Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sinh hoạt, công tác quản lý, thu gom và xử lý nước trên địa bàn xã tây mỗ - Pdf 35

Báo cáo t

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................2
B. NỘI DUNG THỰC TẬP.....................................................................................1
I. THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN.............................................................3
I.1. Cơ sở pháp lý về dự án......................................................................................3
II. NỘI DUNG DỰ ÁN...........................................................................................7
C. KINH NGHIỆM ĐẠT ĐƯỢC.........................................................................54
D. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................55
1. Kết luận:.............................................................................................................55

Người hướng dẫn: ThS. Ngô Minh Công
Sinh viên: Nguyễn Phương Thảo

1


Báo cáo t
LỜI CẢM ƠN

Sau hơn 2 tháng thực tập tại Trung tâm Tư vấn và công nghệ môi trường, em
đã được tiếp cận với môi trường làm việc thân thiện, hòa nhã và chuyên nghiệp.
Thời gian thực tập tại đây đã mang lại cho em nhiều hiểu biết về kiến thức chuyên
ngành, có cơ hội tiếp cận với các trang thiết bị hiện đại và cách thức làm việc khoa
học, hợp lý. Đặc thù công việc đa dạng đã cho em cơ hội tiếp cận với nhiều thông tin
mới mẻ và rất hữu ích đối với định hướng nghề nghiệp của em sau này khi ra
trường. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Phòng Công nghệ môi trường, đặc
biệt là sự quan tâm giúp đỡ của ThS. Ngô Minh Công - Phó trưởng phòng đã trực
tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập này.
Em cũng xin gửi lời cám ơn tới tập thể giảng viên khoa Môi trường đã truyền

trường được qui định trong Quyết định số 132/2008/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của
Thủ tướng Chính phủ.
Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường là đơn vị trực thuộc Tổng cục
Môi trường, được thành lập theo Quyết định số 2465 ngày 26/11/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường và được qui định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức theo Quyết định số 953/QĐ-TCMT ngày 18/8/2009 của Tổng cục môi
trường. Nhân sự của Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường được xây dựng
trên cơ sở Trung tâm Tư vấn, Đào tạo và Chuyển giao công nghệ môi trường.
Trung tâm Tư vấn, Đào tạo và Chuyển giao công nghệ môi trường bắt đầu
hoạt động từ năm 2004 theo Quyết định số 735/QĐ-BVMT ngày 31/8/2004 của
Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường, ban đầu là đơn vị sự nghiệp thuộc Cục Bảo
vệ môi trường có chức năng giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và
triển khai, tư vấn, đào tạo và chuyển giao công nghệ môi trường. Đến năm 2006,
theo Quyết định số 276/QĐ-BVMT ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Cục trưởng
Cục Bảo vệ môi trường, Trung tâm Tư vấn, Đào tạo và Chuyển giao công nghệ
môi trường chuyển sang là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí
hoạt động thường xuyên trực thuộc Cục Bảo vệ môi trường.
Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường là Trung tâm có tư cách pháp
nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản hạn mức kinh phí và tiền gửi tại kho
bạc nhà nước, tài khoản ngân hàng theo quy định hiện hành.
Người hướng dẫn: ThS. Ngô Minh Công
Sinh viên: Nguyễn Phương Thảo

3


Báo cáo t
Với đội ngũ cán bộ nhân viên năng động; đầy nhiệt huyết; có năng lực,
trình độ chuyên môn cao; luôn áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong
công việc và giàu kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Trung


Điện thoại

: 04. 38727 438

Fax

: 04. 38727 441

Email

: ;

Tài khoản

: 0021000971843 tại Ngân hàng ngoại thương Hà Nội

Website

:

/>
Các lĩnh vực hoạt động:
- Điều tra, khảo sát, nghiên cứu cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn phục vụ
xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, chương trình
mục tiêu quốc gia, quy hoạch, kế hoạch quốc gia về môi trường theo sự phân công
của Tổng cục trưởng.
Người hướng dẫn: ThS. Ngô Minh Công
Sinh viên: Nguyễn Phương Thảo


theo phân công của Tổng cục trưởng.
Người hướng dẫn: ThS. Ngô Minh Công
Sinh viên: Nguyễn Phương Thảo

5


Báo cáo t
- Tổ chức các hội chợ, triển lãm công nghệ môi trường.
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ công về môi trường theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các dịch vụ tư vấn môi trường: lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường; quan trắc
giám sát môi trường; lập quy hoạch bảo vệ môi trường; lập hồ sơ đăng ký hành
nghề thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại; lập hồ sơ đăng ký,
chứng nhận cơ sở và sản phẩm thân thiện môi trường; tư vấn xây dựng ISO
14000, sản xuất sạch hơn; khảo sát lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư; thiết kế kỹ
thuật và dự toán các công trình cấp thoát nước và xử lý môi trường; thi công, giám
sát thi công, lắp đặt thiết bị các công trình cấp thoát nước và xử lý môi trường; tổ
chức các dịch vụ đào tạo trong lĩnh vực môi trường.
- Hỗ trợ về kỹ thuật và chuyên môn cho các đơn vị quản lý trực thuộc Tổng
cục qua hình thức cử chuyên gia tư vấn và các bộ tham gia các nhiệm vụ công tác
của Tổng cục.
- Quản lý tổ chức, cán bộ, viên chức, lao động, tài sản, tài chính thuộc Trung
tâm theo phân cấp của Tổng cục.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.
2. Cơ cấu tổ chức Trung tâm
a. Cơ cấu tổ chức
- Giám đốc Trung tâm lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của Trung tâm
theo chức năng và nhiệm vụ được giao và theo phân công của Tổng cục trưởng;
chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ tổ chức và

Phòng Xử lý ô nhiễm và Cải thiện môi trường là đơn vị trực thuộc trung
tâm, có chức năng thực hiện nhiệm vụ do Giám đốc giao; giúp Giám đốc đề xuất
và thực hiện các nhiệm vụ về xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường.

Người hướng dẫn: ThS. Ngô Minh Công
Sinh viên: Nguyễn Phương Thảo

7


Báo cáo t
Phòng Công nghệ môi trường là đơn vị trực thuộc trung tâm, có chức
năng giúp Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ: nghiên cứu, triển khai và chuyển
giao công nghệ môi trường và phụ trách phòng thực nghiệm môi trường
Phòng Sức khoẻ môi trường là đơn vị trực thuộc trung tâm, có chức năng
giúp Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, tư vấn: khoa học kỹ
thuật phục vụ cho nhiệm vụ bảo vệ môi trường, ảnh hưởng của môi trường đến
cộng đồng; chuyển giao các kỹ năng, nhiệm vụ chuyên môn về bảo vệ môi trường
Phòng Dịch vụ môi trường là đơn vị trực thuộc trung tâm, có chức năng
giúp Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ, dịch vụ về môi trường theo quy định của
pháp luật.
Chi nhánh Khu vực phía Nam đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh là đơn
vị trực thuộc trung tâm bao gồm các phòng ban: phòng nghiên cứu khoa học,
phòng công nghệ môi trường, phòng tư vấn dịch vụ, phòng hành chính tổng hợp.
3. Cơ sở vật chất của Trung tâm
Trung tâm có 02 phòng thí nghiệm đạt tiểu chuẩn: 01 Phòng tại TP HCM và
01 Phòng tại Hà Nội.
 Hệ thống Phòng thí nghiệm tại Hà Nội thuộc Dự án đầu tư “Tăng cường
năng lực cho Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường” với đội ngũ kỹ
sư, cán bộ kỹ thuật của Trung tâm được đào tạo chính quy và có nhiều kinh

- Thiết bị lấy mẫu trầm tích (196 – F62) của hãng Wildco/ Mỹ.
+ Thiết bị phân tích cơ bản:
- Hệ thống phân tích đạm bằng phương pháp kjeldahl (bộ cất Kjeldahl)
- Máy xác định cacbon trong nước (TOC)
- Sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC
- Sắc ký ion (IC)
- Hệ thống sắc ký khí khối phổ GC-MS
- Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
- Hồng ngoại chuyển hoá Furier FT-IR
- Quang phổ kế UV/vis
- Điện di mao quản
- Lò phá mẫu vi sóng
- Thiết bị phân tích thuỷ ngân

Người hướng dẫn: ThS. Ngô Minh Công
Sinh viên: Nguyễn Phương Thảo

9


Báo cáo t
- Thiết bị phân tích thành phần 5 nguyên tố C, H, O, N, S
- Nồi hấp thanh trùng
- Buồng cấy vô khuẩn NUAIRE /Mỹ
- Tủ sấy
- Tủ sấy chân không
- Tủ lạnh bảo quản mẫu
+ Thiết bị thí nghiệm vi sinh: tủ lạnh bảo quản mẫu lạnh sâu kiểu đứng, tủ
ấm nuôi cấy vi sinh, nồi hấp tiệt trùng, tủ cấy an toàn sinh học, bộ dụng cụ để
phân tích vi sinh...

– UV1601PC, cân phân tích, cân kỹ thuật, máy đo pH, thiết bị phá mẫu COD, tủ
ổn nhiệt BOD, máy đo DO YSI 5000, máy đo độ đục Lovibon, tủ sấy, máy ly tâm
lạnh, máy ly tâm nhiệt độ phòng, máy lắc, tủ lưu mẫu, bơm hút chân không,…

Người hướng dẫn: ThS. Ngô Minh Công
Sinh viên: Nguyễn Phương Thảo

11


Báo cá
B. NỘI DUNG THỰC TẬP
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt, ký hiệu Diễn giải
BC

Báo cáo

BHT

Bùn hoạt tính

BTC

Bộ Tài chính

BTN&MT

Bộ Tài nguyên và Môi trường


Kế hoạch Tài chính

KHTN

Khoa học Tự nhiên

KT-XH

Kinh tế - xã hội

LVS

Lưu vực song

NC

Nghiên cứu



Nghị định

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NQ

Nghị quyết


Thành phố

TTLT

Thông tư liên tịch

TW

Trung ương

UBND

Uỷ ban nhân dân
1


Báo cá

2


Báo cá
I. THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
I.1. Cơ sở pháp lý về dự án
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa 11, kỳ
họp thứ 8, thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Quyết định số 1216/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định 57/2008/QĐ-TTg ngày 29 ngày 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính

thuộc LVS Nhuệ - Đáy nhằm thực hiện Quyết định Quyết định 57/2008/QĐ-TTg ngày
29 ngày 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi
trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2020;
3


Báo cá
I.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng mô hình hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt thí điểm cho
cụm dân cư thôn Phú Hà và thôn Phú Thứ, xã Tây Mỗ, huyện Từ Liêm, Hà Nội.

I.3. Phạm vi thực hiện dự án
I.3.1. Phạm vi của dự án
- Phạm vi đối tượng: Dự án tập trung xử lý nước thải sinh hoạt cho các cụm dân
cư đô thị thuộc LVS Nhuệ - Đáy nhằm khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường.
- Phạm vi triển khai: Dự án được thực hiện cho các cụm dân cư đô thị thuộc LVS
Nhuệ - Đáy, áp dụng thí điểm tại cụm dân cư Phú Thứ - Phú Hà, xã Tây Mỗ, huyện Từ
Liêm, Hà Nội.
- Phạm vi về quy mô công suất:
+ Nạo vét và kè lại tuyến mương thu gom nước thải dài 300m, rộng 2m, sâu
1,25m.
+ Công suất xử lý nước thải của dự án là 400m3/ngày đêm;

- Phạm vi nhân rộng mô hình: Sau khi triển khai thành công cụm dân cư
Phú Hà – Phú Thứ sẽ đánh giá hiệu quả của dự án và đề xuất nhân rộng ra các
khu vực khác thuộc lưu vực sông Nhuệ - Đáy.
I.3.2. Địa điểm triển khai của dự án
Địa điểm triển khai dự án thuộc Phú Hà, thôn Phú Thứ, xã Tây Mỗ, huyện Từ
Liêm, Hà Nội. Thôn Phú Thứ có toạ độ: 21°0’10’’N 105°45’05’’E. Vị trí lắp đặt hệ
thống xử lý dự kiến cuối tổ dân phố Phú Hà – Phú Thứ, bên cạnh tuyến mương thoát

Từ quy hoạch cho thấy hầu hết các trạm xử lý đều tập trung xử lý nước thải sinh
hoạt cho các cụm dân cư thuộc LVS Nhuệ - Đáy và đều tập trung phía thượng lưu
sông Nhuệ (phía trên cụm dân cư Phú Thứ - Phú Hà, xã Tây Mỗ) vì vậy dự án này
hoàn toàn không nằm trong quy hoạch thoát nước của thành phố Hà Nội. Tuy nhiên
vẫn đảm bảo xử lý nước thải cho cụm dân cư khu vực ven đô, giảm tải lượng chất ô
nhiễm cho sông Nhuệ.
- Qua khảo sát các khu dân cư đô thị (ven đô) nhận thấy rằng thôn Phú Thứ và thôn
Phú Hà, xã Tây Mỗ, huyện Từ Liêm, Hà Nội có nhiều yếu tố phù hợp với tiêu chí
được đề ra như: Khu dân cư đô thị thuộc khu vực ven đô nằm trong LVS Nhuệ - Đáy,
không nằm trong quy hoạch của thành phố Hà Nội, dân số phù hợp để triển khai 1 dự
án thí điểm. Mặt khác thôn Phú Thứ, Phú Hà là một trong những làng văn hóa cấp
thành phố nên vấn đề môi trường cũng rất được quan tâm. Hệ thống đường giao thông
trong thôn đã được bê tông hóa. Hệ thống thoát nước thải cũng khá hoàn chỉnh. Vị trí
dự kiến đặt trạm xử lý cũng rất thuận lợi về giao thông, điện, nước và đặc biệt là được
sự ủng hộ của UBND xã Tây Mỗ cũng như người dân địa phương.

5


Báo cá
I.4. Tóm tắt nội dung và các hoạt động chủ yếu của dự án
Các nội dung hoạt động chính của dự án:
- Tổng hợp thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường khu
vực dự án phục vụ cho việc thiết kế và xây dựng mô hình;
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sinh hoạt, công tác quản lý, thu gom
và xử lý nước trên địa bàn xã Tây Mỗ nói chung và tại thôn Phú Thứ - Phú Hà nói
riêng;
- Khảo sát địa hình, địa chất công trình phục vụ thiết kế công trình;
- Thiết kế chi tiết hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại Phú Hà – Phú
Thứ, xã Tây Mỗ, huyện Từ Liêm, Hà Nội, công suất 400 m3/ngày;

Đơn vị thực hiện:
6


Báo cá
Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường
Địa chỉ: số 556 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
Điện thoại: 043 8727438 (extra 21)

Fax: 043 8727441

Chủ trì dự án:
ThS. Ngô Minh Công – Phòng Công nghệ môi trường – Trung tâm Tư vấn và
Công nghệ môi trường;
Cơ quan phối hợp thực hiện:
- Cục Kiểm soát ô nhiễm – Tổng cục Môi trường;
- Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường – Tổng cục Môi trường;
- Cục Quản lý tài nguyên nước – Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội;
- Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Nội;
- Ủy ban nhân dân huyện Từ Liêm;
- Ủy ban nhân dân xã Tây Mỗ.
II. NỘI DUNG DỰ ÁN

II.1. Sự cần thiết phải có dự án
II.1.1. Hiện trạng tư liệu thông tin liên quan đến dự án
II.1.1.1. Một số các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
hiện nay
1/. Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý
a) Sơ đồ công nghệ

rác có kích thước lớn (nylon, giấy, lá cây…) có lẫn trong dòng nước thải. Sau đó, nước
thải được đưa vào bể lắng cát để lắng sơ bộ hạt cặn có kích thước lớn.
Từ bể lắng cát, nước thải được dẫn vào bể phản ứng, tại đây có định lượng hoá
chất keo tụ và diễn ra phản ứng đông keo tụ nước thải. Các chất bẩn không tan liên kết
với hạt keo và liên kết với nhau tạo thành hạt cặn có kích thước lớn và dễ lắng.
Sau đó nước thải chảy vào một bể lắng thứ cấp. Tại đây các hạt cặn được lắng
xuống đáy bể lắng. Phần nước trong được dẫn vào máng trộn hoá chất khử trùng.
Nước đã qua xử lý được thải vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
Nước sau xử lý bằng công nghệ này chỉ đảm bảo các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh,
không đảm bảo xử lý triệt để các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải, do đó nước thải
ra không thể đảm bảo đạt quy chuẩn cho phép.
c) Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
+ Công nghệ đơn giản, dễ vận hành.
+ Chi phí đầu tư ban đầu thấp.
+ Chi phí vận hành ít tốn kém.
- Nhược điểm:
+ Không xử lý triệt để các nhân tố ô nhiễm trong nước thải, đặc biệt là chất hữu
cơ, kim loại nặng.
+ Nước thải ra không đảm bảo các tiêu chuẩn cho phép.
2/. Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học kết hợp sinh học hiếu
khí bằng hệ thống Aerotank
a) Sơ đồ công nghệ
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải theo công nghệ được thể hiện trên hình 3.
b) Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý
Nước thải phát sinh được thu gom theo hệ thống ống thu gom về các hố thu gom
nước thải. Trước khi vào hố thu, nước thải chảy qua lưới chắn rác để tách các cặn rác
có kích thước lớn (nylon, giấy, lá cây…) có lẫn trong dòng nước thải trước khi vào hệ
thống xử lý.
Sau đó nước thải được đưa vào bể điều hòa để điều hòa lưu lượng kết hợp lắng sơ


