QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT LỒNG GHÉP YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 20082010 - Pdf 35

CHƯƠNG TRÌNH TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ MÔI TRƯỜNG (SEMLA)
BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH SEMLA NGHỆ AN

BÁO CÁO TỔNG HỢP
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT LỒNG GHÉP YẾU TỐ MÔI
TRƯỜNG VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HUYỆN NAM ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2008-2010
Đơn vị lập dự án

Đơn vị tư vấn

UBND huyện Nam Đàn

Trung tâm KTTN Đất và Môi trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Cơ quan thẩm định
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An


Hà Nội 2009

2


MC LC
BO CO TNG HP
1
QUY HOCH S DNG T LNG GHẫP YU T MễI

Biểu 03/QH. Chỉ tiêu sử dụng đất đô thị đến năm 2020 của Huyện Nam Đàn - Tỉnh Nghệ
An
iv
Biểu 04/QH. Chỉ tiêu sử dụng đất trong khu dân c nông thôn đến năm 2020 của Huyện Nam
iv
Đàn - Tỉnh Nghệ An phân theo các xã
iv
Biểu 05/QH. Phơng án chu chuyển quỹ đất trong kỳ quy hoạch đến năm 2015 của Huyện Nam
iv
Đàn - Tỉnh Nghệ An
iv
Biểu 07/QH. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch của Huyện Nam
Đàn
iv
Tỉnh Nghệ An iv
Biểu 08/QH. Diện tích đất cần thu hồi trong kỳ quy hoạch sử dụng đất của Huyện Nam Đàniv
Tỉnh Nghệ An iv
Biểu 10/KH. Chỉ tiêu sử dụng đất từng năm kế hoạch của Huyện Nam Đàn - Tỉnh Nghệ An v
Biểu 11/KH. Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm của Huyện Nam Đàn - Tỉnh Nghệ An
v
Biểu 12/KH. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất phân theo từng năm của Huyện Nam
Đàn
v
Tỉnh Nghệ An v
Biểu 13/KH. Kế hoạch thu hồi đất phân theo từng năm của Huyện Nam Đàn - Tỉnh Nghệ Anv
DANH MC CC PH BIU
v
Ph biu 02: Quy hoch t giao thụng n nm 2020 huyn Nam n - Tnh Ngh An
v


36

v
v
v
v
v
v
v
v
v
v
v
v
v
v
v

4
4

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

Trang

BÁO CÁO TỔNG HỢP
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT LỒNG GHÉP YẾU TỐ MÔI
TRƯỜNG VÀ BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU HUYỆN NAM ĐÀN

Biểu 01/QH. Tổng hợp nhu cầu tăng, giảm diện tích SDĐ trong kỳ QHSDĐ của Huyện Nam iv
Đàn - Tỉnh Nghệ An
iv
Biểu 02/QH. Tổng hợp nhu cầu SDĐ trong kỳ QHSDĐ của Huyện Nam Đàn - Tỉnh Nghệ An iv
phân theo các xã iv
Biểu 03/QH. Chỉ tiêu sử dụng đất đô thị đến năm 2020 của Huyện Nam Đàn - Tỉnh Nghệ
An
iv
Biểu 04/QH. Chỉ tiêu sử dụng đất trong khu dân c nông thôn đến năm 2020 của Huyện Nam
iv
Đàn - Tỉnh Nghệ An phân theo các xã
iv
Biểu 05/QH. Phơng án chu chuyển quỹ đất trong kỳ quy hoạch đến năm 2015 của Huyện Nam
iv
Đàn - Tỉnh Nghệ An
iv
Biểu 07/QH. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch của Huyện Nam
Đàn
iv
Tỉnh Nghệ An iv
Biểu 08/QH. Diện tích đất cần thu hồi trong kỳ quy hoạch sử dụng đất của Huyện Nam Đàniv
Tỉnh Nghệ An iv
Biểu 10/KH. Chỉ tiêu sử dụng đất từng năm kế hoạch của Huyện Nam Đàn - Tỉnh Nghệ An v
Biểu 11/KH. Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm của Huyện Nam Đàn - Tỉnh Nghệ An
v
Biểu 12/KH. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất phân theo từng năm của Huyện Nam
Đàn
v
Tỉnh Nghệ An v
Biểu 13/KH. Kế hoạch thu hồi đất phân theo từng năm của Huyện Nam Đàn - Tỉnh Nghệ Anv

Ph biu 16: D kin quy hoch t cho hot ng khoỏng sn n nm 2020
Ph biu 17: D kin quy hoch t sn xut vt liu xõy dng gm s n nm 2020
Ph biu 18: D kin chuyn i c cu s dng t nụng nghip trong k quy hoch
Phn 1.
1
M U
1
I. t vn
1
Phn 2.
4
IU KIN T NHIấN, KINH T X HI
V TèNH HèNH QUN Lí S DNG T, HIN TRNG MễI TRNG CA HUYN
NAM N, TNH NGH AN
Phn 4.
36

DANH MC CC BIU QUY HOCH
Biểu 01/QH. Tổng hợp nhu cầu tăng, giảm diện tích SDĐ trong kỳ QHSDĐ của Huyện Nam
Đàn - Tỉnh Nghệ An
Biểu 02/QH. Tổng hợp nhu cầu SDĐ trong kỳ QHSDĐ của Huyện Nam Đàn - Tỉnh Nghệ An
phân theo các xã
Biểu 03/QH. Chỉ tiêu sử dụng đất đô thị đến năm 2020 của Huyện Nam Đàn - Tỉnh Nghệ An
Biểu 04/QH. Chỉ tiêu sử dụng đất trong khu dân c nông thôn đến năm 2020 của Huyện Nam
Đàn - Tỉnh Nghệ An phân theo các xã
Biểu 05/QH. Phơng án chu chuyển quỹ đất trong kỳ quy hoạch đến năm 2015 của Huyện Nam
Đàn - Tỉnh Nghệ An
Biểu 07/QH. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch của Huyện Nam Đàn
Tỉnh Nghệ An
Biểu 08/QH. Diện tích đất cần thu hồi trong kỳ quy hoạch sử dụng đất của Huyện Nam Đàn

BiÓu 13/KH. KÕ ho¹ch thu håi ®Êt ph©n theo tõng n¨m cña HuyÖn Nam §µn - TØnh NghÖ An
BiÓu 14/KH. KÕ ho¹ch ®a ®Êt CSD vµo sö dông ph©n theo tõng n¨m cña HuyÖn Nam §µn - TØnh
NghÖ An

DANH MỤC CÁC PHỤ BIỂU
Phụ biểu 01:
Phụ biểu 02:
Phụ biểu 03:
Phụ biểu 04:
Phụ biểu 05:
Phụ biểu 06:
Phụ biểu 07:
Phụ biểu 08:
Phụ biểu 09:
Phụ biểu 10:
Phụ biểu 11:
Phụ biểu 12:
Phụ biểu 13:
Phụ biểu 14.
Phụ biểu 15:
Phụ biểu 16:
Phụ biểu 17:
Phụ biểu 18:

Quy hoạch đất ở huyện Nam Đàn - tỉnh Nghệ An đến năm 2020
Quy hoạch đất giao thông đến năm 2020 huyện Nam Đàn - Tỉnh Nghệ An
Dự kiến quy hoạch đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp đến năm 2020
Dự kiến quy hoạch đất thể dục thể thao đến năm 2020
Dự kiến quy hoạch đất quốc phòng, an ninh đến năm 2020
Dự kiến quy hoạch đất giáo dục đào tạo đến năm 2020

quy hoạch sử dụng đất phải đạt được những tiêu chí sau: Sử dụng đất đúng mục đích,
tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ tài nguyên đất. Ngoài ra, còn phải đáp ứng được những
yếu tố: Ổn định đời sống dân sinh, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường do quá
trình đô thị hóa, nâng cao học vấn, bảo vệ tính đa dạng văn hóa bản địa, bình đẳng
giới, phát triển các ngành, nhưng không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái,
bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường.
Tóm lại, trong quy hoạch sử dụng đất đai cần phải phòng ngừa những tác động
xấu do thiên tai gây ra. Cần phải có các giải pháp hợp lý để giảm thiểu tác động đến
môi trường tự nhiên.
Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An đã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai
đoạn 1996 - 2005. Thực hiện Luật Đất đai năm 2003, huyện Nam Đàn phải tiến hành
xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 để đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế xã hội.
Mặt khác, trên địa bàn huyện Nam Đàn có nhiều di tích lịch sử văn hoá quan
trọng của tỉnh cũng như của cả nước: Khu Di tích Kim Liên - quê hương Chủ tịch Hồ
Chí Minh tại xã Kim Liên, khu mộ Vua Mai Hắc Đế ở xã Vân Diên; nhà lưu niệm
Phan Bội Châu ở thị trấn Nam Đàn, mộ La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp ở xã Nam
Kim; thành Lục Niên trên dãy núi Thiên Nhẫn. Sông Lam chảy qua địa bàn huyện
dài 16 Km, là cuối nguồn của hệ thống Sông Cả nên hàng năm thường gây ra lũ lụt,
sạt lỡ đất cho các xã ven sông gây không ít khó khăn cho sản xuất và đời sống của
nhân dân.
Để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đồng thời bảo vệ tài
nguyên và môi trường trong khai thác sử dụng đất trước mắt cũng như lâu dài, huyện
Nam Đàn cần phải có một phương án Quy hoạch sử dụng đất hoàn chỉnh.
Với lý do trên, Ban quản lý Chương trình SEMLA tỉnh Nghệ An đã lựa
chọn huyện Nam Đàn để thực hiện mô hình thí điểm quy hoạch sử dụng đất lồng
ghép yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giai
1



- iu chnh b sung quy hoch phỏt trin cụng nghip Ngh An giai on
2001 - 2015;
- Quy hoch h thng giao thụng Ngh An n nm 2020;
- Ngh quyt i hi i biu ng b huyn ca Huyn y Nam n khúa
XXIII, nhim k 2005-2010;
- K hoch phỏt trin kinh t - xó hi ca UBND huyn Nam n giai on
2005 2010;
- Bỏo cỏo tng kt ca UBND huyn, ca cỏc ngnh trờn a bn huyn giai
on 2000 - 2005;
- Cỏc bỏo cỏo hng nm v ỏnh giỏ tng th hin trng mụi trng huyn
Nam n, tnh Ngh An.
- Niờn giỏm thng kờ huyn Nam n tnh Ngh An 2001 -2007
2


- Tài liệu về khí tượng thủy văn tại Trạm Vinh - Nghệ An 1995 - 2007
III. Mục đích ý nghĩa
Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trường và biến đổi
khí hậu đến năm 2020 của huyện Nam Đàn sẽ đạt được các mục đích và ý nghĩa sau:
- Kiểm tra và đánh giá toàn bộ quỹ đất hiện có và hiệu quả sử dụng đất;
- Đề xuất việc khoanh định, phân bố đất đai phục vụ yêu cầu phát triển của các
hoạt động kinh tế - xã hội trong thời gian tới, đảm bảo hài hoà giữa các mục tiêu
ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện,
của tỉnh;
- Cung cấp tầm nhìn tổng quan, tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành
Trung ương và địa phương trong quá trình quản lý, điều hành để phù hợp với kế
hoạch đề ra;
- Cung cấp những thông tin về hiện trạng, tiềm năng và định hướng sử dụng
đất gắn với các yếu tố môi trường cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, nhằm tạo
điều kiện ban đầu trong việc tìm kiếm cơ hội đầu tư;

trình SEMLA

Các ban ngành
của huyện
Các Sở

Điều tra thu thập dữ liệu nền cần thiết, phân tích xu thế
Thu thập tài liệu đặc điểm điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển KTXH
Thu thập số liệu về tình hình quản lý và sử dụng đất
Thu Thập số liệu về thực trạng môi trường xu thế biến đổi khí hậu

Tham vấn cộng đồng
Đơn vị tư vấn

Các ban ngành
của huyện, tỉnh

Các Sở

TV của CT SEMLA
Xác định những lợi
thế và tiềm năng của
vùng

Đánh giá tiềm
năng sử dụng đất

Đánh giá xu thế biến đổi
khí hậu và môi trường



1

Thực hiện và giám
sát

Sơ đồ các bước tiến hành thực hiện quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu huyện Nam Đàn


Phần 2.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
CỦA HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN
I. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Nam Đàn là huyện nằm cạnh kề thành phố Vinh, có tổng diện tích đất tự nhiên
là 29399,38 ha. Và nằm trong tọa độ từ 18 030’ đến 18047’ vĩ độ Bắc, từ 105025’ đến
105031’ kinh độ Đông. Ranh giới hành chính của huyện:
- Phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc và Đô Lương
- Phía Nam giáp huyện Hương Sơn và Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh.
- Phía Tây giáp huyện Thanh Chương
- Phía Đông giáp huyện Hưng Nguyên.
Huyện Nam Đàn có các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ quan trọng đi qua (QL
46, QL 15A, TL 539, TL 540), là quê hương của Chủ Tịch Hồ Chí Minh vĩ đại. Đây
là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa, tiếp thu khoa học công nghệ, văn
hóa để phát triển kinh tế xã hội trong tương lai.
1.1.2. Địa hình
Nam Đàn nằm giữa hai dãy núi Đại Huệ ở phía Bắc và dãy núi Thiên Nhẫn ở phía
Tây tạo ra thung lũng, đồng bằng hình tam giác, có sông Lam chảy dọc theo hướng Bắc

7,15
7,29
20,80
100,00

+ Địa hình đồi núi thấp, có độ chia cắt trung bình, lượn sóng, độ dốc trung
bình khoảng 8 – 150, hướng dốc không ổn định. Độ cao trung bình so với mực nước
biển khoảng 120 – 150 m, đất đai ở vùng này được trồng chủ yếu các loại cây ăn
quả, cây công nghiệp ngắn ngày.
+ Địa hình đồi núi cao: gồm khu vực sườn phía Nam dãy núi Đại Huệ và khu
vực sườn phía Đông bắc dãy núi Thiên Nhẫn. Địa hình bị chia cắt mạnh, có độ dốc
>250, đất đai ở đây chủ yếu trồng rừng.
4


1.1.3. Khí hậu
a) Nhiệt độ:
Nam Đàn nằm trong vùng khí hậu chuyển tiếp, vừa mang đặc tính mùa đông
lạnh của khí hậu miền Bắc, vừa mang đặc tính nắng nóng của khí hậu miền Nam,
được chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9, nhiệt độ bình quân
23,90C, mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Nhiệt độ bình quân 19,9 0C, tháng
7 nhiệt độ có thể lên tới 400C. Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1637 giờ.
b) Lượng mưa:
Lượng mưa trung bình năm 1944,3 mm, phân bố không đồng đều, mưa từ
trung tuần tháng 9 đến đầu tháng 10 gây úng ngập cục bộ ở các xã vùng thấp. Từ
tháng 1 đến tháng 4 lượng mưa chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm, gây khô hạn
cho các khu đất chân cao.
c) Độ ẩm:
Độ ẩm không khí bình quân năm 86%, tháng có độ ẩm cao nhất vào tháng 1,
2, đạt > 90%, tháng có độ ẩm không khí thấp nhất vào tháng 7, chỉ đạt 74%.

1,2%, N
5. Nhóm đất tầng mỏng
5.10. Đất tầng mỏng chua

Diện tích
(ha)

3396,0
3396,0
2211,0
679,4
1531,6
3513,6
678,5
35,0
2302,3
497,8
1478,0
370,0
803,0
4291,4
4291,4

Tỷ lệ
(%)

22,81
14,85
23,60

9,93

Đất có thành phần cơ giới nhẹ, đất có phản ứng chua (pH H2O từ 5,5 - 6,5, pHKCl
từ 4 – 5), BS < 50%. Hàm lượng N, P, K tổng số và dễ tiêu của đất đều thấp, CEC

Nam Đàn có nguồn tài nguyên sinh vật rất phong phú, ngoài các loại cây trồng
truyền thống, như: Lúa, ngô, khoai, sắn, đậu đỗ, các loại cây ăn quả: Hồng, chanh,
nhãn, vải, xoài, chuối, cam, quýt... Đặc biệt ở huyện Nam Đàn có diện tích đất lâm
nghiệp 7447,22 ha với nhiều cây rừng có nguồn gen quý, như: Thông, trám, keo,...
1.2.5. Tài nguyên nhân văn và cảnh quan môi trường
Nam Đàn có cảnh quan môi trường rất đẹp, nên thơ. Đặc biệt trên địa bàn huyện
có khu du di tích Kim Liên thuộc xã Kim Liên, quê hương chủ tịch Hồ Chí Minh và 6
di tích lịch sử được Bộ Văn hoá công nhận, đó là: Nhà lưu niệm Phan Bội Châu ở thị
trấn Nam Đàn, Mộ và Đền thờ Mai Hắc Đế ở thị trấn và xã Vân Diên, Đền thờ Nhạn
Pháp ở xã Hồng Long, Đình Hoàng Sơn ở xã Khánh Sơn, Đình Trung Cần, Mộ Tồng
Tất Thắng ở xã Nam Trung, Mộ La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp ở Nam Kim, Thành Lục
Niên trên dãy núi Thiên Nhẫn tạo nên một quần thể du lịch rất có giá trị. Do vậy Nam
Đàn được coi là trọng điểm du lịch đứng thứ hai của tỉnh Nghệ An.
Trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc, nhân dân
Nam Đàn luôn luôn phát huy truyền thống cách mạng cha ông, góp người, góp của
vào chiến thắng chung của dân tộc.
Người dân Nam Đàn cần cù chịu khó, đức độ, sáng tạo với bản chất vốn có,
giàu truyền thống cách mạng, tinh thần đoàn kết, có chính sách thu hút nhân tài dưới
sự lãnh đạo của Huyện Ủy, UBND chắc chắn sẽ xây dựng quê hương Nam Đàn ngày
càng giàu đẹp.
II. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Nam Đàn
2.1. Thực trạng phát triển kinh tế
Thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện, nền kinh
tế Nam Đàn có những bước chuyển biến rõ rệt. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt
12,50%/năm vào năm 2005 và đạt 12,70%/năm vào năm 2007. Tổng giá trị sản
8


phẩm năm 2007 đạt 1203,9 tỷ đồng, tăng gấp 2,42 lần so với năm 2000. Tỷ trọng
giữa các ngành kinh tế có sự chuyển dịch: tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm (từ

12,50
871,40
100,00

Năm
2007
12,70
1203,90
100,00

%
Tỷ đồng
%

4,81
244,19
74,70

7,43
333,12
67,00

6,11
541,14
62,10

6,27
663,35
55,10


280,00

7,05
81,74
16,44
2,84
484,00

Chỉ tiêu

ĐVT

Tốc độ tăng trưởng
Tổng giá trị sản phẩm
Tỷ trọng
1. Ngành Nông nghiệp
Tốc độ tăng trưởng
Tổng giá trị sản phẩm
Tỷ trọng
2. Ngành Công nghiệp - xây dựng
Tốc độ tăng trưởng
Tổng giá trị sản phẩm
Tỷ trọng
3. Ngành thương mại - dịch vụ - DL
Tốc độ tăng trưởng
Tổng giá trị sản phẩm
Tỷ trọng
GDP bình quân
Bình quân lương thực
Tổng sản lượng lương thực quy thóc

tính hàng hoá.
Trong những năm qua nền kinh tế Nam Đàn đã có những bước phát triển tương đối
toàn diện. Sản xuất phát triển theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đời sống nhân dân
và cơ sở hạ tầng nông thôn đang từng bước được cải thiện.
Nhìn chung nền kinh tế hiện nay vẫn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, các tiềm
năng, nguồn lực và những lợi thế chưa được khai thác đúng mức.
2.2. Thực trạng phát triển các ngành
2.2.1. Ngành nông – lâm – ngư nghiệp
+. Ngành trồng trọt:
Tổng diện tích gieo trồng trong năm 2007 của huyện đạt 26.998,8 ha bằng
98,5% kế hoạch, giảm 102,0 ha so cùng kỳ năm trước, hệ số sử dụng đất đạt 2,37
lần. Trong đó diện tích trồng lúa là 12.407 ha, ngô 4.760 ha, lạc 1875,1 ha. Tổng sản
lượng lương thực 80.869 tấn bằng 87,5% kế hoạch, trong đó sản lượng thóc 64.255
tấn, ngô 16.615 tấn; lạc vỏ: 4177 tấn; khoai sắn 10.212 tấn.
Năm 2007, sản xuất đạt hiệu quả kinh tế 35 triệu đồng/ha trở lên có 7552 ha,
tăng hơn so với năm 2005 là 3685 ha, chiếm 74,9% diện tích đất sản xuất nông
nghiệp. Trong đó, giá trị đạt trên 50 triệu/ha có là 1699,4 ha, chiếm 16,8 % diện tích
đất canh tác hàng năm, điển hình như ở các xã: Nam Xuân, Nam Anh, Xuân Hoà.
Cơ cấu cây trồng có sự chuyển đổi hợp lý, diện tích đất trồng các cây rau màu
có giá trị kinh tế cao như: hoa lý, mướp đắng, cà tím, dưa chuột…có xu hướng tăng.
Năng suất lúa xuân năm 2005, đạt 64,34 tạ/ha; năm 2007, đạt 58,10 tạ/ha.
Năng suất lúa hè thu tăng từ 41,60 tạ/ha năm 2005 lên 45,50 tạ/ha năm 2007. Năng
suất lúa mùa tăng từ 25 tạ/ha năm 2005 đến 28 tạ/ha vào năm 2007.
Diện tích trồng Ngô đông năm 2007 là 3439,0 ha, năng suất đạt 31,23 tạ/ha
cho tổng sản lượng là 10739 tấn, ngoài ra còn thâm canh ngô xuân với diện tích là
1211,0 ha, cho tổng sản lượng là 5726 tấn, ngô hè thu có diện tích gieo trồng là
110,0 ha, đạt 150 tấn. Như vậy ngoài cây lúa là cây lương thực chính của huyện Nam
Đàn, cây ngô trên đồng đất Nam Đàn cũng đóng vai trò rất quan trọng, cho tổng sản
lượng ngô năm 2007 đạt 16.615 tấn.

