, thuận lợi cho việc xây dựng các
công trình cao tầng từ 1 - 4 tầng .
1.3 KHÍ HẬU
Thị trấn Vĩnh Trụ nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, hằng năm có hai mùa rõ rệt .
mùa đông lạnh – khô hạn và mùa hè nóng ẩm mưa nhiều.
• Nhiệt độ :
• Theo số liệu của trạm khí tượng thuỷ văn cho thấy :
• Nhiệt độ trung bình năm từ 23 – 24,5độ C . Nhiệt độ cao nhất vào tháng 6-7
là 32,5 độ C. Nhiệt độ thấp nhất trong năm là 6,5độ C vào tháng 12 -1 .
• Lượng bốc hơi bình quân từ 50 – 55% lượng mưa
• Số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 1300 – 1400 giờ :
* Hướng gió:
- Hướng gió thịnh hành vào mùa đông là gió mùa Đông Bắc, mùa hè là gió Đông
Nam. Thị Trấn Vĩnh Trụ còn chịu ảnh hưởng của gió bão ( vào mùa mưa ) kèm
theo mưa lớn và gió Tây Nam khô nóng, hai loại gió này hàng năm gây thiệt hại
không nhỏ đến sản suất nông nghiệp.
• Lượng mưa
4
• Lương mưa tương đối lớn nhưng phân bố không đồng đều giữa các tháng
trong năm . Lượng mưa trung bình năm cao nhất có thể đạt tới 2400mm,
thấp nhất la 1700mm. Lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 6- 8 với 80%
lượng mưa .
Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình : 85%
trung bình đến thịt nặng, hàm lượng lân và kali trung bình, PHkcl = 5,5 – 5,7, mùn
= 1 – 1,5% ,N% khá,P2O5 và K2O trung bình . Địa hình bằng phẳng,thuận lợi cho
trồng lúa và lúa kết hợp với thả cá phân bố chủ yếu ở phía bắc đường 492.
Nhìn chung đất đai thị trấn Vĩnh Trụ cho phép phát triển tốt cây lúa và cây rau
màu các loại đảm bảo cung cấp nhu cầu cho nhân dân địa phương và các vùng lân
cận
6
*Tài nguyên nước :
Nước là nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự
sống, môi trường và quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước .
Tài nguyên nước chủ yếu của thị trấn bao gồm :
-
Nước mặt : Được cung cấp chủ yếu bằng nước sông Châu Giang và các ao , hồ,
đầm, cung cấp nước cho sản suất nông nghiệp là chính . Về sinh hoạt, 100% người
dân thương dùng nước giếng khoan va nước mưa.
- Nước ngầm : Nước ngầm chủ yếu của thị trấn được khai thác sử dụng qua
hình thức giếng khoan, lượng nước dao động theo mùa, thường phân bố theo
độ sâu từ 5 – 10m.
* Tài nguyên nhân văn.
- Nhân dân trong thị trấn 100% là người kinh, có truyền thống lao động cần cù,
có tinh thần yêu thương đùm bọc lẫn nhau, đoàn kết trong mọi hoạt động của
đời sống xã hội. Đó là truyền thống quý báu của địa phương. Xóm 7 đã được
công khai làng văn hoá .
• Các lễ hội tổ chức hang năm đây là điều kiện để người dân giao lưu trao đổi
văn hoá.
Năm 2009, kinh tế tiếp tục được duy trì và phát triển với tốc độ tăng trưởng
cao, nhiều chỉ tiêu đạt à vượt mục tiêu đề ra.
Tổng giá trị thu nhập trong năm đạt 85,77 tỷ đồng, tăng >10% so với năm 2008
Giá trị bình quân trong năm theo đầu người đạt 9,0 triệu đồng/ng/năm cao hơn
so với năm 2008.
Cơ cấu kinh tế cụ thể
- Nghành nông nghiệp đạt tỷ trọng 52%
- Nghành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp va xây dựng chiếm 33%
- Thương mại dịch vụ chiếm 15%
Nền kinh tế của thị trấn trong những năm gần đây có mức tăng trưởng khá
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực tăng tỷ trọng công nghiệp tiểu thủ
công nghiệp va thương mại dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp cụ thể là
- Nông nghiệp: giảm 0,7% so với năm 2005
- Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp xây dựng tăng 16,3% so với năm 2005
- Thương mại dịch vụ: giảm 15,6% so với năm 2005
*Nghành trồng trọt
Đảm bảo nhu cầu về sản lượng lương thực diện tích cây trồng cụ thể:
9
- Cây lúa với diện tích trồng lúa cả năm là 452 ha, năng suất bình quân cả năm đạt
56,7 tạ/ha. Sản lượng thóc cả năm là 2563 tấn
- Cây ngô : Diện tích trồng ngô la 248,6 ha , năng suất bình quân 64,2 tạ/ha , sản
lượng 1594,9 tấn
- Cây đậu tương : Diện tích trồng đậu tương là 228ha năng suất 14,0 tạ/ha , sản
lượng đạt 331 tấn.
* Ngành chăn nuôi
Tình hình chăn nuôi gặp nhiều khó khăn vì thiên tai lũ lụt cả năm 2008
hộ là 2455 hộ quy mô hộ là 3,55 người/ 1 hộ.
• Hiện trạng dân số và đất ở
- Dân số: Thị trấn Vĩnh Trụ có 2455 hộ với 9426 nhân khẩu, có 12 xóm.
Trong đó lớn nhất là xóm 2 với 1027 nhân khẩu và 260 hộ, nhỏ nhất là
xóm 6 với 508 khẩu với 168 hộ gia đình.
- Lao động: Quan tâm đến giải quyết việc làm cho người lao động thông
qua việc phát triển ngành nghề, giới thiệu việc làm. Tổng lao động của
thị trấn là 4911 lao động chiếm 52% dân số.
- Hiện trạng dân số và đất ở: tổng số nóc nhà là 2441 nóc nhà như vậy có
217 hộ tồn đọng chưa có nhà ở, trong giai đoạn tới cần giải quyết nhu
cầu đất ở cho các hộ gia đình này.
2.4.2. Lao động và việc làm.
Số người trong độ tuổi lao động của thị trấn là 4911 người chiếm 52%
dân số trong đó số lao động nữ chiếm > 50%. Vĩnh Trụ có nhiều điều
kiện thuận lợi về lao động để phát triển các ngành nghề nhất là ngành
phi nông nghiệp, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên ước khoảng
90%.
2.5.
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.
2.5.1. Giao thông vận tải
Hệ thống giao thông của thị trấn khá thuận tiện có đường 971,972
chạy qua dọc theo thị trấn, được chải nhựa với chất lượng tốt. Các trục
đường trong dân cư cơ bản đã được đổ bê tông thuận lợi cho việc đi lại
giao lưu trao đổi hàng hóa của người dân. Các tuyến nội thôn và nội
11
đồng cơ bản đã được tu sửa thường xuyên thuận tiện cho việc đi lại sản
xuất của người dân địa phương.
xã hội.
- Với vị trí thuận lợi, có tuyến đường 492 chạy qua giáp với Bình Lục và
gần thị trấn Vĩnh Trụ tạo điều kiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế,
văn hóa.
- Đất đai bằng phẳng, khí hậu và nguồn nước mặt thuận lợi thích hợp cho
việc phát triển sản xuất nông nghiệp
12
- Nhân dân đoàn kết, cần cù trong lao động, tích lũy được nhiều kinh
nghiệm trong sản xuất là cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội.
II.1.2.Những khó khăn, hạn chế.
- Thời tiết khí hậu phân hóa theo mùa, đặc biệt vào mùa Đông có gió
Đông Bắc làm ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của cây
trồng, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của nhân dân.
- Nguồn nhân lực tuy dồi dào nhưng trình đọ chuyên môn kỹ thuật còn
hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành phi nông nghiệp.
II.2.
Nhận xét chung về tình hình phát triển kinh tế xã hội gây áp lực
với đất đai.
Thực trạng phát triển kinh tế xã hội trong những năm qua cùng với sự
gia tăng dân số đã và đang tạo nên những áp lực đối với đất đai của thị
trấn. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, với các chính sách khuyến
khích đầu tư phát triển các ngành kinh tế, xây dựng, cải tạo và hoàn thiện
hệ thống cơ sở hạ tầng, mở rộng xà xây dựng mới các khu dân cư,… dự
báo sẽ có những thay đổi lớn thực tế sử dụng đất hiện nay, đồng thời đặt ra
những vấn đè có tính bức xúc trong việc bố trí sử dụng đất của thị trấn và
được thể hiện ở một số mặt sau:
- Để đáp ứng được nhu cầu hiện đại hóa, việc phát triển ,mở rộng các khu
gian.
Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định “
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhấ quản lí theo quy
hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”.
Luật đất đai năm 1993, Luật đất đai sửa đổi năm 1998, năm 2001 và Luật
đất đai năm 2003 quy định “ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một
trong những nội dung quản lí Nhà nước về đất đai” và “ UBND các cấp lập
quy hoạch kế hoạch sủ dụng đất trong địa phương mình trình Hội đồng
nhân dân thông qua, trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt”.
Hiện nay, kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ theo cơ chế thj
trường có sự quản lí của Nhà nước thì công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng
đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng giúp các cấp, các nghành sắp xếp , bố trí,
sử dụng đất hợp lí, tiết kiệm và hiệu quả. Dựa vào các số liệu thống kê đất đai
và nhu cầu sử dụng đất đai của các nghành sẽ lập dự báo sử dụng đất đai.
Trên cơ sở xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đai và bảo vệ quỹ đất
đai trong thời gian trước mắt cũng như lâu dài trong phạm vi cả nước và của
các cấp ( vùng, tỉnh, huyện, xã) đều giải quyết chung một nhiệm vụ là sử dụng
hợp lí quỹ đất đai gắn với phân bố lực lượng sản xuất theo nguyên tắc từ trên
xuống dưới( từ tổng quát tới chi tiết) và ngược lại sẽ chỉnh lí hoàn thiện tư
dưới lên trên.
Nhận thấy rõ vấn đề trên, dưới sự chỉ đạo của UBND huyện Lí Nhân,
phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, UBND thị trấn Vĩnh Trụ tiến
hành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020, kế hoạch sử dụng
đất chi tiết giai đoạn 2010- 2015.
III. Cơ sở của công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất Thị Trấn Vĩnh
Trụ.
III.1.
Căn cứ pháp lí của công tác quy hoạch sử dụng đất thị trấn Vĩnh
Trụ.
2010-2015.
- Căn cứ quy hoạch điểm dân cư nông thôn thị trấn Vĩnh Trụ đến năm
2020.
- Báo cáo chính trị của Đảng bộ thị trấn Vĩnh Trụ về các vấn đề phát
triển kinh tế xã hội.
PHẦN III. GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
HUYỆN LÝ NHÂN.
15
1. Vị trí và chức năng:
Phòng tài nguyên môi trường huyện lí nhân là đơn vị trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường và UBND huyện, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc
sở
Tài nguyên và Môi trường ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có
thẩm quyền ban hành, phê duyệt các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch,
dự án, đề án về bảo vệ môi trường tại địa bàn.
Phòng tài nguyên môi trường huyện có tư cách pháp nhân có con dấu, được mở
tài khoản riêng theo quy định của nhà nước.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương
trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc
sở; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự
án, đề án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền ban hành,
phê duyệt.
- Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các
PHẦN IV. TÌNH HÌNH QUẢN LÍ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI.
I.
Tình hình quản lí đất đai.
I.1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp Luật về quản lý sử dụng
đất.
Thực hiện luật đất đai 1993, Đảng bộ và nhân dân thị trấn Vĩnh Trụ
đã thực hiện tốt các chủ trương lớn của Nhà nước và của ngành về công tác
quản lí đất đai, từng bước đưa công tác này vào nề nếp, hạn chế được
những tiêu cực phát sinh trong công tác quản lí và sử dụng đất. Sauk hi
Luật đất đai ra đời và có hiệu lực thi hành, được sự quan tâm chỉ đạo của
các cấp, các ủy chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn- trực tiếp là
Phòng tài nguyên và môi trường huyện Lí Nhân, UBND thị trấn Vĩnh Trụ
đã tổ chức hội nghị đưa ngay Luật đất đai 2003 vào cuộc sống, giúp cho
mọi tổ chức đoàn thể và quần chúng nhân dân hiểu và nghiêm túc chấp
hành. Do vậy mà công tác quản lí đất đai trên địa bàn tiếp tục được củng
cố, cơ bản hoàn thành được những nhiệm vụ của ngành quản lí đất đai.
I.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lí hồ sơ địa chính, lập bản đồ
hành chính.
Việc xác định địa giới hành chính,lập và quản lí hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính được thực hiện tốt trên cơ sở kết quả hoạch
định lại ranh giới theo Chỉ thị 364/CP. Ranh giới giữa thị trấn Vĩnh Trụ và
các xã giáp ranh đã được xác định bằng các yếu tố địa vật cố định hoặc
mốc giới và được chuyển vẽ lên bản đồ.
I.3. Đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ hành chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Thị trấn đã hoàn thành việc đo đạc bản đồ giải thửa theo Chỉ thị
299/TTg, tỷ lệ 1/1.000. Tài liệu này đã được chỉnh lý và được số hóa trước
những biến động của thực tiễn. Tài liệu đo đạc đã được cấp có thẩm quyền
kiểm tra nghiệm thu và được sử dụng làm căn cứ để giao đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân. Gần 100% đất ở đã được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ổn định lâu dài.
I.7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
Được sự chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn của Phòng tài nguyên môi
trường, công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thị trấn được triển
khai khá tốt. Đất đai của thị trấn đã được thống kê hằng năm theo quy
định của ngành. Năm 2010 thị trấn đã hoàn thành công tác kiểm kê đất đai
định kỳ 5 năm theo đúng qui định của Nhà nước, của tỉnh và huyện… Chất
lượng công tác thống kê, kiểm kê được nâng cao, hạn chế được tình trạng
sai lệch về số liệu, bản đồ với thực tế. Kết quả của các công tác này là tài
liệu quan trọng, phục vụ đắc lực trong công tác quản lý Nhà nước về đất
đai trên địa bàn thị trấn.
I.8. Quản lý tài chính về đất đai.
Nhìn chung công tác quản lý tài chính về đất đai của thị trấn được thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật. Để thực hiện việc thu, chi lien quan
đến đất đai, Ủy ban nhân dân thị trấn đã tổ chức việc thu các loại thuế sử
dụng đất, thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng
đất và tiền thuê đất trên cơ sở hệ thống các văn bản đã ban hành ngoài ra
còn có các nguồn kinh phí do Nhà nước cung cấp.
19
I.9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản.
Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất là một vấn đề còn
tương đối mới mẻ đối với địa phương. Thị trấn đã và đang tiến hành đấu
giá quyền sử dụng đất. Tuy nhiên với điều kiện và khả năng của thị trấn
thì việc phát triển và quản lý thị trường bất động sản còn gặp rất nhiều
khó khăn. Giai đoạn tới thị trấn tập trung khai thác để tạo ra nguồn vốn để
1,91% diện tích tự nhiên.
- Đất quốc phòng là 0,47 ha chiếm 0,24%.
- Đất an ninh là 0,66 ha chiếm 0,34%.
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 6,16 ha chiếm 3,17% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gồm sứ 0,5ha chiếm 0,26% tổng diện tích tự
nhiên.
- Đất di tích danh thắng là 0,27ha chiếm 0,14%.
- Đất xử lý, chon lấp bãi rác thải là 0,17ha chiếm 0,09ha.
- Đất tôn giáo , tín ngưỡng 0,3ha chiếm 0,15% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất nghĩa trang nghĩa địa diện tích 4,92ha chiếm 2,53% tổng diện tích tự
nhiên.
- Đất có mặt nước chuyên dùng là 2,54ha chiếm 1,31% tổng diện tích tự nhiên.
21
- Đất phát triển hạ tầng diện tích 31,3ha chiếm 16,11% tổng diện tích tự nhiên
trong đó:
+ Đất giao thông diện tích 15,96ha.
+ Đất thuỷ lợi diện tích 7,34ha.
+ Đất năng lượng 0,05ha.
+ Đất bưu chính viễn thông 0,11ha.
+Đất văn hoá 0,5ha.
+ Đất y tế 2,13ha.
+ Đất giáo dục 4,08ha.
+ Đất thể thao 0,8ha.
+ Đất chợ 0,33ha
Qua đây cho thấy đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao để đáp ứng cho nhu cầu
phát triển của địa phương. Tuy nhiên một số loại đất còn chưa có hoặc chiếm tỷ lệ
thấp như đất văn hoá, thể thao.
nhiên.Điều này cho thấy sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành mang lại nguồn thu
nhập lớn cho nhân dân trong thị trấn.
- Đối với sản xuất phi nông nghiệp: Diện tích chiếm khá lớn nhất là đất sản xuất
kinh doanh 6,16 ha. Như vậy việc dành quỹ đất cho phát triển công nghiệp và
dịch vụ là hợp lí tuy nhiên cần phải thay đổi trong tương lai để đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Từng bước chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng phi nông nghiệp thì nhu cầu đất cũng tăng do vậy cần
phải đánh giá đúng và giành quỹ đất xứng đáng cho mục đích này.
2.2.3. Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất tại
địa phương.
- Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật , việc tuyên truyền phổ biến ngày
càng được tăng cường nên trong phương thức sản xuất người dân biết kết hợp
giữa kỹ thuật truyền thống với kỹ thuật mới phù hợp với điều kiện đất đai, hoàn
cảnh kinh tế của từng gia đình.
- Trong những năm vừa qua tình trạng khai thác đất đai, chưa có các biện pháp
cải tạo đất làm cho đất đai có xu hướng bạc màu và suy thoái làm mất sức sản
xuất. Một số diện tích trồng cây cho hiệu quả kinh tế ngày càng giảm.
24
- Người dân đang được tiếp cận các nguồn vốn thông qua hệ thống ngân hàng,
quỹ tín dụng, trung tâm khuyến nông để phát triển mạnh mẽ sức sản xuất, nâng
cao mức sống cho người dân.
- Trong thời gian vừa qua do Nhà nước giao quyền sử dụng đất lâu dài nên
người dân yên tâm đầu tư vào sản xuất.
2.2.4. Hiệu quả sử dụng đất.
- Sản xuất nông nghiệp từng bước đã có những bước phát triển khá tốt , chính
sách hợp lí đã khuyến khích các đối tượng sử dụng đất hiệu quả, mở rộng diện