LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công
trình khác.
HỌC VIÊN CAO HỌC
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS Bùi Thị Thu Hương đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ nhân viên
phòng kế toán các công ty đã hỗ trợ tôi trong quá trình tìm hiểu thực tế và thu
thập số liệu tại cơ sở để nghiên cứu, phân tích và thực hiện đề tài.
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................ii
MỤC LỤC.................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ................................................................viii
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.......................................................................1
2. Mục đích của nghiên cứu đề tài...............................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài..........................................................2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài................................................................2
5. Kết cấu của luận văn................................................................................................2
Hình thức tổ chức bộ máy này tạo điều kiện cho kế toán gắn với các hoạt động
trong đơn vị, kiểm tra, giám sát chặt chẽ các hoạt động đó phục vụ có hiệu quả
trong hoạt động của đơn vị.........................................................................................20
1.3.2. Tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép ban đầu.............................................23
1.3.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.................................................28
1.3.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán.............................................................................29
iv
1.3.5. Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán.........................................................39
1.3.6. Tổ chức kiểm tra kế toán...................................................................................42
1.3.7. Tổ chức trang bị, ứng dụng các phuơng tiện kỹ thuật xử lý thông tin trong
công tác kế toán...........................................................................................................44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...........................................................................................45
Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN EMOBI.....................................................................................................45
2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần EMOBI ảnh
hưởng đến tổ chức công tác kế toán của công ty......................................................45
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần EMOBI...................................................45
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần EMOBI ảnh
hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại công ty.........................................................47
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán
tại công ty cổ phần EMOBI........................................................................................48
2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần EMOBI...................51
2.2.1. Thực trạng về mô hình tổ chức bộ máy kế toán...............................................52
2.2.2. Thực trạng về tổ chức hệ thống chứng từ kế toán...........................................53
2.2.3. Thực trạng tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán...............................59
2.2.4. Thực trạng tổ chức hệ thống sổ kế toán...........................................................60
2.2.5. Thực trạng tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán......................................62
3.3.1. Đối với các chính sách áp dụng đối với Nhà Nước........................................102
3.3.2. Về phía công ty cổ phần EMOBI....................................................................103
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.........................................................................................103
KẾT LUẬN...............................................................................................................104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................106
PHỤ LỤC.................................................................................................................. 108
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP
: Cổ phần
vii
CPSX
DN
TSCĐ
TK
NVL
NSNN
SXKD
SPDD
:
:
:
:
:
Bảng 3.1. Phân tích tình hình biến động quy mô nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng 3.2. Phân tích sự biến động cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng 3.3. Phân tích tình hình biến động quy mô cơ cấu vốn đầu tư
Bảng 3.4. Phân tích quy mô cơ cấu vốn góp cổ phần
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Xã hội ngày càng phát triển, hoạt động cung cấp dịch vụ ngày càng
được mở rộng, càng mang tính chất đa dạng, phức tạp thì nhu cầu thông tin
càng trở nên cấp thiết và quan trọng. Kế toán với chức năng thông tin và kiểm
tra các hoạt động kinh tế- tài chính của một tổ chức để phục vụ cho nhu cầu
quản lý của các đối tượng bên trong và bên ngoài tổ chức, doanh nghiệp lại
càng có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay – giai đoạn
toàn cầu hoá nền kinh tế, sự cạnh tranh mang tính chất phức tạp, khốc liệt. Có
thể nói, chính chất lượng và hiệu quả của công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp
đến chất luợng, hiệu quả quản lý, điều hành tổ chức để đạt được các mục tiêu
đã đề ra. Kế toán có thể phát huy đầy đủ các chức năng của mình chỉ khi nào
công ty có được một hệ thống kế toán hoàn chỉnh. Đó là hệ thống đáp ứng
yêu cầu thông tin không chỉ hướng vào các quá trình và sự kiện đã xảy ra mà
phải hướng đến những diễn biến trong tương lai nhằm giúp nhà quản lý hoạch
định, tổ chức, điều hành kiểm soát và đưa ra được những quyết định đúng
đắn, phù hợp với các mục tiêu đã xác lập.Vì vậy, việc hoàn thiện tổ chức công
tác kế toán là việc làm cần thiết và có ý nghĩa với các doanh nghiệp, do đó em
đã chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần
Emobi”.