Sản lượng
5. Ngô Xuân
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
6. Ngô Hè Thu
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
7. Khoai lang
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
9. Lạc
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
9. Rau các loại
Diện tích
Năng suất
Sản lượng

ĐVT

2004

2005

2006


6303,3
41,6
26221

6265,0
47,8
29947

6066,4
45,5
27541

Ha
Tạ/Ha
Tấn

120,4
25
301,0

138,4
25
346,0

108,4
23
250,0

82,0
28

1212.8
33,33
4042

1234
44,08
5440

1211
47,28
5726

Ha
Tạ/Ha
Tấn

223,4
31,2
698

251,3
19,8
498

189,0
10,0
189

110,0
13,6

1990,2
14,2
2910,2

1932,2
17,01
3287

1875,1
22,28
4177

Ha
Tạ/Ha
Tấn

1955,00
2867,76
2981,00
3253,90
62,43
94,81
132,95
105,95
12206,00
27188,28
39632,00 34474,20
Nguồn số liệu: Niên giám thống kê huyện Nam Đàn năm 2007

Ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản cũng không ngừng phát triển. Diện


11623

11329

10435

9904

-1719



Con

25497

30101

31531

33316

7819

Lợn

Con

59660


50938

50964

1189

Gia cầm
Thuỷ sản

Con
Tấn

464001
2665,7

798190
3396,26

654185
3471,61

709579
3763,27

245578
1097,57

Sản lượng khai thác


19,6

36,6

31,92

34,01

14,41

Thuỷ sản khác

Tấn

490,8

334,4

342

410

- 80,8

Sản lượng nuôi trồng

Tấn

1865,3


2811,06

2839,09

3116,36

1251,06

Ha

1317,0

1588,1

1746,0

2015,6

698,6

Chỉ tiêu

Năm 2007, tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt 247,97 tỷ đồng. Tỷ trọng
chăn nuôi và thuỷ sản chiếm 46,8% giá trị ngành sản xuất nông nghiệp.
+. Ngành lâm nghiệp:
Bảng 6: Tình hình sản xuất và khai thác của ngành lâm nghiệp
STT

Chỉ tiêu



Tr.đ

8000

9148

ha
1000 cây
ha
m3
tấn
ste

240
130
596
2578,4
70
5527

140
239
360
2380
160
3620

100
365,7

14.394 triệu đồng, công nghiệp may mặc 1.284 triệu đồng, công nghiệp chế biến gỗ 21.930
triệu đồng, sản phẩm phi kim loại 17.575 triệu đồng, sản phẩm từ kim loại 6.041 triệu
đồng, gỗ đồ mộc 994 triệu đồng, sản phẩm kim loại 80 triệu đồng, công nghiệp phế liệu
nhựa 6.430 triệu đồng, phân phối điện 7.048 triệu đồng…. Các ngành sản xuất vật liệu xây
dựng, chế biến nông sản, chế biến lâm sản đang được huyện chú trọng phát triển, tuy nhiên
vẫn sản xuất quy mô nhỏ (đội sản xuất hoặc hộ gia đình).
Bảng 7: Một số chỉ tiêu sản xuất của ngành công nghiệp huyện Nam Đàn
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
1. Công nghiệp khai thác cát sạn, đá
2. Công nghiệp chế biến
- SX thực phẩm và đồ uống
- Công nghiệp may mặc
- Thuộc và sơ chế da
- SX sản phẩm gỗ và lâm sản
- SX giấy và SP từ giấy
- Công nghiệp phế liệu nhựa
- SP từ khoáng phi kim loại
- SP từ kim loại
- SP kim loại
- SX giường tủ, bàn ghế
Tổng

2004
7523
30498
9291
1176
48
3038

96
7998
16391
5336
0
6871
68052

2007
5716
68728
14394
1284
0
21930
6430
17575
6041
80
994
74444

Nhìn chung tốc độ phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp còn
chậm. Công nghệ sản xuất còn đơn giản, lao động có tay nghề cao còn ít, tỷ lệ lao
động được đào tạo còn hạn chế. Do vậy năng suất lao động và giá trị sản xuất hàng
hoá còn thấp. Chưa có quy hoạch sản xuất lớn (tập đoàn, công ty, khu công nghiệp,
nhà máy...) vì vậy chưa xứng với tiềm năng của huyện.
+. Ngành xây dựng cơ bản:
Thực hiện Nghị quyết của Huyện Ủy Nam Đàn, đó là nhà nước và nhân dân
cùng xây dựng cơ sở hạ tầng, tiếp tục phát huy nội lực và tranh thủ sự hỗ trợ từ bên

thị trường thuộc phòng Tài chính - kế hoạch. Nhưng kể từ tháng 5/2005 đến nay
UBND huyện đã thành lập Phòng Thương mại – Du lịch để tham mưu cho UBND
huyện trong công tác quản lý về Nhà nước về thương mại và dịch vụ. Trong những
năm qua các cơ quan chuyện môn đã tham mưu cho UBND huyện làm tốt công tác
quản lý thị trường, cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, kiểm soát xử lý nạn kinh doanh
hàng giả hàng kém chất lượng góp phần lành mạnh hoá thị trường thúc đẩy kinh tế
phát triển. Trong năm 2007 tổng giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt 245,60 tỷ đồng.
2.3 Dân số, lao động và việc làm của huyện Nam Đàn
2.3.1. Dân số
Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2007, thì dân số Nam Đàn là 160.073
người, với 36996 hộ, quy mô hộ là 4,3 người/hộ. Trong đó nam giới chiếm 47,7%,
nữ giới chiếm 52,3%, người dân Nam Đàn thuần nhất đó là dân tộc Kinh. Dân số
thành thị là 6831 người, chiếm 4,2%, dân số nông thôn là 153.350 người, chiếm
95,8%. Hiện nay toàn huyện có 3482 hộ tham gia hoạt động tư thương và dịch vụ tư
nhân với tổng số lao động là 4372 lao động.
Tỷ lệ tăng dân số toàn huyện năm 2007 là 0,33%, chủ yếu là tăng dân số tự
nhiên. Nếu so sánh từ năm 2000 đến năm 2007, tỷ lệ tăng dân số mỗi năm giảm
14


0,06%. Theo đánh giá của UBDS tỉnh Nghệ An, thì Nam Đàn là một trong những
huyện làm tốt nhất công tác dân số kế hoạch hoá gia đình trong tỉnh.
Bảng 8: Hiện trạng dân số, số hộ huyện Nam Đàn năm 2007
Xã, Thị Trấn
Hồng Long
Hùng Tiến
Khánh Sơn
Kim Liên
Nam Anh
Nam Cát

11641
7353
5729
5735
6279
6127
33730
9470
8034
6340
5629
4156
3207
8231
3223
2139
3658
6423
5950
11520
6712
158182

5987
8825
12007
11650
7383
5701
5753

8102
6017
5736
4213
3192
8307
3230
2125
3668
6397
5912
11707
6831
160073

Tỷ lệ tăng dân số Số hộ 2007 Mật độ dân số
năm 2007 (%)
(người/km2)
(hộ)
0,18
0,14
0,16
0,62
-1,10
-0,16
0,66
0,51
0,65
0,48
0,49

709
1896
752
471
886
1532
1450
2758
1726
36996

808,02
859,02
384,19
771,69
576,27
827,93
792,55
530,20
933,62
174,04
471,65
877,28
560,35
368,64
340,55
700,45
371,81
278,40
290,61

của thị trấn), đất phi nông nghiệp là 120,45 ha (chiếm 61,22% tổng diện tích đất của
thị trấn), đất chưa sử dụng có diện tích 4,66 ha (chiếm 2,37% tổng diện tích đất tự
nhiên). Dân số thị trấn có 6831 người, mật độ dân số 3471,92 người/km 2, phân bố
chủ yếu về phía Bắc và ven đường Quốc lộ 46.
Tỷ trọng các ngành kinh tế như sau: Nông nghiệp - thủy sản: 9,75%; TTCNXD: 28,65%; Thương mại- dịch vụ: 61,60%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 10,8
triệu đồng/năm.
2.4.2. Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn
Đất khu dân cư nông thôn có diện tích 3536,66 ha, chiếm 12,03% tổng diện
tích đất của toàn huyện. Ở các xã vùng đồng bằng dân cư bố trí chủ yếu theo các
tuyến giao thông và khu vực có địa hình tương đối cao. Đối với các xã vùng bán sơn
địa dân cư bố trí chủ yếu ở các vùng đất tương đối bằng phẳng dưới chân núi và dọc
theo các tuyến giao thông.
Cho đến nay cơ bản các xã đều có mô hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp nhỏ
lẻ. Tuy nhiên, sản xuất tiểu thủ công nghiệp còn mang tính chất của các hộ gia đình,
chưa có tính tập trung, quy mô lớn tạo nên thương hiệu đặc trưng cho sản phẩm.
Một số cụm dân cư phát triển theo mô hình thị tứ.
Những năm gần đây nhờ đầu tư thâm canh tăng vụ, áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất, sản lượng lương thực đạt hiệu quả cao, đồng thời thu
nhập của lực lượng lao động ở các tỉnh ngoài và xuất khẩu lao động đầu tư về gia
đình nên đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện.
2.5 Thực trạng cơ sở hạ tầng của huyện Nam Đàn
2.5.1. Giao thông
* Hệ thống giao thông đường bộ:
Hệ thống giao thông phát triển tương đối toàn diện cả đường bộ lẫn đường
thủy. Trong đó, các tuyến đường ôtô trên địa bàn huyện là 301,4 km bao gồm:
- Đường quốc lộ, gồm 2 tuyến là:
+ Quốc lộ 46 từ TP Vinh qua huyện dài 20 km, đã rải nhựa.
+ Quốc lộ 15 A từ phía Nam (xã Nam Kim) lên phía Tây Bắc huyện (xã Nam
Hưng) dài 36,6 km, đang tiến hành rải nhựa.
- Đường tỉnh lộ, gồm 2 tuyến:

vào mùa mưa bão. Tuy nhiên tốc độ tiêu úng còn chậm, nhất là vùng Năm Nam.
- Hệ thống đê, kè phòng lũ
Hiện nay hệ thống đê kè phòng lũ của huyện nhiều tuyến đã được xây dựng,
nhiều đoạn đang được nâng cấp, tu sửa để đáp ứng được yêu cầu phòng chống bão
lụt hàng năm. Trên địa bàn huyện Nam Đàn có 35,4 km đê, gồm:
- Đê 42 (cấp II) dài 12 km, rộng 4m.
- Đê bao năm Nam (cấp IV) dài gần 10 km, rộng 3m.
- Đê Nam Thượng dài 2 km, rộng 2m.
- Đê Nam Thái (cấp IV) dài 2,6 km, rộng 2m.
Hệ thống đê trên địa bàn của huyện còn nhiều đoạn cần phải tu sửa, kiên cố để
phòng chống sạt lở vào mùa mưa bão.
2.6. Giáo dục - Đào tạo
Trong những năm qua nhờ thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục nên ngành
giáo dục huyện đã thu được nhiều kết quả khá : 100% các xã có Hội khuyến học, thành
lập được 23 Trung tâm học tập cộng đồng. Tỷ lệ các cháu trong độ tuổi vào nhà trẻ là
37,7%, số cháu vào mẫu giáo là 86%, số cháu 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 99%, học sinh
tiểu học 99%, học sinh trung học cơ sở 98%, 24/24 xã có trường mầm non và tiểu học,
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status