ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
TRẦN THANH HẢI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QHSDĐ GIAI ĐOẠN 2006-2010
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
PHƯỜNG GIA SÀNG – TP THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 60.62.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lương Văn Hinh
Thái Nguyên – năm 2011
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn, trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi
đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới:
Tập thể các thầy cô giáo Khoa Sau Đại học - Trường ĐH Nông –
Lâm Thái Nguyên
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới thầy giáo hướng dẫn
Công nghiệp hàng năm
CN-XD
:
Công nghiệp-xây dựng
FAO
:
Tổ chức Nông nghiệp thế giới
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
TW
:
Trung ương
UBND
:
Sản xuất phi nông nghiệp
GCNQSDĐ
:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KD
:
Kinh doanh
MNCD
:
Mặt nước chuyên dùng
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Các yếu tố thời tiết, khí hậu ............................................................. 24
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2006.................................................... 36
Bảng 4.3: Biến động cơ cấu đất nông nghiệp phường Gia Sàng – TP
Thái Nguyên Giai đoạn 2006 – 2010................................................ 42
Bảng 4.4: Biến động cơ cấu đất phi nông nghiệp phường Gia Sàng – TP
Thái Nguyên Giai đoạn 2006 – 2010................................................ 44
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................... 3
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ................................................................... 3
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................ 3
2.1.3. Cơ sở pháp lí của đề tài ................................................................... 4
2.2. Khái quát về quy hoạch sử dụng đất ...................................................... 5
2.2.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất .............................................. 5
2.2.2. Các loại hình quy hoạch sử dụng đất .............................................. 6
2.2.3. Thẩm quyền lập và quyết định xét duyệt phương án quy hoạch sử
dụng đất ..................................................................................................... 7
2.2.4. Quy trình lập phương án quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh .............. 8
2.3. Sơ lược về quy hoạch sử dụng đất ....................................................... 11
2.3.1. Sơ lược về công tác lập quy hoạch; quản lí và đánh giá quy hoạch
sử dụng đất trên thế giới.......................................................................... 11
2.3.2. Sơ lược về công tác lập quy hoạch; quản lí và đánh giá quy hoạch
sử dụng đất tại Việt Nam ........................................................................ 13
2.3.3. Sơ lược vê tình hình lập, quản lý và đánh giá kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất của Việt Nam ..................................................... 17
2.4. Tình hình quy hoạch sử dụng đất cấp xã ............................................. 18
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 19
3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 19
3.2.1. Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội................... 19
3.2.2. Đánh giá tình hình quản lý và biến động ...................................... 19
3.2.3. Đánh giá tình hình quản lý và tổ chức thực hiện phương án quy
hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn phường Gia Sàng–
TP Thái Nguyên ...................................................................................... 20
3.2.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi thực hiện phương án
quy hoạch sử dụng đất............................................................................. 20
1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Sự cần thiết đánh giá quy hoạch sử dụng đất phường Gia Sàng – TP
Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010.
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân
cư, xây dựng các công trình văn hoá, xã hội kinh tế, an ninh quốc phòng. Đất
đai có những tính chất đặc trưng khiến nó không giống bất cứ tư liệu sản xuất
nào. Đất đai là loại tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên
hạn chế của Việt Nam, là nguồn tài nguyên giới hạn về số lượng, có vị trí cố
định trong không gian, không thể di chuyển được theo ý muốn chủ quan của
con người. Ý thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và sử dụng đất
đai một cách phù hợp và hiệu quả, Nhà nước ta đã sớm tiến hành quy hoạch
việc sử dụng đất, ban hành và hoàn thiện các văn bản luật để quản lý tài
nguyên quý giá này.
Vậy, quy hoạch sử dụng đất là gì? Về thực chất, quy hoạch sử dụng đất
là sự bố trí, phân bổ, các loại đất sao cho sử dụng phù hợp với yêu cầu của
cuộc sống con người, nâng cao hiệu quả sử đụng đất và luôn chú ý tới việc
bảo vệ và bồi dưỡng quỹ đất. Nhưng trên thực tế, việc thực hiện quy hoạch sử
dụng đất lại đang gặp nhiều khó khăn, trở ngại dẫn đến quy hoạch không thực
hiện được theo kế hoạch, không đạt được mục đích đề ra trên cơ sở chúng ta
tự đề ra mục tiêu sử dụng đất cho mình đó là: "Sử dụng đất phải vừa hợp lý,
tiết kiệm, khoa học vừa phải đạt hiệu quả cao" [6].
Thực hiện Luật Đất đai 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29
tháng 10 năm 2004 của chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Thông tư số
30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi
phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên đề ra định hướng và các
giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết những vấn đề bức xúc trong quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Việc đánh giá, tổng kết một nội dung công việc cụ thể được thực hiện ở
giai đoạn trước là thực sự cần thiết. Bởi vì, tổng kết và đánh giá mặt đạt được
và mặt còn hạn chế cho phép chúng ta rút ra kinh nghiệm và đề ra những mục
tiêu, kế hoạch để tiếp tục thực hiện trong thời gian tiếp theo đảm bảo tính hiệu
quả và sát với thực tế. Trong quản lý đất đai cũng vậy, khi lập quy hoạch sử
dụng đất phải đánh giá việc quản lý và thực hiện quy hoạch ở giai đoạn trước.
Hơn nữa, quy hoạch sử dụng đất là việc sắp xếp, phân bổ quỹ đất cho tương
lai nên khó có thể thực hiện được đúng tất cả theo phương án quy hoạch đã
xây dựng. Vì vậy, phải tiến hành đánh giá công tác quản lý và thực hiện
phương án quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Theo quy định của Luật Đất đai 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
ngày 29/10/2004. Việc đánh giá công tác quản lý và kết quả thực hiện phương
án quy hoạch sử dụng đất được báo cáo định kỳ hàng năm. Tổng kết công tác
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để triển khai lập quy hoạch, kế
nguyên và Môi trường Quy định việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế, kỹ thuật lập và điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Thông tư số 04/2006/BT-NMT ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây
dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
5
2.2. Khái quát về quy hoạch sử dụng đất
2.2.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là điều kiện vật chất
chung đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động của con người, vừa là đối
tượng lao động. Vì vậy đất đai là “tư liệu sản xuất đặc biệt” không gì thay thế
được. Có nhiều quan điểm về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Docutraiep coi đất là một vật thể tự
nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của 5 yếu tố: đá mẹ, khí hậu,
địa hình, sinh vật và thời gian. Đất được xem như một thể sống, nó luôn luôn
vận động, biến đổi và phát triển.
Theo Fresco và ctv (1992), Quy hoạch sử dụng đất như dạng hình của
quy hoạch vùng, trực tiếp cho thấy việc sử dụng đất tốt nhất về đất đai trên
quan điểm chấp nhận những mục tiêu và những cơ hội về môi trường xã hội
và những vấn đề hạn chế khác. Lê Quang Trí (2006).
Theo Nguyễn Đình Thi (2003) [7] “Quy hoạch sử dụng đất là một hệ
thống các biện pháp kinh tế - kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức sử
dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao thông qua
Hình thành cơ cấu sử dụng đất đai phù hợp với cơ cấu kinh tế. Khai thác tiềm
năng đất đai và sử dụng đất đúng mục đích. Hình thành phân bố các tổ hợp
không gian sử dụng đất nhằm đạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ích kinh tế - xã
hội - môi trường.
Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành thổ có 5 dạng:
- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp.
- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp.
- Quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn.
- Quy hoạch sử dụng đất đô thị.
- Quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng.
7
Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành là diện tích đất đai
thuộc quyền sử dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành (trong phạm vi
ranh giới đã được xác định rõ mục đích cho từng ngành ở các cấp lãnh thổ
tương ứng). Quy hoạch sử dụng đất đai giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ
với sự phát triển của lực lượng sản xuất, với kế hoạch sử dụng đất và phân
vùng cả nước. Khi tiến hành cần phải có sự phối hợp chung của nhiều ngành.
Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ và theo ngành có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Trước tiên, Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh
tế – xã hội của cả nước và hệ thống thông tin tư liệu về điều kiện đất đai hiện
có để xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng các loại đất. Các ngành chức năng
căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai để xây dựng quy hoạch sử
dụng đất đai cụ thể cho từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng
đất của ngành. Như vậy, quy hoạch tổng thể đất đai phải đi trước và có tính
định hướng cho quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành hoặc quy hoạch ngành
là một bộ phận cấu thành trong quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ [6].
2.2.3. Thẩm quyền lập và quyết định xét duyệt phương án quy hoạch sử
đô thị.
2.2.4. Quy trình lập phương án quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được thực hiện 06 bước như sau:
Bước 1: Điều tra, thu thập các thông tin, dữ liệu và bản đồ
1.1. Công tác nội nghiệp (Điều tra, thu thập các loại thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ; Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
thu thập được; Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa; Xây
dựng kế hoạch điều tra, khảo sát bổ sung, chỉnh lý thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ).
1.2. Công tác ngoại nghiệp (Khảo sát thực địa, điều tra, chỉnh lý bổ
sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ theo thực địa).
1.3. Tổng hợp, xử lý các thông tin, dữ liệu và bản đồ
1.4. Lập báo cáo kết quả điều tra thu thập các thông tin, dữ liệu và bản đồ
9
Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và biến
đổi khí hậu, các chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực tác động
đến việc sử dụng đất
2.1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, cảnh
quan môi trường
2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.3. Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu quy hoạch phát triển của các
ngành, lĩnh vực có tác động đến sử dụng đất
2.4. Phân tích, đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất
2.5. Xây dựng các báo cáo phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội và biến đổi khí hậu, các chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành,
lĩnh vực tác động đến việc sử dụng đất
2.6. Xử lý và hoàn thiện bản đồ chuyên đề đã có (bản đồ hành chính,
4.6. Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất
4.7. Xây dựng mới các bản đồ chuyên đề có liên quan (bản đồ quy
hoạch mạng lưới giao thông, thủy lợi; công nghiệp, đô thị và du lịch).
4.8. Xây dựng báo cáo phương án quy hoạch sử dụng đất
4.9. Hội thảo
4.10. Đánh giá, nghiệm thu.
Bước 5: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất
5.1. Khát quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
5.2. Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ
đầu đến từng năm
5.3. Xác định danh mục các công trình, dự án quan trọng cấp tỉnh
trong kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
5.4. Dự kiến thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại tỉnh
5.5. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
11
5.6. Lập hệ thống bảng biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ
5.7. Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
6.1. Xây dựng và hoàn chỉnh các tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
6.2. Thông qua và xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng
đất kỳ đầu
6.3. Đánh giá, nghiệm thu
6.4. Công bố quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất
2.3. Sơ lược về quy hoạch sử dụng đất
Ngoài ra ở một số nước khác còn có các phương pháp quy hoạch mang tính
đặc thù riêng như Bungari và các nước Đông Âu. Ở những nước này quy hoạch
được phân chia thành các vùng đặc trưng gắn với bảo vệ môi trường.
- Ở Angiêri, quy hoạch sử dụng đất được tiến hành theo nguyên tắc
nhất thể hoá và đa phái và được tiến hành với sự tham gia của các phương
tiện có liên quan, các tổ chức ở cấp Chính phủ, Nhà nước, cộng đồng,…
- Ở Canada: Chính phủ Liên bang đã can thiệp vào quy hoạch cấp trung
gian và đưa ra mục tiêu chung ở cấp Quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi và
khuyến khích các hoạt động lập quy hoạch ở các bang. Ngoài ra Chính phủ
còn hỗ trợ để có sự tham gia ở các lĩnh vực khác nhau có liên quan tới quá
trình lập quy hoạch bao gồm các ngành nông nghiệp, công nghiệp; nhất là vấn
đề môi trường ngày càng được quan tâm và bảo vệ.
- Ở Liên Xô (cũ), quy hoạch đất đai gắn với quy hoạch vùng, thực hiện
trên quy mô kết hợp một tỉnh, một tiểu vùng. Những tư liệu luận chứng kinh tế kỹ thuật này được chấp nhận là cơ sở khoa học cho công tác xây dựng kế hoạch.
Trên cơ sở bản vẽ thiết kế quy hoạch này tiến hành quy hoạch các cụm công
nghiệp, kế hoạch xây dựng mạt bằng thành phố, kết hợp với bảo vệ môi trường.
13
- Ở Malaysia phát triển kinh tế lãnh thổ được tiến hành mạnh từ năm
1972, Quốc hội phê chuẩn thành lập 7 vùng. Cùng với sự chỉ đạo của Bộ Tài
nguyên đất và phát triển vùng ở Trung ương, mỗi vùng có cơ quan phát triển
vùng chỉ đạo trực tiếp các trọng điểm, soạn thảo chiến lược phát triển kinh tế
xã hội, đưa ra các quyết định ngân sách đảm bảo thực thi các dự án như một
động lực thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất, lưu thông phân phối trong công
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và kết cấu hạ tầng xã hội, gắn kết các đô thị lớn
thành mạng lưới các cực tăng trưởng trong phát triển vùng và các điểm dân cư
ở các vùng biên giới.
- Ở Thái Lan, Quy hoạch sử dụng đất ở nước này được tiến phân theo 3 cấp
đã được đẩy mạnh gắn liền với việc hợp tỉnh huyện và xây dựng thành pháo
đài. Cả nước đi vào sắp xếp lại đất nước, tạo ra các vùng kinh tế lớn.
Chính phủ đã thành lập ban chỉ đạo phân vùng quy hoạch nông - lâm
nghiệp Trung ương để triển khai công tác này trên phạm vi cả nước. Kết quả
là đến cuối 1978 các phương án phân vùng nông lâm nghiệp công nghệ chế
biến nông sản của cả nước trong 7 vùng kinh tế và của tất cả các tỉnh đã lập
và được chính phủ phê duyệt, trong các phương án trên đều đề cập đến quy
hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp và coi đó là một luận chứng quan trọng
để phát triển ngành.