2. Mục đích của nghiên cứu đề tài
- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán.
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1. Khái quát về công ty cổ phần
1.1.1. Khái niệm về công ty cổ phần
Công ty cổ phần là hình thức doanh nghiệp được thành lập theo luật, có
nhiều chủ sở hữu gọi là cổ đông, góp vốn bằng hình thức cổ phần, cổ đông
chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp của mình.
Theo điều 77 luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11
năm 2005.
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và
không hạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp trong phạn vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người
khác, trừ trường hợp cổ phần của cổ đông sáng lập trong ba năm đầu kể từ
ngày đăng ký kinh doanh, chỉ có thể chuyển nhượng cho người khác không
phải là cổ đông nếu được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông. Sau 3 năm,
cổ phần của cổ đông sáng lập được chuyển nhượng bình thường như cổ phần
phổ thông khác (quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của luật
này).
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động
vốn.
3
vụ của doanh nghiệp.
- Công ty cổ phần dễ huy động vốn trong xã hội, bằng cách phát hành
cổ phiếu ra thị trường. Đây là một hình thức huy động vốn mà các công ty
trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp doanh không được pháp luật Nhà nước
cho phép, vì vậy công ty cổ phần có thể thực hiện được các dự án kinh doanh
đòi hỏi đầu tư nhiều vốn.
- Công ty cổ phần đảm bảo sự tham gia đông đảo của công chúng, lại
có cơ cấu tổ chức quản lý chặt chẽ, phân định rõ ràng giữa quyền sở hữu và
quyền kinh doanh, tạo điều kiện cho người lao động tham gia quản lý công ty,
tránh thất thoát, tổn thất cho nền kinh tế.
- Phát triển công ty cổ phần góp phần giải quyết việc làm, tăng thu
nhập cho người lao động, khắc phục tình trạng thất nghiệp trong xã hội, được
làm việc trong một môi trường và cơ chế mới, người lao động thực sự là chủ
nhân của đất nước. Cơ chế bao cấp bị xóa bỏ, ý thức tự giác, tổ chức kỷ luật,
tính chủ động, sáng tạo và tiết kiệm được nâng cao, góp phần đem lại hiệu
quả sản xuất, lợi ích thiết thực cho người lao động, cho công ty, Nhà nước và
xã hội.
- Góp phần thúc đẩy sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán
ở Việt Nam. Thông qua thị trường chứng khoán các nhà kinh doanh có thể
huy động mọi nguồn tiết kiệm trong dân cư. Nó là cơ sở quan trọng để Nhà
nước thông qua đó sử dụng các chính sách tiền tệ can thiệp vào hoạt động của
nền kinh tế nhằm đạt được những mục tiêu đã lựa chọn. Thiếu thị trường
chứng khoán sẽ không có nền kinh tế thị trường phát triển.
- Tạo môi trường hợp tác và cạnh tranh lành mạnh nhằm phát huy sáng
kiến cải tiến nâng cao hiệu quả kinh tế. Với nền kinh tế chậm phát triển như
nước ta thì việc huy động vốn, thu hút vốn từ nước ngoài từ việc liên doanh
liên kết có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển nói chung, cũng
5
nguyên vật liệu và khách hàng, tự tìm kiếm vốn mà công ty cần huy động.
- Về tài sản vốn trong các công ty cổ phần được hình thành từ những
nguồn mang đặc điểm riêng biệt, bao gồm:
+ Vốn điều lệ: Vốn điều lệ trong các công ty cổ phần được chia thành
nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phiếu, cổ đông dùng tiền hoặc tài sản của
mình để góp vốn vào công ty dưới hình thức mua cổ phiếu. Vốn góp cổ phần
không phải là một khoản nợ của công ty. Công ty được toàn quyền sử dụng
vốn góp này. Vốn góp cổ phần của các cổ đông là căn cứ để công ty chia lợi
nhuận cho mỗi cổ đông.
Để đảm bảo cho sự hoạt động của công ty, các cổ đông của công ty cổ
phần có trách nhiệm góp vốn vào cồng ty nhưng không được quyền rút vốn
khỏi công ty trong thời gian công ty đang hoạt động. Tuy nhiên các cổ đông
được quyền bán lại cổ phiếu của mình cho người khác. Mọi hoạt động chuyển
nhượng cổ phần này diễn ra với tư cách là các giao dịch cá nhân nên không
ảnh hưởng đến vốn điều lệ và hoạt động của công ty.
+ Vốn tự có: Đây là phần vốn mà công ty tự tạo ra trong quá trình
SXKD dưới hình thức lợi nhuận không chia hết cho các cổ đông mà giữ lại
trong công ty.
+ Vốn vay: Là số vốn của các đơn vị khác mà công ty được quyền sử
dụng trong một thời gian nhất định. Sau đó, trả lại cho chủ nợ. Công ty không
có quyền sở hữu mà chỉ có quyền sử dụng và phải trả cho quyền sử dụng đó
một khoản lợi nhuận gọi là lợi tức. Khoản vốn vay bao gồm:
Nợ dài hạn: Đây là số vốn mà công ty vay trên một năm mới phải trả và
được thực hiện bằng hai hình thức chính. Một mặt, công ty có thể phát hành
trái phiếu trên thị trường vốn, mọi cá nhân, đơn vị có thể mua. Nghĩa là cho
vay trung hạn hoặc dài hạn. Mặt khác, công ty có thể vay trực tiếp ngân hàng
qua các hợp đồng dài hạn.
7
trách nhiệm và quyền hạn được giao, về thực chất giám đốc điều hành là
người làm thuê cho chủ tịch hội đồng quản trị. Giám đốc điều hành không
làm việc theo nhiệm kỳ mà làm việc theo hợp đồng ký kết với chủ tịch hội
đồng quản trị.
+ Ban kiểm soát (Nếu công ty cổ phần có từ 12 cổ đông trở lên): Có vai
trò giám sát mọi hoạt động của công ty. Số lượng uỷ viên kiểm soát tuỳ theo
điều lệ của công ty. Những thành viên của ban kiểm soát không phải là thành
viên của hội đồng quản trị hoặc giám đốc.
Từ những đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần, khi tổ chức công tác
kế toán cần quan tâm đến các nhân tố sau:
- Môi trường pháp lý ảnh hưởng tới tổ chức công tác kế toán trong công
ty cổ phần: Môi trường pháp lý bao gồm toàn bộ hệ thống văn bản pháp quy
và việc thực hiện trong thực tế của doanh nghiệp. Các nhân tố cơ bản có ảnh
hưởng quan trọng đến tổ chức công tác kế toán của các doanh nghiệp là luật
kế toán, luật doanh nghiệp, hệ thống chuẩn mực kế toán, các nghị định, quyết
định, thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán trong doanh nghiệp và các
văn bản pháp quy khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh, hoạt động kế
toán của các công ty cổ phần. Vì vậy khi tổ chức công tác kế toán cần nấm
vững hệ thống văn bản pháp quy về kế toán, tài chính và vận dụng cho phù
hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.
- Nhu cầu thông tin kế toán ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán
trong công ty cổ phần: Tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ phần phải
đáp ứng được nhu cầu thông tin kế toán của các nhà quản lý trong công ty bao
gồm các thông tin kế toán tài chính, các thông tin kế toán quản trị và đặc biệt
là nhu cầu cung cấp thông tin chính xác của các cổ đông và các đối tượng cần
quan tâm khác trong xã hội. Yêu cầu kiểm soát trong công ty: Yêu cầu kiểm
soát và các quy định của hệ thống kiểm soát nội bộ trong công ty có thể thay
9
toán tập trung.
1.2. Khái quát về tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ phần
1.2.1. Khái niệm và vai trò tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ phần
1.2.1.1. Khái niệm về kế toán
Có rất nhiều những nhận thức, quan niệm khác nhau về kế toán.
Theo liên đoàn kế toán Quốc tế (IFAC) : Kế toán là nghệ thuật nghi
chép, phân loại, tổng hợp theo một cách riêng có bằng những khoản tiền, các
nghiệp vụ và các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính và
trình bầy kết quả của nó.
Điều 4 luật kế toán số 03/2003/QH11: Kế toán là việc thu thập, xử lý,
kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá
trị, hiện vật và thời gian lao động.
Các khái niệm về kế toán nêu trên tuy có những cách khái quát khác
nhau về kế toán nhưng đều gắn kế toán với việc phục vụ cho công tác quản lý.
Do vậy, kế toán là công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế, kế
toán là khoa học thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự
vận động của tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp,
nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanh
nghiệp. Trong nển kinh tế thị trường, mối quan hệ kinh tế giữa các doanh
nghiệp, các nhà đầu tư được mở rộng. Mặt khác, với sự phát triển đa dạng
trong việc tạo nguồn vốn từ bên ngoài đã làm cho đối tượng sử dụng thông tin
kế toán trở lên đa dạng hơn. Mục đích của kế toán không chỉ cung cấp thông
tin chủ yếu cho bản thân doanh nghiệp, cho Nhà nước, mà còn cung cấp thông
tin cho các đối tượng như ngân hàng, các nhà đầu tư tương lai, nhà cung cấp,
khách hàng.
Kế toán có thể được phân loại theo các tiêu thức khác nhau, giúp cho
chúng ta nhận thức được nội dung, mục đích, phạm vi của từng loại kế toán.
11
tin một cách kịp thời đầy đủ và trung thực, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp
nói riêng và nền kinh tế thị trường nói chung.
Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức vận dụng các phương pháp kế
toán để liên kết các yếu tố cấu thành, các công việc của kế toán nhằm thực
hiện tốt các nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp.
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong
tổ chức công tác quản lý ở công ty cổ phần và các loại hình doanh nghiệp
khác. Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài
chính trong doanh nghiệp, công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng và hiệu quả của công tác quản lý ở một doanh nghiệp, ảnh hưởng đến
việc đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau của các đối tượng có quyền lợi
trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.1.2. Vai trò của kế toán và tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ phần
Kế toán với chức năng là:
- Thu nhận, xử lý, kiểm tra, cung cấp thông tin.
- Phân tích, tư vấn cho việc ra các quyết định kinh tế.
Từ các chức năng trên, kế toán có vai trò quan trọng trong bộ máy quản
lý kinh tế. Với đặc điểm cung cấp thông tin một cách thường xuyên, liên tục
và có hệ thống về tình hình tài chính, tình hình hoạt động và luồng tiền của
đơn vị, kế toán trở thành công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế của công ty
cổ phần. Kế toán phục vụ, cung cấp thông tin cho các nhà quản trị của doanh
nghiệp để đưa ra các quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh với mục
tiêu là tối đa hoá lợi nhuận, cũng trên cơ sở các thông tin kế toán tài chính của
doanh nghiệp mà các đối tượng có lợi ích trực tiếp như: chủ đầu tư, chủ nợ,
các cổ đông, đối tác liên doanh, căn cứ vào những thông tin đó họ có thể ra
được những quyết định đầu tư, cho vay, góp vốn nhiều hay ít vào công ty.
Các đối tượng có lợi ích gián tiếp như là các cơ quan quản lý chức năng như:
13
Tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý không những đảm bảo chất
lượng, hiệu quả của công tác kế toán, mà còn tiết kiệm được chi phí cho công
tác kế toán.
1.2.3. Ý nghĩa tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ phần
Tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý sẽ đảm bảo kế
toán thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ của mình trong doanh nghiệp, đáp ứng
và thoả mãn tốt được thông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp cho các đối
tượng quan tâm. Việc tổ chức tốt công tác kế toán trong doanh nghiệp sẽ
mang lại các ý nghĩa sau:
- Đảm bảo cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ các thông tin kinh tế,
tài chính của đơn vị cho các đối tượng quan tâm giúp họ đưa ra các quyết
định đúng đắn, kịp thời.
- Đảm bảo ghi chép, theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ các loại tài
sản, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn, nguồn vốn trong các doanh nghiệp.
- Giúp cho kế toán thực hiện tốt yêu cầu, chức năng và nhiệm vụ của
mình trong hệ thống các công cụ quản lý.
- Giúp cho doanh nghiệp cổ được bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động
hiệu quả, nâng cao hiệu suất và hiệu quả hoạt động của bộ máy kế toán.
1.2.4. Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ phần
Tổ chức công tác kế toán là một hệ thống các yếu tố bao gồm tổ chức
bộ máy kế toán, tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán, chế độ kế toán,
nguyên tắc và thực hiện các chuẩn mực kế toán nhằm phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế tài chính một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ, trung thực, hợp pháp,
hợp lệ. Để thực hiện tốt nhiệm vụ của công tác kế toán và chất lượng của
thông tin kế toán, tổ chức công tác kế toán phải tuân thủ tốt các nguyên tắc
sau:
15