Đánh giá hiệu quả kinh tế cây mía nguyên liệu cho công ty mía đường việt đài tại xã cẩm quý, huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa - Pdf 35

I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM

QUCH TH THAO

Tờn ti:
Đánh giá hiệu quả kinh tế cây mía nguyên liệu cho công ty mía đờng
Việt - Đài tại xã Cẩm Quý, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa

KhóA LUậN tốt nghiệp ĐạI HọC

H o to
Chuyờn ngnh
Lp
Khoa
Khoỏ hc
Ging viờn hng dn

: Chớnh quy
: Kinh t Nụng nghip
: K42B - KTNN
: KT - PTNT
: 2010-2014
: TS. Bựi ỡnh Hũa

Thỏi Nguyờn, nm 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng
dẫn khoa học của thầy Bùi Đình Hòa. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong

Cẩm Thủy, cán bộ xã Cẩm Quý và toàn thể bà con nhân dân 18 thôn của xã
Cẩm Quý đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình
tìm hiểu, thu thập số liệu tại địa phương.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2014
Sinh viên

Quách Thị Thao


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Lượng phân bón đầu tư cho 1 ha trồng mía ................................... 14
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất của các khu vực trên thế giới ........................... 19
Bảng 1.3 Dự báo cung cầu đường thế giới niên vụ 2012-2013 ...................... 20
Bảng 1.4 Diện tích và sản lượng mía Việt Nam trong ba năm ...................... 22
Bảng 1.5: Diện tích, năng suất và sản lượng từ năm 2011 - 2013 .................. 24
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Cẩm Qúy .................................. 33
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế trong 3 năm 2011- 2013 ......................................... 36
Bảng 3.3: Tình hình nhân khẩu và lao động xã Cẩm Quý .............................. 40
Bảng 3.4: Kết quả sản xuất mía của xã Cẩm Quý qua 3 năm (2011-2013).... 43
Bảng 3.5: Các hộ tham gia và không tham gia tập huấn năm 2013................ 44
Bảng 3.6: Chi phí cho việc trồng 1ha mía và cây Sắn ................................... 48
Bảng 3.7: Chi phí lao động cho việc trồng 1ha Mía và Sắn .......................... 48
Bảng 3.8: So sánh giá qua 3 năm của cây mía và cây Sắn ............................. 49
Bảng 3.9: Kết quả kinh tế của cây Mía và cây Sắn......................................... 50
Bảng 3.10: So sánh hiệu quả từ cây mía, cây Sắn năm 2013 ........................ 52


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1:biểu đồ thể hiện diện tích hợp đồng với các nhà máy................. 24

24

Từ viết tắt
BC
BCH
BVTV
CB
ĐH KTQD
DN
GS.TS
HĐND
HQKT
HN
HTX
KH&CN
KTNN
NN&PTNT
NQ
NTM
NXB
PGS.TS
PTNT
STT
THCS
ThS
TT
TTCN
UBND

Ý nghĩa

2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của khóa luận ................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa trong học tập ................................................................................. 3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .............................................................................. 3
4. Bố cục của khóa luận .................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................. 4
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
1.1.1. Đánh giá .................................................................................................. 4
1.1.2. Hiệu quả kinh tế ...................................................................................... 6
1.1.3. Đặc điểm kinh tế - Kỹ thuật cây mía nguyên liệu ................................ 11
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 19
1.2.1. Thực trạng mía đường thế giới.............................................................. 19
1.2.2.Tình hình sản xuất mía đường ở Việt Nam............................................ 21
1.2.3. Tình hình sản xuất mía ở huyện Cẩm Thủy .......................................... 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 26
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 26
2.2. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 27
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 27
2.4. phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 27
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 27
2.4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ................................................ 28
2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 29
2.5.1. Các chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất mía của các hộ điều tra: ......... 29



4.3.5 Giải pháp cho tiêu thụ ............................................................................ 61


4.3.6 Tổ chức khuyến nông vùng mía nguyên liệu ......................................... 61
4.4. Kiến nghị .................................................. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 65


1

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong thời kỳ hội nhập cùng với những chuyển biến tích cực của nền
kinh tế Việt Nam thì ngành nông nghiệp luôn được coi là ngành quan trọng
hàng đầu. Nhà nước ta đã chú trọng đầu tư và quan tâm nhiều hơn tới nông
nghiệp. Song nông nghiệp đang gặp nhiều khó khăn và thách thức lớn như
khả năng cạnh tranh so với các nước trong khu vực, gặp nhiều rủi ro, bất lợi
do thời tiết, thị trường, thể chế chính sách…Những rủi ro bất lợi này tác động
rất lớn tới người nông dân. Xét một cách toàn diện người nông dân luôn là
những người chịu nhiều thiệt thòi và luôn gặp khó khăn trong cuộc sống.
Đối với nông dân Việt Nam hiện nay thu nhập của họ chủ yếu từ những
cây trồng, vật nuôi phù hợp và dễ phát triển trên vùng đất của mình. Ngày xưa
cây mía tạo ra thu nhập cho người nông dân với ác sản phẩm mật mía, đường
mía thì ngày nay, cây mía và ngành mía đường tại Việt Nam được xác định
không chỉ là ngành kinh tế với mang lại lợi nhuận mà còn là ngành kinh tế xã
hội do nó có ảnh hưởng quan trong đến đời sống của hàng nghìn người nông
dân. Trong những năm qua Chính Phủ đã triển khai nhiều trương trình, quyết
định liên quan đến phát triển mía đường như “Chương trình quốc gia 1 triệu tấn
đường”Quyết định 80/2002/QĐ-TTg về việc tiêu thụ nông sản thông qua hợp

giải pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất mía để giúp nông hộ sản
xuất mía có hiệu quả hơn. Nhận thấy những vấn đề quan trọng cần làm rõ thế
nên tôi đã chọn đề tài “ Đánh giá hiệu quả kinh tế cây mía nguyên liệu cho công
ty Mía Đường Việt - Đài tại xã Cẩm Quý, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng sản xuất, tiêu thụ mía nguyên liệu của xã cẩm quý
– huyện Cẩm Thủy – tỉnh Thanh Hóa, qua đó đánh giá hiệu quả kinh tế cây
mía ở địa bàn nghiên cứu; Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
cây mía nguyên liệu tại địa bàn xã.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế.
- Phân tích thực trạng của việc trồng và tiêu thụ mía nguyên liệu tại xã
Cẩm quý – huyện Cẩm Thủy – tỉnh Thanh Hóa từ năm 2011 đến năm 2013.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế từ trồng và tiêu thụ mía nguyên liệu cho
công ty mía đường Việt Đài tại xã Cẩm quý từ năm 2011 đến năm 2013


3

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển diện tích trồng mía nguyên liệu
và nâng cao hiệu quả kinh tế của cây mía tại xã Cẩm quý trong những năm tới.
3. Ý nghĩa của khóa luận
3.1. Ý nghĩa trong học tập
- Củng cố lý thuyết đã học, rèn luyện kỹ năng thực hành và nâng cao
kiến thức của bản thân.
- Biết phương pháp học tập, làm việc và nghiên cứu khoa học
trong thực tiễn.
- Kế thừa số liệu đã được thống kê thông qua cán bộ quản lý, cán bộ
chuyên môn ở địa phương mình.

+ Mức độ đạt được so với mục tiêu thông qua các hoạt động đã chỉ ra.
- Đánh giá sử dụng các phương pháp để điều tra một cách có hệ
thống các kết quả và hiệu quả của hoạt động sản xuất. Đồng thời phân tích
những vấn đề có thể làm chậm tiến độ thực hiện sản xuất nếu như các vấn
đề này không được giải quyết kịp thời.
- Trong quá trình đánh giá yêu cầu phải lập kế hoạch chi tiết và có khoa
học, lấy mẫu theo phương pháp thống kê.
- Việc đánh giá sẽ tiến hành đo đếm định kỳ theo giai đoạn.
- Việc đánh giá sẽ tập trung vào các chỉ số kết quả và đánh giá tác động.
1.1.1.2. Các loại đánh giá
Đánh giá có nhiều loại khác nhau. Phạm vi ở đây có thể sắp xếp thành
3 loại chính như sau:
* Đánh giá tiền khả thi/ khả thi
Đánh giá tiền khả thi là đánh giá tính khả thi của hoạt động hay sản
xuất, để xem xét liệu hoạt động hay sản xuất có thể thực hiện được hay không
trong điều kiện cụ thể nhất định. Loại đánh giá này thường do tổ chức tài trợ
thực hiện. Tổ chức tài trợ sẽ phân tích các khả năng thực hiện hay hoạt động


5

để làm căn cứ cho phê duyệt xem hoạt động sản xuất có được đưa và thực
hiện hay không?
* Đánh giá thực hiện
- Đánh giá định kỳ: Là đánh giá từng giai đoạn thực hiện, có thể là
đánh giá toàn bộ các công việc trong một giai đoạn, nhưng cũng có thể đánh
giá từng công việc ở từng giai đoạn nhất định.
Nhìn chung đánh giá định kỳ thường áp dụng cho dài hạn. Tùy theo
hoạt động sản xuất mà có thể định ra các khoảng thời gian để đánh giá
định kỳ, có thể là ba tháng, sáu tháng hay một năm một lần.

áp dụng rộng rãi, đại trà hay không, nếu có áp dụng thì cần điều kiện gì không.
1.1.2. Hiệu quả kinh tế
1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế
HQ là phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp đến nền kinh tế sản
xuất hàng hóa. HQ là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chon các phương
án hành động. HQ được xem xét dưới nhiều giác độ và quan điểm khác nhau:
HQ tổng hợp, HQKT, HQ chính trị xã hội, HQ trực tiếp, HQ gián tiếp,
HQ tương đối và hiệu quả tuyệt đối…Ngày nay, khi đánh giá HQ đầu tư các
dự án phát triển, nhất là những dự án đầu tư phát triển nông nghiệp, đòi hỏi
phải xem xét HQKT trên nhiều phương diện.
Theo GS.TS Ngô Đình Giao: “HQKT là tiêu chuẩn cao nhất cho mọi sự
lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản
lý của nhà nước”[5]. Còn theo P.samuelson và W.Nordhaus: “HQ sản xuất
diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt
giảm sản lượng của loại hàng hóa khác. Một nền kinh tế có HQ nằm trên giới
hạn khả năng sản xuất của nó”[2]. Thực chất của hai quan điểm này đề cập
đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp, cũng như
nền sản xuất xã hội. trên giác độ này rõ rang phân bổ các nguồn lực kinh tế
sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng
sản xuất có HQ.
Theo Farell (1957) và một số nhà kinh tế học khác thì chúng ta chỉ tính
được HQKT một cách đầy đủ theo nghĩa tương đối: “ HQKT là một phạm trù
kinh tế trong đó sản xuất đật được cả HQ kỹ thật và hiệu quả phân phối”.
HQ kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi
phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điệu kiện cụ thể
về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp. như vậy HQ kỹ


7


mới nâng cao được HQKT.


8

Quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và
yếu tố đầu ra, là biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả và HQ sản xuất. kết quả
là một đại lượng vật chất được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung
tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể. Khi xác định HQKT không nên chỉ quan
tâm đến hặc là quan hệ so sánh (phép chia) mà nên xem xét đầy đủ các mối
quan hệ tuyệt đối ( phép trừ) mà nên xem xét đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt
chẽ giữa các đại lương tuyệt đối. HQKT ở đây được hiểu bằng giá trị tổng sản
phẩm, thu nhập, lợi nhuận và tỷ xuất lợi nhuận.
HQKT trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu do hai quy luật chi phối:
Quy luật cung – cầu
Quy luật tăng năng xuất cận biên giảm dần.
HQKT là đại lương để đánh giá, xem xét đến hiệu quả hữu ích được tạo
ra như thế nào, có được chấp nhận hay không. Như vậy, HQKT liên quan đến
trực tiếp dến yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất.
Việc vận dụng các chỉ tiêu đánh giá HQKT trong sản xuất nông nghiệp
là rất đa dạng vì ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chi
phí vật chất, lao động trên một đơn vị sản phẩm là thấp nhất. việc đánh giá
phần lớn phụ thuộc vào quy trình sản xuất là sự kết hợp giữa các yếu tố đầu
vào và khối lượng đầu ra, nó là một trong nhưng nội dung hết sức quan trọng
trong việc đánh giá HQKT. Tùy thuộc vào từng ngành, quy mô, đặc thù cua
ngành sản xuất khác nhau thì HQKT được xem xét dưới gốc độ khác nhau,
cũng như các yếu tố tham gia sản xuất. xác định các yếu tố đầu ra: các mục
tiêu đạt được phải phù hợp với mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân, hàng
hóa sản xuất ra được trao đổi trên thị trường,các kết quả được là: khối lượng,
sản phẩm, lợi nhuận… Xác định các yếu tố đầu vào: đó là những yếu tố chi

Chênh lệch giữa kết quả và chi phí luôn là tuyệt đối: phạm trù này chi
phản ánh mức độ đạt được về một mặt nào đó nên cũng mang tính chất là kết
quả của quá trình kinh doanh không bao giờ phản ánh được trình độ lợi dụng
nguồn lực sản xuất.
1.1.2.3. Phân loại hiệu quả kinh tế
Hoạt động sản xuất của nền kinh tế - xã hội được diễn ra ở các phạm vi
khác nhau, đối tượng tham gia vào các quá trình sản xuất và các yếu tố sản
xuất càng khác nhau thì nội dung nghiên cứu HQKT càng khác nhau. Do đó,
để nghiên cứu đúng HQKT đúng cần phân loại HQKT.
Có thể phân loại HQKT theo các tiêu chí sau:


10

* Phân loại theo phạm vi và đối tượng xem xét. HQKT được phân theo
các khía cạnh sau:
- HQKT quốc dân: là HQKT tính chung cho toàn bộ nền sản xuất xã
hội của một quốc gia.
- HQKT ngành: là HQKT tính riêng cho từng nhành sản xuất vật chất
nhất định như công nghiệp nông nghiệp…
- HQKT theo lãnh thổ: tính riêng cho từng vùng, từng địa phương.
- HQKT của từng quy mô tổ chức sản xuất - kinh doanh: Doanh nghiệp
nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ gia đình…
- HQKT từng biện pháp kỹ thuật, từng yếu tố đầu vào sản xuất.
* Phân loại hiệu quả theo ban chất, mục tiêu:
- HQKT phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả hữu ích về
mặt kinh tế và chi phí bỏ ra, nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế của hoạt
động kinh tế mang lại.
HQ kinh tế - xã hội: phản ánh mối quan hệ giữa kết quả tổng hợp về
mặt kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó như bảo vệ

các nguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao
trùm, lâu dài của doanh nghiệp. HQ kinh doanh cao, càng phản ánh việc sử
dụng tiết kiệm nguồn lực sản xuất. vì vậy, nâng cao HQKT là đòi hỏi khách
quan để DN thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận.
1.1.2.5. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Phương pháp xác định HQKT bắt nguồn từ bản chất HQKT, đó là mối
tương quan so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí với chi phí bỏ ra để đạt
được chi phí đó, hay nó là mỗi quan hệ giữa các yếu tố đầu ra và đầu vào.
1.1.3. Đặc điểm kinh tế - Kỹ thuật cây mía nguyên liệu
1.1.3.1. Đặc điểm sinh học của cây mía
Mía có tên khoa học là Sacharumof feiniruml, là nghành có hạt, lớp 1 là
mầm, thuộc họ hoa thảo, chu kỳ sinh trưởng của cây mía từ hom đến thu hoạch
kéo dài 1 năm. Trường hợp đặc biệt là 2 năm như ở Hawoai (Mỹ). Thời gian
sinh trưởng mía kéo dài 5 giai đoạn: nảy mầm, đẻ nhánh, vươn cao, chín công
nghiệp và giai đoạn treo cờ. Mía có một số đặc điểm sinh học cụ thể như sau:
- Mía có chỉ số diện tích lá lớn và khả năng lợi dụng cao ánh sáng mặt
trời. Trong thời gian 10 – 12 tháng, 1ha mía có thể cho năng suất hàng trăm
tấn mía cây và một khối lượng lớn lá xanh, gốc rễ để lại trong đất.
- Mía có khả năng lưu gốc được nhiều năm: Tức một lần trồng thu
hoạch được nhiều vụ và giảm chi phí sản xuất.


12

- Cây mía có khả năng thích ứng rộng: Có thể trồng trên nhiều vùng
sinh thái khác nhau (khí hậu, đất đai, khô hạn hoặc úng ngập…), chống chịu
tốt với các điều kiện khắc nghiệt của tự nhiên và môi trường.
1.1.3.2 Yêu cầu sinh thái của cây mía
- Nhiệt độ: Nhiệt độ bình quân thích hợp nhất cho cây mía sinh trưởng
là 250C – 260C. Cây mía sinh trưởng chậm khi nhiệt độ thấp hơn 210C và