Bùn tuần hoàn
Bể Aerotank

Bể lắng

Bể nén bùn

Bể khử trùng
Hệ thống thoát nước
Hình 3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học kết hợp sinh
học hiếu khí bằng hệ thống Aerotank
c) Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
+ Hiệu quả xử lý tương đối cao (trên 90%).
9


Báo cá
+ Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép khi thải ra môi
- Nhược điểm:
+ Khối lượng xây dựng công trình lớn, tốn nhiều diện tích.
+ Khi vận hành sinh nhiều bùn, gây mùi hôi thối.
+ Chi phí vận hành cao.
3/. Công nghệ xử lý sinh học kết hợp lọc màng (MBR)
a) Sơ đồ công nghệ
Công nghệ xử lý sinh học kết hợp lọc màng (Membrane Bioreactor-MBR) là
công nghệ tiên tiến và đã được áp dụng trong việc xử lý nước thải sinh hoạt tại các
nước phát triển. MBR có thể ứng dụng với cả bể hiếu khí và kỵ khí. Chúng cho hiệu
quả rất cao trong việc khử các chất hữu cơ, vô cơ phức tạp...cũng như các vi sinh vật

thô

Bùn dư

Hình 4: Sơ đồ nguyên lí của hệ MBR có xử lí N
b) Thuyết minh công nghệ
Nước thải được đưa vào thiết bị xử lý và đi qua các công đoạn sau:
Trước khi vào hệ thống nước được đưa qua song chắn rác thô nhằm giữ lại các
rác có kích thước lớn như: Bao ni lông, nhánh cây, vỏ nắp chai, tóc và các vật chất
khác có kích thước lớn hơn 1,5mm. Nước sau khi tách rác được đưa vào bể tách dầu
10


Báo cá
mỡ nhằm loại bỏ dầu để giảm hàm lượng dầu xuống dưới 3mg/l cho dầu khoáng và 50
mg/l cho dầu mỡ động thực vật. Nước thải sau tách dầu tiếp tục đi vào bể Anoxic:
- Bể thiếu khí (Anoxic): phân huỷ hợp chất hữu cơ và đề Nitrat hoá (khử Nitrat)
trong điều kiện thiếu khí.
- Bể hiếu khí (Oxic): diễn ra quá trình phân huỷ hợp chất hữu cơ và quá trình
Nitrat hoá trong điều kiện cấp khí nhân tạo.
Quá trình nitrate hóa là quá trình oxy hóa các hợp chất chứa nitơ, đầu tiên là
ammonia thành nitrite sau đó oxy hóa nitrite thành nitrate. Quá trình nitrate hóa
ammonia diễn ra theo 2 bước liên quan đến 2 loại vi sinh vật tự dưỡng Nitrosomonas
và Nitrobacter
Bước 1 :Ammonium được chuyển thành nitrite được thực hiện bởi Nitrosomonas:
NH4+ + 1.5 O2 → NO2- + 2 H+ + H2O

(1)

Bước 2 : Nitrite được chuyển thành nitrate được thực hiện bởi loài Nitrobacter:

một lần.
Hỗn hợp bùn và nước trong bể lọc màng sẽ được bơm tuần hoàn trở lại bể thiếu
khí (anoxic) để thực hiện quá trình khử nitrat.

11


Báo cá
Bùn dư từ bể sinh học hiếu khí và bể lọc màng sẽ được đưa về bể tự hoại để tiếp
tục phân hủy và giảm thể tích bùn cũng như hoạt tính của nó. Bùn sau phân hủy sẽ
đảm bảo không gây mùi và không chứa các vi khuẩn gây bênh. Bùn được hút định kì
bằng đơn vị có chức năng vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
c) Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
+ Không cần xây dựng bể lắng, bể chứa bùn, vv…
+ Tốc độ xử lý lớn, hiệu quả xử lý ổn định do không cần có các công đoạn tái
sinh bùn, tuần hoàn bùn hoạt tính.
+ Bùn dư sinh ra ít, không cần thiết phải tuần hoàn bùn để duy trì nồng độ vi
sinh vật.
+ Khối tích xây dựng nhỏ.
- Nhược điểm:
+ Chi phí đầu tư lớn;
+ Chi phí vận hành cao;
+ Màng lọc định kỳ phải bảo dưỡng và thay thế.
+ Yêu cầu chất lượng nước đầu vào chặt chẽ.
4/. Công nghệ xử lý nước thải bằng công nghệ AAO (yếm khí/Thiếu khí/Hiếu khí)
a) Sơ đồ công nghệ
Thiết bị hợp khối chìm loại đúc sẵn của Nhật Bản theo công nghệ AAO là công
nghệ mới với hiệu quả xử lý sinh học đạt hiệu quả cao, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng
nước thải. Hiện nay, công nghệ AAO là công nghệ thích hợp nhất để xử lý nước thải ở

Tại bể điều hòa, nước thải được điều hòa lưu lượng, ổn định các chỉ tiêu ô nhiễm
và được điều chỉnh pH tối ưu. Nước thải từ bể điều hòa được bơm vào thiết bị AAO
hợp khối.
Tại thiết bị AAO được chia làm 03 quá trình xử lý như sau:
- Anaerobic dòng ngược với vi sinh lơ lửng được kết hợp với các khối đệm vi
sinh bằng PVC chuyên dụng có tác dụng tăng tối đa mật độ vi sinh vật có trong
nước thải lên 5.000 - 10.000 ppm, đảm bảo hiệu quả trong xử lý yếm khí đạt
hiệu suất 75% - 85%.
- Anoxic là quá trình thiếu khí trong xử lý nước thải. Một phần nước thải và bùn
hoạt tính trong quá trình Oxic được bơm tuần hoàn về ngăn Anoxic để khử
Nitrat NO2, NO3 trong nước thải, tức là giảm nồng độ tổng N trong nước thải.
Thực chất quá trình này là quá trình oxy hóa các Hydrocacbon bằng Nitơ hóa trị
(+3) và (+5) để thành Nitơ tự do. Công nghệ này giảm thiểu được chi phí cung
cấp oxy cho thiết bị, từ đó giảm được chi phí vận hành của hệ thống.
- Ngăn hiếu khí (Oxic): không khí được cấp vào ngăn bởi máy sục khí. Trong
ngăn Oxic sử dụng các chất có thể oxy hóa sinh hóa chủ yếu hoàn thành trong
khi các Nitơ - Amonia chuyển thành Nitrat bởi quá trình Nitrat hóa bằng các vi
sinh vật Nitrifers và khử BOD bằng các vi sinh vật Carboneus.
Thiết bị xử lý hợp khối áp dụng công nghệ AAO nhiều bậc. Tóm tắt quá trình
công nghệ như sau:
- Xử lý sơ bộ bằng vi khuẩn yếm khí (Anaerobic);
- Xử lý bằng vi sinh vật hiếu khí làm giảm BOD, NH4 (Oxic);
- Khử Nitơ bằng quá trình xử lý thiếu khí (Anoxic).
Sau khi qua các ngăn xử lý yếm khí - thiếu khí - hiếu khí, nước thải được đưa vào
ngăn lắng thứ cấp để lắng bùn, lượng bùn tách ra được hồi lưu về ngăn thiếu khí Anoxic, bùn còn dư được thu về bể chứa bùn.
Sau khi qua ngăn lắng thứ cấp, nước thải được đưa vào ngăn khử trùng.
Trong công nghệ xử lý nước thải theo công nghệ AAO, hệ thống khử trùng sử
dụng màng siêu vi lọc (ultra filtration MBR - UF) với kích thước 0,1 - 0,4 μm (trong
13


Áp suất

2.000 mmaq

Số lượng
3 (Luân phiên
hoạt động)

2

Nắp đúc bằng sắt

ф50 mm

x4

3

Đĩa tản khí

ф145 m/m x H 70 m/m

x6

c) Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
Công nghệ AAO có những ưu điểm nổi bật như sau:
+ Mật độ vi sinh được tập trung với số lượng lớn 20.000 ppm vi sinh vật, đảm
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status