BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN TRỊ
NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT LỒNG GHÉP
YẾU TỐ MÔI TRƢỜNG TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
QUỐC TẾ CẦU TREO, HÀ TĨNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả nghiên
cứu trong luận án là trung thực, chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình, luận
án nào và chƣa sử dụng để bảo vệ học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ đã đƣợc cảm ơn và các thông tin tham khảo, trích dẫn đã
đƣợc nêu rõ nguồn gốc.
Tác giả luận án
Nguyễn Văn Trị
ii
Nguyễn Văn Trị iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng x
Danh mục các hình xii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 Những đóng góp mới của đề tài 3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trƣờng 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Quy hoạch sử dụng đất theo yêu cầu phát triển bền vững 6
1.1.3 Cơ sở của việc lồng ghép quy hoạch sử dụng đất và yếu tố môi trƣờng 12
1.2 Cơ sở thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trƣờng 20
1.2.1 Quy hoạch môi trƣờng trên thế giới và ở Việt Nam 20
1.2.2 Quy hoạch sử dụng đất theo yêu cầu bảo vệ môi trƣờng và phát triển
bền vững ở một số nƣớc và tổ chức quốc tế 23
1.2.3 Quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trƣờng của Chƣơng trình
SEMLA ở Việt Nam 26
cách thức lồng ghép yếu tố môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất. 54
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 54
2.2.1 Phƣơng pháp điều tra, thu thập thông tin 54
2.2.2 Phƣơng pháp thống kê, tổng hợp 56
2.2.3 Phƣơng pháp chuyên gia (phƣơng pháp Delphy) 56
2.2.4 Phƣơng pháp ma trận môi trƣờng (Matrix method) 58 v
2.2.5 Phƣơng pháp cho điểm 58
2.2.6 Phƣơng pháp mô hình 58
2.2.7 Phƣơng pháp sử dụng các phần mềm để xây dựng các loại bản đồ của
Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 61
2.2.8 Ứng dụng công thức tính toán gần đúng mức ồn tƣơng đƣơng trung
bình, mức ồn nguồn và mức suy giảm ồn theo khoảng cách 61
2.2.9 Sử dụng công thức tính dự báo ô nhiễm môi trƣờng 62
2.2.10 Sử dụng kết hợp các phƣơng pháp điều tra thực địa, điều tra, thu thập
thông tin thứ cấp, phƣơng pháp thống kê, phân tích tổng hợp và bản
đồ để dự báo áp lực về đất đai. 63
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 64
3.1 Đánh giá khái quát về quy hoạch sử dụng đất và môi trƣờng trong quy
hoạch chung xây dựng của Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 64
3.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Khu Kinh tế cửa
khẩu quốc tế Cầu Treo 64
3.1.2 Đánh giá nội dung quy hoạch sử dụng đất trong đồ án quy hoạch
chung xây dựng của Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 71
3.1.3 Đánh giá việc xây dựng báo cáo môi trƣờng chiến lƣợc trong quy
hoạch chung xây dựng Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 75
3.2 Hiện trạng các yếu tố môi trƣờng tác động đến sử dụng đất tại Khu
Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 77
3.5.2 Đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất ở một số khu đô
thị, khu công nghiệp và khu tái định cƣ của Khu Kinh tế cửa khẩu
quốc tế Cầu Treo 137
3.5.3 Tổng hợp diện tích các loại đất các khu chức năng trong quy hoạch chung
Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo sau khi điều chỉnh, bổ sung 140
3.5.4 Đề xuất bổ sung một số giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch sử
dụng đất tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 142
3.6 Đề xuất cách tiếp cận về phƣơng pháp lựa chọn các yếu tố môi trƣờng
và các bƣớc lồng ghép những yếu tố môi trƣờng chủ yếu trong quy
hoạch sử dụng đất của các Khu kinh tế cửa khẩu 142 vii
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 148
1 Kết luận 148
2 Kiến nghị 150
Danh mục công trình đã công bố liên quan đến luận án 151
Tài liệu tham khảo 152
Phụ lục 157
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
BCHTW
BĐKH
Bộ TNMT
CKQT
Đồng bằng sông Cửu Long
Đa dạng sinh học
Đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc
Đánh giá tác động môi trƣờng
Hệ thống thông tin địa lý
Giải phóng mặt bằng
Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc
Viện quốc tế về Môi trƣờng và Phát triển
Khu công nghiệp
Khu dân cƣ
Khu đô thị
Kinh tế - Xã hội
Môi trƣờng sinh thái
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
(Organisation for Economic Co-operation and Development)
Phƣơng pháp tham gia cộng đồng
Quy chuẩn
Quy hoạch sử dụng đất
Chƣơng trình hợp tác Việt Nam - Thuỵ Điển về tăng cƣơng năng lực
quản lý đất đai và môi trƣờng ix
SXKD
SXNN
SWAT
TCMT
TDTT
TNMT
TNXP
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
1.1 Phân loại mức độ bền vững 6
1.2 Ƣớc tính diện tích các loại hình thoái hóa đất chính 44
3.1 Các loại đất chính tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 67
3.2 Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất 73
3.3 Chất lƣợng nƣớc mặt tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 77
3.4 Chất lƣợng nƣớc dƣới đất tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 78
3.5 Số liệu quan trắc môi trƣờng không khí và tiếng ồn tại Khu Kinh tế
cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 79
3.6 Chất lƣợng môi trƣờng đất tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 80
3.7 Một số đợt mƣa lũ và mức độ ảnh hƣởng 83
3.8 Danh sách 10 họ thực vật giàu loài nhất ở Bắc Trƣờng Sơn 85
3.9 Một số loài động vật tiêu biểu ở Bắc Trƣờng Sơn 86
3.10 Tổng hợp kết quả tham vấn về yếu tố tác động đến sử dụng đất 90
3.11 Tổng hợp điều tra, tham vấn về nguồn gây tác động và các tác động 91
3.12 Tổng hợp phân tích về nguồn gây tác động và yếu tố tác động 93
3.13 Mức độ tác động của các yếu tố môi trƣờng tự nhiên tại Khu Kinh tế
cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 97
vận hành đến năm 2020 130
3.32 Đánh giá đất xây dựng trong đồ án quy hoạch chung 132
3.33 Diện tích và tỷ lệ các loại đất thu hồi ở một số dự án 134
3.34 Dự báo thành phần, tỷ lệ khối lƣợng chất thải rắn tại Khu Kinh tế cửa
khẩu quốc tế Cầu Treo năm 2020 135
3.35 Dự báo khối lƣợng chất thải rắn năm 2020 136
3.36 Điều chỉnh diện tích của một số khu đô thị và khu công nghiệp 139
3.37 Bổ sung quy hoạch tái định cƣ cho các hộ vùng lũ quét 140
3.38 Tổng hợp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng 141
3.39 Mối quan hệ giữa các bƣớc lập quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch lồng
ghép yếu tố môi trƣờng và mô hình quy hoạch lồng ghép của SEMLA 146
xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
1.1 Bản đồ địa bàn nghiên cứu của SEMLA 28
1.2 Sơ đồ phát triển bền vững 47
3.1 Sơ đồ vị trí Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 65
3.2 Sơ đồ mô tả địa hình Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 66
3.3 Biểu đồ cơ cấu các loại đất Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
năm 2010 67
3.4 Biểu đồ lƣợng mƣa tháng tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 68
3.5 Biểu đồ hoạt động xuất nhập cảnh tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế
Cầu Treo từ năm 2007 đến năm 2012 70
3.6 Sơ đồ quy hoạch các khu chức năng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 74
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp của Nhà nƣớc về tổ chức
và quản lý trên cơ sở phân bố quỹ đất một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả vào
các mục đích phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng theo các đơn vị hành
chính các cấp, các vùng và cả nƣớc, nhằm khai thác hiệu quả tối đa tài nguyên đất
đai trong mối tƣơng quan với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và bảo vệ môi
trƣờng để phát triển bền vững.
Báo cáo Tổng kết thi hành Luật Đất đai 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng nêu rõ: “công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở nƣớc ta đƣợc triển khai
đồng bộ ở các cấp hành chính; việc phân bổ quỹ đất đã đáp ứng cơ bản cho các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Cơ cấu sử dụng đất từng bƣớc
phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế…” (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2012a).
Tuy nhiên, theo nhận định của các nhà khoa học, quy hoạch sử dụng đất ở nƣớc ta
hiện nay còn mang nặng “hình thức phân bổ đất”, chủ yếu phân bổ về diện tích theo
từng thời kỳ cho các mục đích khác nhau, thiếu quy hoạch không gian và chƣa có
hệ thống đánh giá một cách khoa học các tác động của các yếu tố môi trƣờng, vì
vậy việc phân bổ diện tích đất đai chƣa đảm bảo yêu cầu của phát triển bền vững.
Trên thế giới, việc quy hoạch sử dụng đất lồng ghép các yếu tố môi trƣờng
và biến đổi khí hậu đã đƣợc Liên hợp quốc khuyến nghị, đa số các nƣớc coi đây là
một trong các tiêu chí phát triển bền vững. Đối với nƣớc ta, trong vài thập kỷ gần
đây kinh tế phát triển với tốc độ khá nhanh làm tăng áp lực đối với tài nguyên đất
đai và các tài nguyên khác. Mục tiêu phát triển bền vững đã đƣợc Đảng và Nhà
nƣớc đặt ra với nhiều chủ trƣơng, chính sách cụ thể có tính chiến lƣợc lâu dài. Do
đó, đối với quy hoạch sử dụng đất cũng cần thiết phải thay đổi cách tiếp cận để phù
+ Xác lập cơ sở lựa chọn các yếu tố môi trƣờng cần giám sát và các yêu tố
môi trƣờng chủ yếu để lồng ghép trong quy hoạch sử dụng đất tại Khu Kinh tế cửa
khẩu quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh.
+ Đánh giá tác động của các yếu tố môi trƣờng chủ yếu và đề xuất cách thức
lồng ghép yếu tố môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi
trƣờng tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh. 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các đối tƣợng tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế
Cầu Treo, gồm: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất và việc
đánh giá tác động môi trƣờng trong đồ án quy hoạch chung xây dựng; hiện trạng
các yếu tố môi trƣờng có tác động đến sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất; tác
động qua lại của các yếu tố môi trƣờng và quy hoạch sử dụng đất.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh thuộc địa giới hành chính
của các xã Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Sơn Tây và Thị trấn Tây Sơn, huyện Hƣơng
Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, với tổng diện tích tự nhiên 56.714,97 ha.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Về khoa học
Đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn của quy hoạch sử dụng
đất lồng ghép yếu tố môi trƣờng trên thế giới và ở Việt Nam, góp phần hoàn thiện
phƣơng pháp luận về giải pháp tích hợp môi trƣờng trong quy hoạch sử dụng đất
nói chung và quy hoạch sử dụng đất khu kinh tế cửa khẩu nói riêng; góp phần hoàn
thiện chính sách, pháp luật đất đai ở nƣớc ta.
4.2. Về thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp những thông tin về điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng các yếu tố môi trƣờng tại Khu Kinh tế cửa khẩu
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trƣờng
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
Theo từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, 2003) quy hoạch sử dụng đất là
việc bố trí, sắp xếp và sử dụng các loại đất một cách hợp lý để sản xuất ra nhiều
nông sản với chất lƣợng cao, hiệu quả kinh tế lớn.
Theo Nguyễn Đức Minh (1994), Võ Tử Can (1998), Chu Văn Thỉnh và cs.
(2000), Tôn Gia Huyên (2007) nhìn từ góc độ kinh tế, kỹ thuật và pháp chế: Quy hoạch
sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nƣớc về tổ
chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông
qua việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất nhƣ tƣ liệu sản xuất, nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trƣờng.
Theo Luật Đất đai 2013 “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh
vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, bảo vệ môi trƣờng và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng
đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã
hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định” (Quốc hội nƣớc Cộng
Bảng 1.1. Phân loại mức độ bền vững
Lớp
Mức độ
Giới hạn thời gian
Bền vững
Bền vững lâu dài
> 25 năm
Bền vững trung hạn
15 - 25 năm
Bền vững ngắn hạn
7 - 15 năm
Không bền
vững
Ít bền vững
5 - 7 năm
Không bền vững
2 - 5 năm
Rất không bền vững
< 2 năm
(Nguồn: Vũ Thị Bình, 2003)
Theo Lê Thái Bạt (2009) ngày nay sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu
quả đã trở thành chiến lƣợc quan trọng có tính toàn cầu. Nó đặc biệt quan trọng đối
với sự tồn tại và phát triển của nhân loại, bởi lẽ: (i) Tài nguyên đất vô cùng quý giá. 7
Bất kỳ nƣớc nào, đất đều là tƣ liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ
để phân bố các ngành kinh tế quốc dân. Nói đến tầm quan trọng của đất, từ xa xƣa,
ngƣời Ấn Độ, ngƣời Ả - rập, ngƣời Mỹ đều có cách ngôn bất hủ: “Đất là tài sản vay
mƣợn của con cháu”. Ngƣời Mỹ còn nhấn mạnh “ Đất không phải là tài sản thừa kế
đời sống còn bị đe dọa bởi tình trạng ngập úng, ngập lũ, lũ quét, đất trƣợt, sạt lở đất,
thoái hóa lý, hóa học đất (v) Lịch sử đã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải đƣợc
tiến hành trên đất tốt mới có hiệu quả. Tuy nhiên, để hình thành đất với độ phì nhiêu
cần thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạn
năm. Vì vậy, mỗi khi sử dụng đất đang sản xuất nông nghiệp cho các mục đích khác
cần cân nhắc kỹ để không rơi vào tình trạng chạy theo lợi ích trƣớc mắt mà làm tổn
hại đến đất đai.
1.1.2.2. Tiêu chí đánh giá sử dụng đất bền vững
Theo FAO (1997), tiêu chí đánh giá sử dụng đất bền vững bao gồm: Bền
vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt xã hội và bền vững về mặt môi trƣờng. Các
tiêu chí đánh giá sử dụng đất bền vững là căn cứ để xem xét đánh giá các loại hình
sử dụng đất bền vững hiện tại và tƣơng lai, xác định các loại hình sử dụng đất phù
hợp, đánh giá tiềm năng đất đai và định hƣớng sử dụng đất bền vững.
a) Bền vững về mặt kinh tế: (i) Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất
sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai. Năng suất sinh học
bao gồm các sản phẩm chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả … và tàn
dƣ để lại). Sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lƣợng, có khả năng tiêu thụ tại địa
phƣơng, trong nƣớc và xuất khẩu. (ii) Tổng giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích là
thƣớc đo quan trọng của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá
trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dƣới
mức đó thì nguy cơ ngƣời sử dụng sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tƣ phải lớn hơn
lãi suất tiền vay vốn ngân hàng. (iii) Tổng giá trị xuất khẩu, thu nhập hỗn hợp, hiệu
quả đồng vốn và giá trị ngày công lao động là các chỉ tiêu cơ bản trong đánh giá hiệu
quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất. Các loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả kinh
tế cao phải mang lại giá trị cao cho ngƣời sản xuất thông qua các chỉ tiêu trên.
b) Bền vững về mặt xã hội: (i) Hệ thống sử dụng đất phải thu hút đƣợc lao
động, đảm bảo đời sống và phát triển xã hội. Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điều 9
10
cạnh phát triển trong sự quản lý tốt các xung đột môi trƣờng. Yêu cầu phát triển bền
vững đến nay đƣợc coi là một trong những giá trị phổ quát cần đƣợc đảm bảo bởi
bất kỳ mô hình phát triển kinh tế nào trên thế giới. Phát triển bền vững đƣợc Ủy ban
thế giới về môi trƣờng và phát triển (WCED, 1987) định nghĩa là “ sự phát triển
nhằm đáp ứng những nhu cầu của hiện tại, nhƣng không gây trở ngại cho việc đáp
ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”. Yêu cầu phát triển bền vững đƣợc hiểu một
cách giản lƣợc là yêu cầu phát triển kinh tế phải đi đôi với việc bảo vệ thỏa đáng
môi trƣờng sinh thái. Điều này cũng có nghĩa rằng, mọi hoạt động kinh tế, xã hội
đều phải tính đúng, tính đủ các chi phí cho việc bảo vệ môi trƣờng. Nói cách khác,
yêu cầu bảo vệ môi trƣờng phải đƣợc tôn trọng trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội,
mọi dự án sản xuất, tiêu thụ và phát triển.
Theo Trần Hồng Hà và cs. (2008) “Từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ
XX, ADB cho rằng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng với những cân nhắc
cần thiết tới nhu cầu phát triển bền vững bằng cách nhất thể hóa với quản lý tài
nguyên và môi trƣờng, điều này có nghĩa là trong quy hoạch phát triển vùng các
thông số môi trƣờng cần đƣợc đƣa vào quy hoạch ngay từ đầu. ADB đã soạn thảo
hƣớng dẫn quy hoạch thống nhất phát triển kinh tế kết hợp với môi trƣờng vùng và
quy trình xây dựng quy hoạch vùng. Kể từ đó, nhiều nƣớc đã hƣớng vào việc xây
dựng quy hoạch tốt hơn, bền vững hơn về môi trƣờng và kinh tế.
Mặc dù có nhiều cách diễn giải khác nhau về quy hoạch môi trƣờng, nhƣng
trong những nghiên cứu ứng dụng của nhiều nƣớc trên thế giới vẫn có nhiều điểm
chung là trong quy hoạch phát triển phải xem xét các yếu tố tài nguyên và môi
trƣờng, các mục tiêu phát triển phải gắn với mục tiêu bảo vệ môi trƣờng”.
Từ nhận thức và lý luận chung nhƣ đã trình bày ở các phần trên, chúng ta có
thể hiểu rằng quy hoạch sử dụng đất đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững là đảm
bảo phân bổ, bố trí đất đai cho các ngành, lĩnh vực một cách khoa học, hợp lý, vừa
mang lại giá trị kinh tế/hiệu quả kinh tế cao, vừa đảm bảo giải quyết lao động/việc
làm, nâng cao đời sống kinh tế, văn hóa, tinh thần của cộng đồng và địa phƣơng,