rãnh mía theo các đường đồng mức để tránh xói mòn đất. Ngành trồng mía chỉ có
thể cho HQKT cao khi hình thành những vùng chuyên canh có qui mô lớn.
- Gió: Mía sợ gió mạnh và khô. Gió bão làm cây đổ ảnh hưởng đến
năng suất và chất lượng của cây mía, đồng thời tăng thêm chi phí thu hoạch.
- Giống mía: Giống mía đóng vai trò quan trọng trong sản xuất mía, giống
mía có thể sử dụng phần ngọn của cây mía khi thu hoạch hoặc sử dụng toàn bộ
cây mía để làm giống. Giống mía tốt là giống cho năng suất cao, hàm lượng
đường nhiều, thích hợp với điều kiện sinh thái, trồng trọt và chế biến của từng
vùng. Yêu cầu này thể hiện ở các tiêu chuẩn chung là năng suất cao, tốc độ sinh
trưởng nhanh, tỷ lệ đường cao,có khả năng chống chịu sâu bệnh, thích hợp với
điều kiện sinh thái và đất đai của từng vùng, để gốc tốt, không hoặc ít ra hoa,
thích hợp với điều kiện chế biến của mỗi nơi. Hiện nay, nhờ tiến bộ kỹ thuật,
nước ta đã sản xuất ra các loại giống mía mới cho năng suất và chất lượng cao.
Giai đoạn từ những năm 2000 tới nay, công tác nghiên cứu, chuyển
giao giống mía và biện pháp thâm canh tiếp tục được nhà nước, cán Bộ,
ngành mía đường, các địa phương, các doanh nghiệp mía đường và người
trồng mía quan tâm. Trong những năm qua, trung tâm nghiên cứu và phát
triển mía đường Việt Nam đã lai tạo và đưa được nhiều loại giống mía có
năng suất cao và cho trữ lượng đường với tỷ lệ cao như: Giống mía VN84422, ROC10, MI, F156, VN85-1427, DLM24, MI55-14, K84-200, VN841437…những giống này có NS cao, ổn định và có HQKT cao. Cho đến năm
2008, trên toàn quốc đã đưa vào sử dụng nhiều giống mía phù hợp với từng
địa phương [10].
1.1.3.3 Kỹ thuật gieo trồng
- Thời vụ gieo trồng: Thời vụ trồng mía có thể kéo dài từ tháng 9 năm
trước đến 30/03 năm sau.
- Xử lý giống: Hom giống nên trồng ngay khi hom giống còn tươi, chỉ
xử lý hoặc ngâm ủ đối với vùng trồng có nhiệt độ thấp, hoặc bị nấm bệnh.
- Mật độ, khoảng cách trồng: Khoảng cách trồng mía và số lượng hom
giống thay đổi tùy theo điều kiện khí hậu, đất đai, giống, trình độ tập quán




15000

20000

Đạm

300

400

450

Lân

400

500

600

Kali

200

250

300

Phân tổng hợp

bón thúc 50%.
Vôi: Bón từ 500kg đến 1200kg/ha, đất quá chua phải bón liên tục cho
nhiều năm để đưa độ pH lên xấp xỉ 6.
- Diệt cỏ, phá váng, cày xới, dặm mầm, bóc bẹ già:
Từ khi trồng đến trước khi mía giao tán phải thường xuyên diệt sạch cỏ
dại bằng cuốc, bằng cày hoặc bằng thuốc trừ cỏ.
Từ khi trồng đến trước khi mía đẻ nhánh, nếu mưa to phải xới phá
váng, nếu thiếu mầm phải dặm kịp thời.
Từ khi mía đẻ đến trước khi giao tán phải thường xuyên cày xới đất
giữa 2 hàng mía, sau đó có điều kiện thì bóc bớt bẹ khô, bẹ già.
- Phòng trừ sâu bệnh: Mía bị rệp hại nặng sẽ hỏng ngọn, hỏng gốc và
mất đường. Dùng OFATOX pha với nước tỷ lệ 1/700 - 1/1100 phun diệt rệp
triệt để từ khi mới chớm phát sinh.
- Thu hoạch: Khi thu hoạch phải chặt sát gốc và không được làm dập gốc,
không được thu hoạch vào lúc đất quá ướt để khỏi ảnh hưởng xấu đến vụ lưu gốc.
1.1.3.4.Giá trị kinh tế của cây mía
Mía là cây công nghiệp lấy đường quan trọng của ngành công nghiệp
đường. Đường là một loại thực phẩm cần có trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày
của nhiều quốc gia trên thế giới, cũng như là loại nguyên liệu quan trọng của
nhiều ngành sản suất công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng như bánh kẹo…
Về mặt kinh tế chúng ta nhận thấy trong thân mía chứa khoảng 16 –
18% đường. Vào thời kỳ mía chín già người ta thu hoạch mía rồi đem ép lấy
nước. Từ nước dịch mía được chế lọc và cô đặc thành đường
Ngoài sản phẩm chính là đường những phụ phẩm chính của cây mía
bao gồm: bã mía chiếm 25-30% trọng lượng mía đem ép. Trong bã mía chứa
trung bình 49% là nước, 48% là xơ (trong đó chứa 45-55% xenlulo) 2,5% là


16


được vùng chuyên canh có quy mô lớn, vấn đề việc làm cho người lao động
nông nghiệp trên lãnh thổ sẽ được giải quyết cơ bản. Mặt khác, việc cung cấp
mía nguyên liệu ổn định sẽ đảm bảo cho công nghiệp chế biến mía đường



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status