Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng tái sinh giống giảo cổ lam bằng phương pháp in vitro - Pdf 35

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HOÀ

Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN
KHẢ NĂNG TÁI SINH CỦA GIỐNG GIẢO CỔ LAM
(Gynostemma pentaphyllum ) BẰNG PHƯƠNG PHÁP IN VITRO

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Công nghệ sinh học

Khoa

: CNSH - CNTP

Khoá học

: 2010 – 2014

Thái Nguyên, năm 2014


Giảng viên hướng dẫn: 1. PGS.TS. Ngô Xuân Bình
2. ThS. Dương Hữu Lộc
Thời gian thực hiện

: Từ 12/2013 đến 05/2014

Thái Nguyên, năm 2014


3

LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm trong thời gian thực tập tốt
nghiệp em đã thực hiện đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến
khả năng tái sinh giống Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum ) bằng
phương pháp in vitro”
Sau 6 tháng thực tập tại phòng thí nghiệm nuôi cấy mô Khoa Công
nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm đến nay em đã hoàn thành xong đề tài
của mình. Để đạt được kết quả như ngày hôm nay em xin chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa cùng các thầy cô giáo trong
bộ môn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Ngô Xuân
Bình và Ths. Dương Hữu Lộc đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong thời
gian thực hiện đề tài.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với những đóng góp và hướng
dẫn quý báu của Ks. Lã Văn Hiền trong quá trình thực hiện và hoàn thành
khóa luận.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè đã hết

B6

: Pyridoxine

BA

: 6-Benzylaminopurine

Cs

: Cộng sự

Ct

: Công thức

CV

: Coefficient of Variation

Đ/C

: Đối chứng

GA3

: Gibberellic Acid

IBA


Trang
Bảng 4.1. Kết quả ảnh hưởng của hóa chất và thời gian khử trùng đến hiệu quả vô
trùng vật liệu nuôi cấy (sau 7 ngày nuôi cấy) .................................................. 25
Bảng 4.2. Kết quả ảnh hưởng của BA đến cảm ứng chồi Giảo cổ lam sau (10 ngày
nuôi cấy) ........................................................................................................... 27
Bảng 4.3. Kết quả ảnh hưởng của nồng độ BA kết hợp với NAA để nhân nhanh
chồi (sau 30 ngày nuôi cấy) .............................................................................. 29
Bảng 4.4 Kết quả ảnh hưởng của nồng độ GA3 đến kéo dài chồi Giảo cổ lam sau
(20 ngày nuôi cấy) ............................................................................................ 31
Bảng 4.5. Kết quả ảnh hưởng của nồng độ IBA đến khả năng ra rễ của Giảo cổ lam
(sau 15 ngày nuôi cấy)...................................................................................... 33


6

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 2.1 Cây và quả giảo cổ lam ................................................................................ 4
Hình 2.2. Cấu trúc hóa học của Flavononit và Saponin .............................................. 6
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của thời gian khử trùng đến khả năng tạo vật
liệu vô trùng (sau 7 ngày nuôi cấy) .................................................................. 26
Hình 4.2.Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của nồng độ BA đến cảm ứng chồi Giảo cổ
lam ( sau 10 ngày nuôi cấy )............................................................................. 28
Hình 4.3. Kết quả cảm ứng chồi giảo cổ lam trên môi trường nuôi cấy bổ sung BA
sau (10 ngày nuôi cấy)...................................................................................... 28
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của nồng độ BA kết hợp với NAA đến khả
năng nhân nhanh (sau 30 ngày nuôi cấy) ......................................................... 30
Hình 4.5. Kết quả nhân nhanh chồi Giảo cổ lam trên môi trường BA kết hợp NAA
(sau 30 ngày nuôi cấy)...................................................................................... 31

2.3.2. Tính phân hóa và phản phân hóa của tế bào ................................................... 10
2.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy mô tế bào thực vật ................ 11
2.4.1. Vật liệu nuôi cấy ............................................................................................. 11
2.4.2. Điều kiện nuôi cấy .......................................................................................... 11
2.4.3. Môi trường dinh dưỡng ................................................................................... 11
2.5. Phương pháp nhân giống thực vật...................................................................... 12
2.5.1 Phương pháp nhân giống truyền thống ............................................................ 12
2.5.2. Phương pháp hiện đại ...................................................................................... 13
2.6. Tình hình sản suất và sử dụng dược liệu trên thế giới và Việt Nam .................. 14


8

2.6.1. Tình hình sản suất và sử dụng dược liệu trên thế giới .................................... 14
2.6.2. Tình hình sản suất và sử dụng dược liệu ở Việt Nam ..................................... 15
2.7. Nghiên cứu nhân giống giảo cổ lam bằng nuôi cấy mô tế bào .......................... 16
PHẦN 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........ 18
3.1. Vật liệu, hóa chất và thiết bị nghiên cứu ............................................................ 18
3.1.1. Vật liệu ............................................................................................................ 18
3.1.2. Hóa chất và thiết bị sử dụng ............................................................................ 18
3.2. Điều kiện thí nghiệm .......................................................................................... 18
3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................... 19
3.4. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 19
3.5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 19
3.6. Phương pháp thu thập, xử lý số liệu và chỉ tiêu đánh giá .................................. 23
3.6.1. Thu thập số liệu ............................................................................................... 23
3.6.2. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................ 23
3.6.3. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 24
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 25
4.1. Kết quả ảnh hưởng của hóa chất và thời gian khử trùng đến hiệu quả vô trùng

Giảo cổ lam đã được xếp trong thang bậc phân hạng IUCN 1994 sách đỏ VN: EN
A1a,c,d [24]. Nhưng việc nhân giống Giảo cổ lam trong tự nhiên còn có nhiều hạn
chế: hệ số nhân chưa cao, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên ... do đó việc tìm ra
phương pháp nhân giống có hiệu quả đã và đang được nhiều nhà khoa học tiến hành
nghiên cứu (Trần Đức Thiện và cs, 2010) [24], Anchalee Jala và cs, 2012 [28]. Một
trong những phương pháp được lựa chọn hiện nay là phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của một số yếu tố đến khả năng tái sinh giống Giảo cổ lam (Gynostemma
pentaphyllum ) bằng phương pháp in vitro”


2

1.2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng tái sinh cây giảo cổ lam
1.3. Yêu cầu của đề tài
Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tái sinh:
- Nghiên cứu được ảnh hưởng của thời gian chất khử trùng NaClO 1%,
HgCl2 0,1% đến khả năng tái sinh.
- Nghiên cứu được ảnh hưởng của nông độ BA đến cảm ứng chồi.
- Nghiên cứu được ảnh hưởng của nồng độ BA kết hợp với NAA đến khả năng
nhân nhanh chồi.
- Nghiên cứu được ảnh hưởng của nồng độ GA3 đến khả năng kéo dài chồi.
- Nghiên cứu được ảnh hưởng của nồng độ IBA đến khả năng ra rễ.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong khoa học
+ Giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại các kiến thức đã học và nghiên cứu
khoa học.
+ Biết được phương pháp nghiên cứu vấn đề khoa học, xử lý, phân tích số
liệu, biết cách trình bày một bài báo khoa học.

- Loài Giảo cổ lam 9 lá: Gynostemma sp.


4

2.1.2. Đặc điểm thực vật học của cây giảo cổ lam
2.1.2.1 Đặc điểm thực vật của chi Gynostemma
Cây thân thảo, mảnh, thân leo, sống lâu năm. Lá kép, ít lá đơn, lá khía răng
cưa. Tua cuốn chẻ đôi khi có tua cuốn đơn. Cụm hoa khác gốc, dạng chùy mảnh,
dài nhất là đối với hoa đực. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc lục nhạt, cuống hoa có đốt.
Đài hoa hình bánh xe, chia 5 thùy, ngắn. Tràng hình bánh xe, hơi hàn liền phần gốc
tráng, có đầu nhọn. Nhị 5 ở phần gốc chỉ nhị hàn liền thành cột. Bao phấn 1 ô,
nhưng nhìn có vẻ như 2 ô. Nhụy bầu hình cầu nhỏ, 2 - 3 ngăn, 2 - 3 vòi nhụy với
vòi nhụy chia 2 - 3 đầu nhọn. Quả hình câu lớn hạt đậu, không mở, 2 - 3 hạt hình
trứng hơi dẹp 2 bên hoặc có 3 góc. Hạt sùi [8]
2.1.2.2 Đặc điểm thực vật học của loài Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino
Cây thảo mọc leo yếu, không lông vòi đơn. Lá kép có cuống dài 3 - 4 cm,
phiến do 5 - 7 lá chét với mép có răng cưa dài 3 - 9 cm, công 1,5 - 3 cm. Hoa dạng
chùy thòng. Hoa nhỏ, hình sao, ống bao phấn rất ngắn, cánh hoa rời nhau cao 2,5
mm, nhị 5, bao phấn dính thành đía, bầu có 3 vòi nhụy. Quả khô, tròn, đường kính 5
- 9 mm, màu đen, hạt 2 - 3 treo, to 4 mm.
Hoa tháng 7 - 8. Quả tháng 9 - 10 [8].

a

b
Hình 2.1. Cây và quả giảo cổ lam


5

2.2.1. Thành phần hóa học và tác dụng
2.2.1.1 Thành phần hóa học
Bằng phương pháp đo phổ xạ tia X đã xác định trong cây có 15 nguyên tố vô
cơ: Al, Si, Mg, Ca, K, Mn, Na, Fe, Ba, Ti, Cu, Cr, Pb, Ag. Trong đó nguyên tố có
hàm lượng cao nhất là Si (0,1%) và thấp nhất là Ag (0,0001%) [11], [12].
Bằng phản ứng hóa học đã xác định trong cây có chứa saponin, flavononid,
acid amin, acid hữu cơ, sterol.
Theo Võ Văn Chi [10] thành phần hóa học của giảo cổ lam có saponin,
flavononid và các loại đường.
Cấu trúc hóa học:
Flavononid

Saponin

Hình 2.2. Cấu trúc hóa học của Flavononit và Saponin
2.2.1.2 Tác dụng và công dụng của giảo cổ lam
- Tác dụng dược lý
Các đặc tính dược lý của giảo cổ lam hầu hết đều thuộc về saponin, thành
phần này đã trở thành mục tiêu nghiên cứu của các nhà nghiên cứu dược học tại
Trung Quốc [11]. Tính chất đa tác dụng của loài cây này đã được đặt tên là cất
trường sinh - “the immortality herb” [17]


7

- Tác dụng đến chuyển hóa lipit và đường huyết
Tác dụng của giảo cổ lam đến chuyển hóa lipid đã được nghiên cứu rộng rãi.
Tác dụng hạ lipid đã được nghiên cứu khi dùng nước sắc của giảo cổ lam cùng với
hai loại dược liệu khác. Hỗn hợp này làm giảm đáng kể nồng độ triglycerid và
cholesterol trong huyết tương thỏ và chim cút [33].

tim, độ bền mạch ngoại vi, động mạch não và động mạch vành [30]. Với liều
gypenosid toàn phần tiêm tĩnh mạch cóc đã hạn chế sự giảm sóng T trên ECG sau
khi kích thích tuyến yên. Liều gypenosid toàn phần (25mg/kg tiêm phúc mạc) làm
giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim (thời gian thiếu máu cục bộ 24 giờ) trong co thắt
mạch vành ở chuột cống và gây giảm rõ rệt protein kinase (CPK) huyết tương và
lactate dehydrogenase (thời gian thiếu máu là 6 và 10 giờ) [14]. Thuốc vi hạt chứa
saponin của giảo cổ lam dùng cho bệnh tim mạch hay bệnh trên mạch máu não
được sáng chế và đưa vào sử dụng [30].
- Tác dụng đến hệ thần kinh trung ương
Gypenosid toàn phần (50 mg/kg) tiêm tĩnh mạch có tác dụng bảo vệ não khi
bị thiếu máu do thắt hai động mạch cảnh. Thí nghiệm thiếu máu não sau 60 phút,
kết quả điện não đồ cho thấy cải thiện rõ rệt với thỏ không dùng thuốc. Các hoạt
tính của men protein kinase và lactate dehydrogenase cũng thấy giảm trong tĩnh
mạch não vả cải thiện được mức độ thay đổi hình thái trong phần não bị thiếu máu
cục bộ [31].
Cao giảo cổ lam (450 mg/kg) có tác động ức chế những hoạt động tự phát
của chuột nhắt khi quan sát tác dụng giảm đâu của chuột khi đang ở trên tấm kính
kim loại nóng [16].
Giảo cổ lam làm hạn chế sự loạn trí nhớ gây bởi anisodine ( sử dụng test
platformjumpig) cải thiện rõ rệt chấn thương AND và RNA trong vỏ não thuộc
vùng cá ngựa ở chứng tâm thần phân liệt trên chuột cống [31]. Với liều 40mg/kg
gypenosid chống lại sự thiếu máu cụ bộ phá hủy cấu trúc cá ngựa ở chuột cống do
hạn chế sự phá hủy neuron thần kinh, làm giảm hoạt tính men superoxide
dismutase, men ATPase, lượng malondialhehyd và làm hạn chế sự thay đổi siêu cấu
trúc trong vùng cá ngựa [16]. Với não chuột cống bị tổn thương do thiếu máu
gypenosid liều 100mg/kg hạn chế rõ rệt sự phá hủy AND và ARN [16].
- Tác động đến chức năng miễn dịch và chống khối u
Giảo cổ lam làm tăng đáp ứng miễn dịch tế bào khi chiếu xạ hoặc gây độc tế
bào bằng hóa chất cyclophosphamid. Với liều gypenosid toàn phần (400mg/kg) đưa



10

2.3. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống thực vật
2.3.1. Tính toàn năng của tế bào
Năm 1902, lần đầu tiên nhà thực vật học người Đức Haberlandt đã đưa ra
quan niệm: “Mỗi tế bào bất kì (đã biệt hóa) lấy từ cơ thể thực vật đều có khả năng
tiềm tàng để có thể phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh”. Theo quan niệm của
sinh học hiện đại thì: “Tất cả mọi tế bào của một cơ thể đều chứa bộ gene y hệt
nhau, do đó tất cả các tế bào của một cơ thể có tiềm năng tổng hợp những kiểu protein
- enzym giống hệt nhau và nếu được nuôi trong môi trường thích hợp đều có thể phát
triển thành cây nguyên vẹn đặc trưng cho loài cụ thể và ra hoa, kết trái bình thường.
Khả năng đó của tế bào được gọi là tính toàn năng của tế bào thực vật” [22].
Tính toàn năng của tế bào chính mà Haberlandt đã đưa chính là cơ sở lí luận
của nuôi cấy mô tế bào thực vật. Cho đến nay, con người đã hoàn toàn chứng minh
được khả năng tái sinh một cơ thể thực vật hoàn chỉnh từ một tế bào riêng rẽ [22].
Tính toàn năng của tế bào nuôi cấy mô biểu hiện qua 3 giai đoạn: Tế bào
phản phân hóa với sự phát sinh tế bào khả biến, sự định hướng phân hóa tế bào và
sự phát sinh hình thái, phát triển cơ quan.
2.3.2. Tính phân hóa và phản phân hóa của tế bào
Theo PGS.TS Nguyễn Quang Thạch: Cơ thể thực vật trưởng thành là một chỉnh
thể thống nhất bao gồm nhiều cơ quan chức năng khác nhau. Tuy nhiên, tất cả các loại tế
bào đó đều bắt nguồn từ một tế bào đầu tiên (tế bào hợp tử). Ở giai đoạn đầu, tế bào hợp tử
tiếp tục phân chia hình thành nhiều tế bào phôi sinh chưa mang chức năng riêng biệt
(chuyên hóa).
Sau đó từ các tế bào phôi sinh này chúng tiếp tục được biến đổi thành các tế
bào chuyên hóa đặc hiệu cho các mô, cơ quan khác nhau của cơ thế
Tế bào phôi sinh -> Tế bào dãn -> Tế bào phân hóa có chức năng riêng biệt.
Tuy nhiên, khi tế bào đã phân hóa thành các tế bào có chức năng chuyên hóa,
chúng không hoàn toàn mất khả năng phân chia của mình. Trong trường hợp cần

nay, trong nuôi cấy in vitro người ta thường sử dụng đường saccarose, một số trường
hợp có thể sử dụng glucose và fructose thay thế [22].
- Muối khoáng đa lượng, vi lượng: các nguyên tố khoáng đa lượng là một
trong những thành phần thiết yếu cần cho việc cung cấp nguyên liệu để tế bào, mô
thực vật xây dựng nên thành phần cấu trúc của mình. Đặc biệt, nó có vai trò quan


12

trọng tham gia vào thành phần axit nucleic, axit amin, tham gia cấu tạo màng tế
bào,....[22]. Bên cạnh khoáng đa lượng, khoáng vi lượng có vai trò kích thích sự hoạt
động của nhiều enzyme và xúc tác cho các phản ứng sinh hóa xảy ra trong tế bào.
- Các vitamin: Trong quá trình nuôi cấy in vitro, các vitamin cần được sung vào
môi trường với nồng độ thích hợp. Đặc biệt là các vitamin nhóm B như: B1, B2, B3, B5,
B6. Trong đó, B1 được xem là vitamin quan trọng nhất cho sự phát triển của thực vật [22].
- Các chất điều hòa sinh trưởng: Trong môi trường nuôi cấy mô tế bào thực
vật, các chất điều hòa sinh trưởng có vai trò kích thích sự phát triển của mô nuôi cấy
theo ý muốn. Đối với các thí nghiệm nghiên cứu trên đối tượng cây giảo cổ lam tôi
sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng sau: BA (6-Benzylaminnopurine), GA3
(gibberellic acid), IBA (β - Indol butyric acid), NAA (α -Napthalene acetic acid) để
điều khiển sự phát sinh hình thái và tái sinh cây giảo cổ lam hoàn chỉnh.
- Agar: Đây cũng là một trong những thành phần có vai trò cung cấp dinh
dưỡng cho mô nuôi cấy. Đặc biệt, trong nuôi cấy tĩnh agar có tác dụng làm rắn hóa môi
trường nuôi cấy. Nồng độ agar thường dùng cho nuôi cấy mô tế bào thực vật là từ 0,40,8% [22].
- pH: Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất rõ đến khả năng duy trì trao đổi các
chất trong tế bào. Thông thường trong môi trường nuôi cấy pH thích hợp nhất là 5,65,8 [22].
2.5. Phương pháp nhân giống thực vật
2.5.1 Phương pháp nhân giống truyền thống
2.5.1.1 Nhân giống bằng hạt
Nguyên lý dựa trên quá trình tạo cây con từ hạt, hạt được hình thành do sự

mới cho việc nhân, giữ giống cây Giảo cổ lam.
- Ưu điểm của nhân giống vô tính in vitro:
+ Phương pháp nhân giống in vitro có khả năng hình thành được số lượng
lớn cây giống trong thời gian ngắn từ một mô, cơ quan của cây với một kích thước
nhỏ khoảng 0,1-10mm.
+ Hoàn toàn tiến hành trong môi trường vô trùng nên cây giống tạo được sẽ
không bị nhiễm bệnh, sử dụng vật liệu sạch virus và có khả năng nhân nhanh giống
sạch bệnh virus.


14

+ Hoàn toàn chủ động điều chỉnh các tác nhân, điều chỉnh khả năng tái sinh
của cây.
- Tuy nhiên, phương pháp nhân giống vô tính in vitro cũng có hạn chế như:
+ Mặc dù có hệ số nhân giống lớn nhưng cây giống tạo ra có kích thước nhỏ
và đôi khi xuất hiện dạng cây không mong muốn.
+ Cây nhân giống in vitro được cung cấp nguồn hydrocacbon nhân tạo nên
khả năng tự tổng hợp các hợp chất hữu cơ kém. Đồng thời, cây giống in vitro được
nuôi dưỡng trong bình thủy tinh hoặc bình nhựa nên độ ẩm không khí thường bão
hòa. Do đó, khi trồng ra điều kiện tự nhiên cây thường bị mất cân bằng nước, gây
hiện tượng cây bị héo và chết [23]. Vì vậy, trước khi chuyển cây từ điều kiện in
vitro ra điều kiện tự nhiên cần phải trải qua giai đoạn huấn luyện để cây quen dần
với điều kiện bên ngoài có độ ẩm không khí thấp và ánh sáng mạnh.
2.6. Tình hình sản suất và sử dụng dược liệu trên thế giới và Việt Nam
2.6.1. Tình hình sản suất và sử dụng dược liệu trên thế giới
Cây thuốc được sử dụng ở các nước trên thế giới từ rất lâu đời, cây thuốc là
nguồn dược liệu để chế ra các loại thuốc mà các loại thuốc này chiếm 30% tổng giá
trị thuốc trên toàn thế giới. Nhu cầu sử dụng thuốc thảo mộc và dược liệu là rất lớn.
Trong những năm gần đây thị trường thế giới về dược liệu diễn ra rất sôi động.

trong nước, trong đó thuốc sản xuất từ nguồn gốc thực vật chiếm ưu thế [25].
Như vậy, con người đã nghiên cứu về các loại cây thuốc từ rất lâu đời. Ban
đầu, những nghiên cứu về cây thuốc chỉ dừng lại ở mức mô tả các đặc điểm và cách
sử dụng theo kinh nghiệm cổ truyền. Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật phát triển, đã
có nhiều nghiên cứu sâu hơn về hoạt chất chính có tác dụng trong cây thuốc, tạo sự
tin tưởng cho người bệnh khi sử dụng các sản phẩm thuốc có nguồn gốc từ cây cỏ.
2.6.2. Tình hình sản suất và sử dụng dược liệu ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, nước ta có nguồn
tài nguyên thực vật vô cùng phong phú và đa dạng. Theo GS.TS Phạm Hoàng Hộ
và GS.TS Nguyễn Nghĩa Thìn, số lượng thực vật bậc cao có mạch đã thống kê được
ở nước ta khoảng 10.500 loài, dự đoán khoảng 12.000 loài. Trong đó các loài cây
được sử dụng làm thuốc khoảng trên 3900 loài thuộc 307 họ thực vật [26].
Qua quá trình nghiên cứu tính cho đến nay đã có hơn 3.800 loài thực vật
được dùng làm thuốc, một số cây thuốc quý đã được nhân dân trồng trọt và trở lên
quen thuộc. Ngoài sự phong phú về chủng loại, nguồn dược liệu Việt Nam còn có
giá trị to lớn khi được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng để chữa nhiều chứng bệnh
khác nhau, dưới dạng độc vị hoặc phối hợp với nhau để tạo nêu các bài thuốc bổ đã


16

tồn tại và lưu truyền qua nhiều thế hệ. Nhiều loại thuốc được chiết xuất từ dược liệu
Việt Nam như Rutin, D.strophantin, berberin, palmatin, astermisin…bên cạnh đó
sản phẩm từ tinh dầu được sử dụng rộng rãi trong nước và xuất khẩu ra nhiều nước
trên thế giới. Xu hướng đi sâu nghiên cứu xác minh các kinh nghiệm từ y học cổ
truyến và tìm kiếm các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao để làm thuốc từ
dược liệu ngày càng được quan tâm [27], [1], [12].
Ở Việt nam, Viện dược liệu kết hợp với Trung tâm Sâm và Dược liệu
TP.HCM cùng các địa phương cho thấy: đến năm 2005 trong cả nước có tất cả
3,948 loài cây thuốc thuộc 1,572 chi và 307 họ thực vật vượt qua con số 3,200 loài

vitro ra điều kiện tự nhiên cần phải trải qua giai đoạn huấn luyện để cây quen dần
với điều kiện bên ngoài có độ ẩm không khí thấp và ánh sáng mạnh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status