Tuy nhiên do mục đích đề ra ngay từ đầu là chỉ để phục vụ phát triển
nông, lâm nghiệp cho nên các loại đất khác chưa đề cập đến và còn khoảng 3
triệu ha ở miền núi cao chưa tiến hành phân bổ sử dụng, mặt khác do còn
thiếu nhiều tài liệu điều tra cơ bản, thổ nhưỡng... và chưa tính được khả năng
đầu tư nên tính khả thi của các phương án còn thấp.
+ Thời kỳ 1981- 1986
Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V đã chỉ rõ: ‘‘xúc
tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập tổng hợp sơ đồ phát triển và phân bố
15
lực lượng sản xuất nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch
triển vọng để chuẩn bị cho kế hoạch 5 năm lần thứ 4 (1986 - 1990)’’.
Một trong những mục đích và yêu cầu đặt ra đối với tổng sơ đồ phải là
cơ sở cho việc tiến hành quy hoạch xây dựng vùng như xây dựng khu công
nghiệp, khu du lịch, xây dựng thành phố, thị xã, thị trấn...
Kết quả là phần quy hoạch sử dụng đất đai trong tổng sơ đồ về nội
dung và cơ sở khoa học đã được nâng cấp lên bước. Quy hoạch sử dụng đất
đai theo lãnh thổ hành chính đã được đề cập đến ở huyện, tỉnh và cả nước mặc
dù chưa đầy đủ. Còn quy hoạch sử dụng đất cấp xã chưa được đề cập đến ở
đổi bổ sung một số điều luật đất đai ngày 29/06/2001 cũng như công tác ban hành.
Các điều khoản trong luật này đã khẳng định công tác quy hoạch và kế hoạch sử
dụng đất đai là cần thiết.
+ Nghị định số 04/2000/NĐ-CP quy định về thi hành luật sửa đổi bổ sung
một số điều luật đất đai ban hành ngày 02/12/1998.
+ Sau đại hội Đảng lần thứ VII năm 1992, nhà nước ta triển khai công tác
nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội ở hầu hết 53
tỉnh, thành phố trực thuộc TW, 8 vùng kinh tế, các vùng trọng điểm và quy hoạch
phát triển ngành ở hầu hết các bộ, ngành.
+ Các công trình nghiên cứu này tính đến 2020 phù hợp với yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội trong vòng 10 - 15 năm tới. Việc nghiên cứu triển khai quy
hoạch sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước đang là vấn đề bức xúc của các ngành
các cấp và mọi thành viên xây dựng hưởng ứng.
+ Đây là cái mốc bắt đầu của thời kỳ đa công tác quản lý đất đai vào nề
nếp, sau một thời gian dài tuyệt đối hoá về công hữu đất đai ở miền Bắc và buông
lỏng công tác này ở các tỉnh phía nam dẫn đến tình trạng quá nhiều diện tích đất
không có chủ sử dụng đất.
+ Thời kỳ sau luật đất đai 2003 đến nay
Sau khi Luật đất đai 2003 được công bố đã có rất nhiều các văn bản dưới
Luật ra đời, hướng dẫn thi hành Luật như :
17
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành luật đất đai 2003.
Chỉ thị số 05/2004/CT-TTG ngày 29/02/2004 của thủ tướng chính phủ về
việc triển khai thi hành luật 2003.
Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng bộ tài nguyên
môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch sử dụng đất.
Quyết định 25/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên và
việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 (chiếm 77,97%); 98
huyện đang triển khai (chiếm 14,4%); còn lại 52 huyện chưa triển khai (chiếm
7,64%), phần lớn là các đô thị (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
- Cả nước có 20 tỉnh đã hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp huyện. Một số tỉnh triển khai chậm như Phú Thọ, Gia Lai, Bình
Định, Đồng Tháp, An Giang và thành phố Cần Thơ.
2.4. Tình hình quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã: Cả nước có 7.576/11.074 xã,
phường, thị trấn (gọi chung là xã) đã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến
năm 2010 (đạt 68,41%); 1.507 xã đang triển khai (đạt 13,61%); còn lại 1.991
xã chưa triển khai (chiếm 17,98%).
Như vậy, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp thực hiện còn
chậm so với yêu cầu của Luật Đất đai, đặc biệt là công tác lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp xã.
19
PHẦN 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Tình hình thực hiện dự án quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất phường Gia Sàng– TP Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010.
- Đề tài được nghiên cứu thực hiện trong phạm vi địa giới hành chính
phường Gia Sàng– TP Thái Nguyên.
3.2. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Gia
Sàng– TP Thái Nguyên;
- Điều tra, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai,