BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN QUỐC TUẤN
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
HUYỆN LÝ NHÂN – TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả Luận văn
Nguyễn Quốc Tuấn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi luôn được sự quan tâm,
giúp đỡ quý báu của tập thể các thầy giáo, cô giáo Khoa quản lý đất đai, Học
viện Nông nghiệp Việt Nam, sự quan tâm, động viên, giúp đỡ của bạn bè,
đồng nghiệp, và đặc biệt là sự giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình của, PGS.TS. Hoàng
Thái Đại, người hướng dẫn khoa học đã giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo UBND,
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Văn phòng đăng ký QSDĐ chi
nhánh huyện Lý Nhân và các Phòng, Ban của huyện Lý Nhân đã nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong thời gian điều tra số liệu và có những ý kiến đóng góp quý
báu cho luận văn của tôi.
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên,
khuyến khích và giúp đỡ tôi trong thời gian học và thực hiện đề tài.
Tự đáy lòng mình, tôi xin chân thành cảm ơn đối với mọi sự quan tâm,
giúp đỡ, động viên quý báu và kịp thời đó!
Tác giả Luận văn
Nguyễn Quốc Tuấn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
đất ở Việt Nam 33
1.4.5 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm của một số nước cho Việt Nam 33
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
1.5 Khái quát tình hình thực hiện quyền sử dụng đất tại tỉnh Hà Nam 35
Chương 2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Đối tượng nghiên cứu 37
2.2 Phạm vi nghiên cứu 37
2.3 Nội dung nghiên cứu 37
2.4 Phương pháp nghiên cứu 38
2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu 38
2.4.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 38
2.4.3 Phương pháp xử lý thông tin 39
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng
đất của huyện Lý Nhân 40
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 40
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 46
3.1.3 Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội đến quá trình thực
hiện quyền sử dụng đất của người dân 50
3.2 Tình hình sử dụng đất huyện Lý Nhân 51
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Lý Nhân năm 2013 51
3.2.2 Tình hình biến động các loại đất trong thời gian nghiên cứu 53
3.3 Tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình 57
3.3.1 Tình hình thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất 57
3.3.2 Tình hình thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất 60
3.3.3 Tình hình thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất 62
3.3.4 Tình hình thực hiện quyền thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất 64
3.3.5 Tổng hợp ý kiến của các hộ gia đình, cá nhân về việc thực hiện các
đến năm 2013 58
3.5 Tình hình thực hiện quyền thừa kế QSDĐ Huyện Lý Nhân từ năm
2009 đến năm 2013 61
3.6 Tình hình thực hiện quyền tặng cho QSDĐ các xã Huyện Lý Nhân từ
năm 2009 đến năm 2013 63
3.7 Tình hình thực hiện quyền thế chấp, bảo lãnh QSDĐ theo xã từ năm
2009 đến năm 2013 65
3.8 Hiện trạng sử dụng đất Thị trấn Vĩnh Trụ xã Hòa Hậu, xã Hợp Lý năm 2013 68
3.9 Thực trạng thực hiện quyền chuyển nhượng QSDĐ theo xã, thị trấn 69
3.10 Thực trạng việc thực hiện quyền cho thuê QSDĐ theo các xã, thị trân 72
3.11 Thực trạng việc thực hiện quyền thừa kế QSDĐ theo các xã, thị trấn 75
3.12 Thực trạng việc thực hiện quyền tặng cho QSDĐ theo xã, thị trấn 76
3.13 Thực trạng việc thực hiện quyền thế chấp, bảo lãnh QSDĐ theo các
xã, thị trấn 78
3.14 Thực trạng thực hiện quyền chuyển đổi QSDĐ theo xã, thị trấn 80
3.15 Ý kiến của hộ gia đình, cá nhân về việc thực hiện các QSDĐ 82
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Sơ đồ vị trí huyện Lý Nhân trong tỉnh Hà Nam 40
3.2 Sơ đồ các đơn vị hành chính năm 2013 huyện Lý Nhân – tỉnh Hà Nam 41 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh và
quốc phòng.
Trước năm 1980, nước ta tồn tại nhiều hình thức sở hữu gồm sở hữu Nhà
nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân về đất đai. Sau Hiến pháp 1980, ở nước ta
chỉ tồn tại một hình thức sở hữu đất đai là sở hữu toàn dân. Đến Hiến pháp 1992,
tại điều 18 đã quy định tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai
thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất được Nhà
nước giao theo quy định của pháp luật và nó được quy định cụ thể hóa trong luật
đất đai năm 1993.
Luật Đất đai năm 2003 ra đời là một trong những đạo luật quan trọng, thu
hút được sự quan tâm của toàn xã hội. Luật Đất đai năm 2003 cùng với các văn
bản hướng dẫn thi hành Luật tạo thành một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
khá hoàn chỉnh, thể hiện những quan điểm đổi mới của Đảng phù hợp với cơ chế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại
hoá đất nước. Luật và các văn bản dưới Luật đã nhanh chóng đi vào cuộc sống,
góp phần đáng kể vào phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội.
Luật đất đai 1993 và 2003 đã từng bước cụ thể hoá quy định này của Hiến
pháp 1992 với xu thế là ngày càng mở rộng các quyền cho người sử dụng đất.
Điều 105 Luật đất đai 2003 quy định các quyền chung của người sử dụng
đất: Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hưởng thành quả lao động,
kết quả đầu tư trên đất; hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ,
cải tạo đất nông nghiệp; được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo,
bồi bổ đất nông nghiệp; được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến
quyền sử dụng đất hợp pháp của mình; Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi
phạm pháp luật về đất đai. Điều 106 quy định người sử dụng đất có các quyền
như sau: “Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế,
Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về quyền sở hữu và quyền sử dụng đất
1.1.1. Quyền sở hữu
Điều 164 của Bộ Luật dân sự Việt Nam (2005) nêu rõ “Quyền sở hữu bao
gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu
theo quy định của pháp luật. Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có
đủ ba quyền là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản”.
Quyền sở hữu bao gồm 3 quyền năng:
- Quyền chiếm hữu là quyền của chủ sở hữu nắm giữ, quản lý tài sản thuộc sở
hữu của mình
- Quyền sử dụng là quyền của chủ sở hữu khai thác công dụng, hưởng hoa
lợi, lợi tức từ tài sản
- Quyền định đoạt là quyền của chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu tài
sản của mình cho người khác hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó. Chủ sở hữu thực hiện
quyền định đoạt tài sản của mình theo hai phương thức:
+ Định đoạt số phận pháp lý của tài sản, tức là chuyển quyền sở hữu tài
sản của mình cho người khác thông qua hình thức giao dịch dân sự như bán, đổi,
tặng cho, để thừa kế.
+ Định đoạt số phận thực tế của tài sản, tức là làm cho tài sản không còn
trong thực tế (Nguyễn Đình Bồng, 2006).
Các hình thức sở hữu về đất đai bất động sản: Sở hữu Nhà nước (chủ sở
hữu là Nhà nước); Sở hữu tập thể, cộng đồng (chủ sở hữu là tập thể hoặc cộng
đồng); Sở hữu cá nhân (chủ sở hữu là cá nhân).
Quyền của chủ sở hữu bất động sản: chủ sở hữu có quyền thực hiện bất cứ
hoạt động nào mà không trái với pháp luật, không xâm phạm quyền và lợi ích
người khác bao gồm chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, thế chấp, chuyển nhượng,
cho thuê, để thừa kế, cho tặng hoặc từ bỏ bất động sản.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý Nhà nước về đất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
đai” (Điều 7). Với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước
thực hiện việc thống nhất quản lý về đất đai trong phạm vi cả nước nhằm bảo
đảm cho đất đai được sử dụng theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đảm
bảo lợi ích của Nhà nước cũng như của người sử dụng. Nhà nước thực hiện đầy
đủ các quyền của chủ sở hữu, đó là: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền
định đoạt (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2003).
Với chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước là đại diện chủ sở hữu ở
nước ta, quyền chủ sở hữu đất đai có những đặc điểm như sau:
Về quyền chiếm hữu: Nhà nước các cấp chiếm hữu đất đai thuộc phạm vi
lãnh thổ của mình tuyệt đối và không điều kiện, không giới hạn. Nhà nước cho
phép người sử dụng được quyền chiếm hữu trên những khu đất, thửa đất cụ thể
với thời gian có hạn chế, có thể là lâu dài nhưng không phải là vĩnh viễn, sự
chiếm hữu này chỉ là để sử dụng rất đúng mục đích, dưới các hình thức giao đất
không thu tiền, giao đất có thu tiền và cho thuê đất; trong những trường hợp cụ
thể này, QSDĐ của Nhà nước được trao cho người sử dụng (tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân) trên những thửa đất cụ thể. QSDĐ đai của Nhà nước và QSDĐ cụ thể
của người sử dụng tuy có ý nghĩa khác nhau về cấp độ nhưng đều thống nhất trên
từng thửa đất về mục đích sử dụng và mức độ hưởng lợi. Về nguyên tắc, Nhà
nước điều tiết các nguồn thu từ đất theo quy định của pháp luật đế phục vụ cho
nhiệm vụ ổn định và phát triến kinh tế, xã hội, đảm bảo lợi ích quốc gia, lợi ích
cộng đồng, đồng thời đảm bảo cho người trực tiếp sử dụng đất được hưởng lợi
ích từ đất do chính mình đầu tư mang lại.
Về quyền sử dụng đất đai: Nhà nước khai thác công dụng, hưởng hoa lợi
từ tài sản, tài nguyên đất đai; đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để Nhà nước
thực hiện quyền sở hữu đất đai về mặt kinh tế. Trong nền kinh tế còn nhiều thành
phần, Nhà nước không thể tự mình trực tiếp sử dụng toàn bộ đất đai mà phải tổ
nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất trong Luật này gọi chung là người sử
dụng đất”
Quyền sử dụng đất: Là một khái niệm có tính sáng tạo đặc biệt của các
nhà luật pháp Việt Nam. Trong điều kiện đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân và
không thể phân chia thì là thế nào để người dân thực hiện được quyền của mình?
Để người dân có thể khai thác, sử dụng đất đai có hiệu quả, đáp ứng được nhu
cầu của sản xuất và đời sống mà lại không làm mất đi ý nghĩa tối cao của tính
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
toàn dân, không mất đi vai trò quản lý với tư cách đại diện chủ sở hữu của Nhà
nước? Khái niệm “quyền sử dụng đất" của “người sử dụng đất’ chính là sự sáng
tạo pháp luật, giải quyết được mâu thuẫn nói trên và làm hài hòa được các lợi ích
của quốc gia, Nhà nước và mỗi người dân (Đinh Dũng Sỹ, 2003).
Nội dung QSDĐ của người sử dụng đất bao gồm các quyền năng luật
định: quyền chiếm hữu (thể hiện ở quyền được cấp GCNQSDĐ, quyền được
pháp luật bảo vệ khi bị người khác xâm phạm); quyền sử dụng (thể hiện ở quyền
khai thác lợi ích của đất và được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên
đất được giao) và một số quyền năng đặc biệt khác tùy thuộc vào từng loại chủ
thể và từng loại đất sử dụng. Tuy nhiên, nội dung QSDĐ được thể hiện có khác
nhau tùy thuộc vào người sử dụng là ai, sử dụng loại đất gì và được Nhà nước
giao đất hay cho thuê đất? (Đinh Dũng Sỹ, 2003).
Theo điều 106 Luật đất đai năm 2003 quy định người sử dụng đất là cá
nhân hộ gia đình có các quyền “Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng
QSDĐ; quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất” (Luật Đất đai Việt
Nam, 2003). Đây không phải là quyền sở hữu nhưng là một quyền năng khá rộng
và so với quyền sở hữu thì không khác nhau là mấy nếu xét trên phương diện
thực tế sử dụng đất. Mặt khác Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và
cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, Nhà nước chỉ thu hồi đất vì những lý do đặc
hợp không được chuyển QSDĐ; mọi cuộc chuyển nhượng QSDĐ đều phải đăng
ký biến động về đất đai, nếu không, sẽ bị xem là hành vi phạm pháp (Nguyễn
Đình Bồng, 2010).
- Quyền cho thuê QSDĐ: Cho thuê QSDĐ được thực hiện trong trường
hợp người có QSDĐ không sử dụng mà cho tổ chức, cá nhân khác thuê để sử
dụng đất đó theo quy định của pháp luật; người thuê phải trả cho chủ sử dụng đất
một khoản tiền nhất định, thời hạn và giá QSDĐ cho thuê theo thỏa thuận giữa
bên cho thuê và bên thuê QSDĐ (Nguyễn Đình Bồng, 2010).
- Quyền cho thuê lại QSDĐ: Cho thuê lại QSDĐ được thực hiện trong
trường hợp người có QSDĐ là người được nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây
dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu thương mại, văn phòng cho các tổ chức cá
nhân thuê lại QSDĐ trên đất đã hoàn thành cơ sở hạ tầng để kinh doanh, sản
xuất; Người thuê phải trả cho chủ sử dụng đất một khoản tiền nhất định, thời hạn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
và giá QSDĐ cho thuê theo thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê lại QSDĐ
(Nguyễn Đình Bồng, 2010).
- Quyền thừa kế QSDĐ: Thừa kế QSDĐ là hành vi chuyển QSDĐ khi
người có QSDĐ đã chết để lại QSDĐ cho những người có quan hệ thừa kế theo
di chúc hoăc theo quy định của pháp luật (Nguyễn Đình Bồng, 2010).
- Quyền tặng cho QSDĐ: Cho, tặng, thừa kế QSDĐ là hành vi chuyển
QSDĐ trong tình huống đặc biệt, người nhận QSDĐ không phải trả tiền nhưng
có thể phải nộp thuế. Do nhu cầu của việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phân công
lại lao động xã hội, việc chuyển QSDĐ không chỉ dừng lại trong quan hệ dân sự
mà có thể phát triển thành các quan hệ thương mại, dịch vụ; giá trị chuyển
nhượng QSDĐ chiếm một tỉ trọng rất có ý nghĩa trong các giao dịch trên thị
trường bất động sản (Nguyễn Đình Bồng, 2010).
- Quyền thế chấp, bảo lãnh QSDĐ: Thế chấp QSDĐ là một hình thức
chuyển QSDĐ (không đầy đủ) trong quan hệ tín dụng. Người làm thế chấp vay
nhân nước ngoài”. Luật Đất đai 2003 quy định cụ thể hơn.
Cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp 1980, điều 3 Luật Đất đai 1987
quy định cụ thể quyền của người sử dụng đất:“Nhà nước đảm bảo cho người sử
dụng đất được hưởng những quyền lợi hợp pháp trên đất được giao, kể cả quyền
chuyển nhượng, bán thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất được giao khi
không còn sử dụng đất và đất đó được giao cho người khác sử dụng theo trình
tự, thủ tục do pháp luật quy định”; “Chuyển quyền sử dụng đất” là một quy
định mới của Hiến pháp 1992, theo đó, Luật Đất đai 1993 và các Luật sửa đổi
bổ sung Luật Đất đai 1998, 2001 đã liên tục cụ thể hóa thành 5 quyền: chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất “Hộ gia
đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất. Các quyền nói trên chỉ được
thực hiện trong thời hạn giao đất và đúng mục đích sử dụng đất của đất được
giao theo quy định của luật này” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 1993);
Đến Luật đất đai 2003 đã quy định các quyền chung của người sử dụng đất và
quy định chi tiết 9 quyền: “chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, giúp vốn bằng quyền
sử dụng đất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
Ngoài ra người sử dụng đất có các quyền chung theo điều 105, 106 Luật
đất đai năm 2003 gồm:
- Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;
- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất
nông nghiệp;
- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông
nghiệp;
phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển QSDĐ và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật thuế chuyển QSDĐ.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ, Về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bổi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hổi đất.
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu
tiền sử dụng đất.
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của
Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc đăng ký thế
chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của
Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi bổ sung một số quy định
của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ
Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc đăng ký thế
chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và
Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty
cổ phần.
- Nghị định 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về việc cấp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định
diện tích đất lấn, chiếm, diện tích đất chưa sử dụng theo đúng quy định để tính
thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
- Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường; Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến
thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
phương pháp định giá đất; xây dựng điều chỉnh khung giá đất; định giá đất cụ thể
và hoạt động tư vấn xác định giá đất;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính
phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành ngày 02/06/2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, thu hồi đất.
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường; Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường; Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
*Các văn bản quy định thực hiện quyền sử dụng đất tại tỉnh Hà Nam.
- Quyết định 136/2005/QĐ-UB ngày 28/01/2005 của UBND tỉnh Hà Nam
quy định về bổi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hổi đất.
- Quyết định 843/2005/QĐ-UB ngày 24/5/2005 của UBND tỉnh Hà Nam
về việc bổ sung và điều chỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất.
- Quyết định 1911/2005/QĐ-UB ngày 22/12/2005 của UBND tỉnh Hà
Nam ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2006.
- Quyết định 28/2006/QĐ-UB ngày 03/1/2006 của UBND tỉnh Hà Nam
09/01/2014; Ban hành Đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc và di chuyển mồ mả
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam