Tiểu luận công tác đào tạo nguồn nhân lực tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam BIDV - Pdf 35

LỜI MỞ ĐẦU
Nguồn nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh tại bất kì một đơn vị nào. Lao động là nguồn lực chủ yếu để mỗi doanh
nghiệp thực hiện quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm đạt hiệu quả
cao nhất. Để phát triển nguồn nhân lực về mọi mặt trong nền kinh tế của đất nước nói
chung và của mỗi một doanh nghiệp nói riêng đòi hỏi Nhà nước và doanh nghiệp luôn có
các chế độ chính sách, quy định, hướng dẫn (các văn bản như luật lao động, chế độ tiền
lương, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…) xác thực để bảo vệ
quyền lợi của người lao động và sức lao động của người lao động.
Trong các yếu tố để phát triển nhanh và bền vững của doanh nghiệp, của nền kinh
tế thì nguồn lực con người là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất. Bởi lẽ con người vừa là
người sáng tạo ra, vừa là người sử dụng phương tiện, phương pháp công nghệ để đạt
được lợi ích kinh tế cao nhất cho xã hội, cho doanh nghiệp và cho bản thân họ. Tuy
nhiên, nguồn nhân lực phát huy được vai trò của nó không phải do ưu thế về số lượng mà
là ở chất lượng. Vì vậy, vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đang trở thành vấn
đề bức xúc của mỗi quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng.
Một chiến lược đào tạo hợp lý sẽ phát huy được nội lực cao nhất, phát huy được
khả năng làm việc, khả năng sáng tạo của người lao động, nâng cao trách nhiệm, tăng
năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh. Hiện nay đất nước ta đang bước vào một thời
kỳ phát triển mới sau khi đã hội nhập toàn diện vào nền kinh tế toàn cầu hóa, với những
cơ hội và thách thức chưa từng có, đòi hỏi phải có nguồn nhân lực thích ứng. Mặt khác
chất lượng nguồn nhân lực của nước ta hiện nay được đánh giá là còn thấp, chưa đáp ứng
được mục tiêu phát triển của xã hội. Chính vì vậy nhu cầu đào tạo và nâng cao trình độ
tay nghề cho người lao động càng trở nên quan trọng và cần thiết. Thực tế đã chứng
minh rằng đầu tư vào nguồn nhân lực có thể mang lại hiệu quả cao hơn hẳn so với việc
đầu tư đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh
doanh. Đó cũng chính là lý do vì sao mà các nhà lãnh đạo doanh nghiệp giàu kinh
nghiệm của Mỹ và Nhật đều chú trọng hàng đầu đến công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực.
Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu sản xuất kinh doanh chung tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Qua tìm hiểu tình hình nguồn nhân

quả đào tạo.
3. Phương pháp nghiên cứu


Phân tích tổng hợp



Các phương pháp định lượng

2


CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN
LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.

Khái niệm, vai trò của công tác đào tạo nguồn nhân lực trong Doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm về công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Đào tạo nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực của tổ chức, là điều kiện tiên quyết để các tổ chức có thể đứng vững và thắng
lợi trong môi trường kinh doanh đầy biến động.
1.1.2.

Vai trò của công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Mục tiêu chung của việc đào tạo nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn
nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của doanh nghiệp, thông qua việc giúp người

-

Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý chuyên môn kế cận. Đào tạo giúp cho nhân viên có
được những kỹ năng cần thiết cho cơ hội thăng tiến và thay thế cho các cán bộ quản lý,
chuyên môn khi cần thiết.

-

Tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp



Đối với người lao động

-

Tạo ra tính chuyên nghiệp và sự gắn bó giữa người lao động với doanh nghiệp.

-

Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc, đặc biệt khi nhân viên thực hiện công việc
không đáp ứng được các tiêu chuẩn mẫu, hoặc khi nhân viên thực hiện công việc mới.

-

Cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho nhân viên. Giúp họ có thể áp dụng thành công
các thay đổi của công nghệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp.

-


này.
Thứ nhất, đào tạo là một hoạt động rất đắt. Đào tạo tốt, thì các chi phí đầu tư cho
đào tạo sẽ phát huy được hiệu quả, nếu việc đào tạo không đúng, sẽ làm tăng chi phí mà
không đem lại lợi ích.
Thứ hai, Đào tạo không đảm bảo chất lượng, không đáp ứng yêu cầu của doanh
nghiệp và các thành viên của nó, thực tế dẫn tới nhiều bất lợi lớn cho doanh nghiệp và
tâm lý lo lắng cho người lao động.
1.2.2. Xác định mục đích và mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo nên thể hiện những nội dung cơ bản của khóa đào tạo sẽ được tổ
chức. Trên cơ sở đó, cán bộ nhân sự phụ trách đào tạo sẽ dễ dàng hơn trong việc tổ chức
các khóa đào tạo cụ thể cho doanh nghiệp.
1.2.3. Lựa chọn người được đào tạo

Lựa chọn đúng người đào tạo giúp duy trì đội ngũ lao động có trình độ, nhiệt huyết
với doanh nghiệp và giúp cho người lao động có nhiều có nhiều cơ hội để phát triển cao
hơn, nhận lương tốt hơn so với người không được đào tạo.

1.2.4. Xác định chương trình đào tạo và lựa chọn hình thức đào tạo

4


Chương trình đào tạo phải đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đào tạo đã được
xác định ở bước hai. Quyết định hình thức đào tạo có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả
đào tạo.
1.2.5. Dự tính chi phí đào tạo
Kinh phí đào tạo sẽ chi phối các hoạt động khác thuộc lĩnh vực này. Khi các kinh
phí này vượt quá mức cho phép thì cán bộ phụ trách đào tạo phải có biện pháp điều chỉnh
phù hợp như giảm người học, áp dụng hình thức đào tạo khác…

của Thủ tướng Chính phủ, trực thuộc Bộ Tài chính với chức năng, nhiệm vụ chính thời
kỳ này là: cấp phát và quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ NSNN.
Năm 1981 đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc
Ngân hàng Nhà nước.
Năm 1990 đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tháng 11/1994 chuyển sang hoạt động theo mô hình Ngân hàng thương mại theo
Quyết định số 293/QĐ-NH9 ngày 18/11/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ngày 28/12/2011 tiến hành cổ phần hóa (IPO) thành công với việc phát hành 3%
vốn điều lệ và chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP với số vốn điều lệ 23.012 tỷ đồng.
Ngày 25/4/2015 BIDV nhận sáp nhập Ngân hàng TMCP phát triển nhà Đồng
bằng Sông Cửu Long (MHB).
Logo và Slogan

-

Trụ sở chính: Tháp BIDV số 35 Phố Hàng Vôi – Phường Lý Thái Tổ – Quận Hoàn Kiếm
– TP Hà Nội.

-

Ngành nghề kinh doanh chính: Hoạt động trên 4 lĩnh vực gồm Hoạt động ngân hàng
thương mại; Hoạt động ngân hàng bán lẻ; Hoạt động ngân hàng đầu tư; Hoạt động bảo
hiểm, cụ thể :
+ Nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, Tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi
khác;
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu;
+ Cấp tín dụng: cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, bảo lãnh, ….;
+ Cung cấp các phương tiện và dịch vụ thanh toán;
+……..
Một số thông tin chính về năng lực hoạt động của BIDV tại thời điểm 30/6/2015:

2.1.2.1.

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức Tại Trụ sở chính

Ban kiểm soát

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị
Ban KT&Giám sát

UB chiến lược & tổ chức
Ủy ban QL rủi ro

Ban thư ký HĐQT

UB nhân sự

TT nghiên cứu
Ban TGĐ và Kế toán trưởng

7 trưởng
Ban TGĐ và kế toán

UB công nghệ thông tin


Khối
NH BB


Ban
QLRR
TT và TN

Ban
PTSP

TT chăm
sóc KH

Khối
tác
nghiệp

Khối
TC

Khối
QL

KT

ĐT

TT
TToán

Ban KT

TTDV

QHCC
Ban
Pháp chế

Ban
QLTSN
N
Ban
QLDA
….
VP
ĐU/VP

(Nguồn: Điều lệ tổ chức và hoạt động của BIDV tháng 5/2015).

2.1.2.2 . Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức tại Chi nhánh

8


Ban Giám
đốc

Khối
QLKH

Các phòng
khách hàng
Ban Giám
đốc

quỹ

Văn phòng

Phòng QLRR

Phòng KH
tổng hợp
(Nguồn: Điều lệ tổ chức và hoạt động của BIDV tháng 5/2015).

Tùy theo qui mô (nhân sự, dư nợ,...) của từng Chi nhánh Ngân hàng thì mô hình
tổ chức của Chi nhánh đó có thể bố trí gọn nhẹ ở một số phòng thuộc khối tác nghiệp và
khối quản lý.
2.2.

Công tác đào tạo tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Công tác đào tạo tại BIDV luôn được chú trọng, không ngừng đẩy mạnh và tăng
cường trong toàn hệ thống, được Ban lãnh đạo xác định là việc làm thường xuyên, liên
tục nhằm nâng cao năng suất lao động và sức cạnh tranh, giảm thiểu các rủi ro. Công tác
đào tạo trong những năm qua đã nhận được đánh giá tích cực từ đông đảo học viên và
các đơn vị liên quan. Kế hoạch đào tạo luôn được đổi mới và ngày càng sát với nhu cầu
công việc thực tế, công tác tổ chức bài bản, nội dung đào tạo phong phú, thiết thực, ứng
dụng các phần mềm trong công tác tổ chức đào tạo.
Hiện tại, BIDV tổ chức đào tạo theo hai cấp: đào tạo chung cho CBNV và đào tạo
cán bộ cấp cao, cấp chuyên gia.
Để cụ thể hóa các chương trình đào tạo, BIDV đã ban hành
- Qui chế đào tạo chung trong toàn hệ thống (Quyết định số 3030/QĐ-HĐQT
ngày 22/12/2014-gọi tắt là QĐ3030);


- Thống nhất đầu mối trong công tác xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo và
quản lý đào tạo trên toàn hệ thống nhằm đảm bảo tính nhất quán, đồng bộ, bài bản,
chuyên nghiệp, tránh chồng chéo và lãng phí.
-

-

2.2.1.3. Các hình thức đào tạo
Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên (bồi dưỡng): Là việc đào tạo thường xuyên nhằm cập
nhật kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng vị trí công việc (chuyên môn, nghiệp vụ), đào tạo
kiến thức pháp luật, đào tạo ngoại ngữ, quốc phòng - an ninh,…
Đào tạo theo hệ thống văn bằng: Là việc đào tạo được gắn với việc cấp văn bằng được
Nhà nước và/hoặc quốc tế công nhận như: đào tạo Tiến sỹ, Thạc sỹ, Cử nhân,…
Đào tạo theo chứng chỉ chuyên sâu/chuyên gia: Là một số hình thức đào tạo đặc thù theo
yêu cầu công việc như: Chứng chỉ phân tích tài chính, Chứng chỉ kiểm toán viên quốc tế ACCA, hành nghề kế toán, kiểm toán – CPA ,…
2.2.1.4. Điều kiện, tiêu chuẩn chung của cán bộ khi tham gia đào tạo

10


-

Có phẩm chất chính trị, đạo đức và quá trình công tác tốt, không thuộc đối tượng đang bị
xem xét, xử lý kỷ luật của BIDV, có đủ năng lực hành vi dân sự;
Có khả năng học tập và áp dụng các kiến thức được đào tạo vào công việc chuyên môn;
Khóa học phù hợp với công việc đang đảm nhận hoặc phù hợp với hoạt động của BIDV;
Đủ điều kiện và đáp ứng được yêu cầu của cơ sở đào tạo;

-


từng thời kỳ;
+ Đào tạo ngoại ngữ;
+ Đào tạo cao cấp lý luận chính trị: áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo đương
chức/quy hoạch các chức vụ: Giám đốc, Phó Giám đốc đơn vị và tương đương trở lên.
+ Các khóa đào tạo khác trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu công việc.

2.2.1.6 . Quyền lợi của cán bộ được cử tham gia đào tạo
-

Được tạo điều kiện bố trí thời gian làm việc, đi công tác thuận lợi cho việc học tập;
Được hỗ trợ xác nhận trong trường hợp phải dừng đào tạo vì lý do công tác;
Được hỗ trợ toàn bộ tiền học phí, tiền tài liệu bắt buộc, trừ tài liệu tham khảo;
Được thanh hỗ trợ tiền đi lại: một lần vé máy bay, vé tàu xe đi - về trong trường hợp địa
điểm tổ chức lớp học ngoài địa bàn hoạt động của đơn vị cho cả khóa học; Thanh toán

11


-

-

tiền ở (đối với khóa học phải lưu trú) theo quy định; Hỗ trợ một phần tiền sinh hoạt phí
theo chế độ hiện hành của Nhà nước và của BIDV;
Được hưởng toàn bộ các khoản thu nhập gồm lương, các loại phụ cấp, thưởng, các khoản
chi bổ sung quỹ thu nhập, phúc lợi và các khoản thu nhập khác theo quy định của BIDV
như khi đang công tác (trừ tiền ăn ca);
Trường hợp cán bộ được cử đi đào tạo các khóa đào tạo có tổ chức thi đầu vào sẽ được
xem xét bố trí nghỉ tối đa 05 ngày làm việc để ôn thi;
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các khoản thu nhập khác như thời

thì cán bộ phải có trách nhiệm chấp hành pháp luật của Việt Nam, của nước sở tại, quy
định của Đảng (nếu là Đảng viên) và quy định liên quan khác. Sau khi đào tạo phải trở về
cơ quan đúng thời hạn quy định;

-

Nộp bản sao có chứng thực (đối chiếu bản gốc)/hoặc bản gốc (nếu khóa đào tạo do BIDV
cử) các văn bằng, chứng chỉ (nếu có) về Bộ phận Tổ chức cán bộ để lưu hồ sơ.

-

Phục vụ BIDV theo đúng thời gian đã cam kết;

-

Trường hợp cán bộ làm việc chưa đủ thời gian cam kết phục vụ BIDV/vi phạm trong thời
gian đào tạo thì phải bồi thường kinh phí đào tạo cho BIDV theo quy định;

-

Tuân thủ việc bảo mật thông tin, tài liệu được đào tạo theo quy định của BIDV.
2.2.1.8. Yêu cầu về nội dung, chương trình đào tạo
- Nội dung, chương trình đào tạo do BIDV tổ chức đều phải xác định rõ mục tiêu
của khoá đào tạo, đối tượng tham gia, nội dung đào tạo, thời gian đào tạo, các yêu cầu
đạt được đối với học viên sau khi kết thúc đào tạo. Trong đó nội dung đào tạo phải phù
hợp với mục tiêu đào tạo, đối tượng tham dự và gắn với thực tiễn công việc. Phê duyệt
nội dung, chương trình đào tạo:
+ Đối với nội dung, chương trình tập huấn, hội thảo nghiệp vụ hoặc hội thảo khoa
học do các Ban tại Trụ sở chính đề xuất: do Phó Tổng Giám đốc phụ trách mảng/lĩnh vực
đào tạo phê duyệt trên cơ sở ý kiến thống nhất giữa Ban tại Trụ sở chính và Trường ĐTCB;

- Lãnh đạo cấp cao đương chức: Bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Thành viên
Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc phụ trách các khối nghiệp
vụ;
- Cán bộ quy hoạch cấp cao cấp độ 1: Bao gồm các cán bộ do Ban Cán sự Đảng,
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt nằm trong danh sách quy hoạch các vụ Chủ
tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc, Trưởng
Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng;
- Cán bộ quy hoạch cấp cao cấp độ 2, 3: Bao gồm các cán bộ được Thường vụ
Đảng ủy, Ban lãnh đạo BIDV xem xét phê duyệt quy hoạch dự nguồn cán bộ lãnh đạo
cấp cao của hệ thống BIDV;
- Cán bộ chuyên gia: Cán bộ có trình độ, năng lực cả về thực tiễn và lý thuyết, phụ
trách các mảng nghiệp vụ chính của Ngân hàng được tuyển chọn và phê duyệt bởi Ban
lãnh đạo của BIDV.

13


2.2.2.3. Hình thức đào tào
- Đào tạo cấp cao đương chức và quy hoạch cấp độ 1, 2 và 3: gồm đào tạo bắt
buộc, đào tạo thực tế và đào tạo theo nhu cầu.
+ Đào tạo bắt buộc gồm: Đào tạo Quản trị Ngân hàng thương mại hiện đại; Đào
tạo tiếng Anh: đối với lãnh đạo cấp cao đương chức và quy hoạch cấp độ 1 được thiết kế
trên cơ sở phù hợp với mỗi độ tuổi, đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của 04 kỹ
năng (nghe – nói – đọc – viết).
+ Đào tạo thực tế (áp dụng đối với cán bộ quy hoạch cấp độ 1): Ngoài phải tham
gia đào tạo bắt buộc thì phải trải qua đào tạo thực tế, cụ thể: Thực hiện luân chuyển giữa
các Ban tại Trụ sở chính với thời gian luân chuyển: 06 tháng; Thực hiện luân chuyển về
Chi nhánh (khác Chi nhánh cử đi) với Thời gian luân chuyển: 1- 2 năm; Thực tập tại các
Định chế tài chính nước ngoài với thời gian từ 03 – 06 tháng.
+ Đào tạo theo nhu cầu: Trên cơ sở thực tế phát sinh trong quá trình điều hành,


+ Không được hưởng các chế độ đãi ngộ, hỗ trợ kinh phí đào tạo nếu đã hỗ trợ
một phần hoặc phải bồi hoàn lại kinh phí đào tạo đó cho BIDV;
+ Thời gian đi đào tạo không được tính vào thời gian xét nâng lương định kỳ nếu
khóa đào tạo có thời gian từ 01 tháng trở lên,
- Các trường hợp phải bồi thường kinh phí đào tạo
+ Cán bộ được cử đi đào tạo hoặc tự đi đào tạo nhưng được BIDV hỗ trợ xác nhận
hồ sơ, thủ tục để được cấp học bổng của cơ sở đào tạo mà không tiếp tục làm việc tại
BIDV;
+ Cán bộ được cử đi đào tạo ở nước ngoài nếu hết thời hạn học tập/tạm hoãn Hợp
đồng lao động không trở về hoặc trở về BIDV công tác quá hạn từ 15 ngày trở lên không
có lý do chính đáng, không được sự chấp thuận của BIDV.
- Các trường hợp không phải bồi thường kinh phí đào tạo
+ Cán bộ tham gia các khóa đào tạo mà mức chi phí đào tạo do BIDV chi cho cán
bộ có giá trị dưới 05 triệu đồng.
+ Cán bộ chuyển công tác trong hệ thống, nghỉ hưu, nghỉ theo chế độ.
+ Cán bộ không tiếp tục được khóa học có lý do chính đáng (thiên tai, hỏa hoạn,
ốm đau, tai nạn,…).
Bảng 3.1: Cam kết về thời gian làm việc
STT Mức chi phí đào tạo BIDV chi cho cán bộ hoặc 50% học bổng
Thời
của khóa học (trong trường hợp cán bộ tự đi đào tạo nhưng được
gian
BIDV xác nhận hồ sơ, thủ tục và việc xác nhận này là điều kiện để cam kết
được cấp học bổng của cơ sở đào tạo theo quy định tại Khoản 5 làm việc
Điều 22 Quy chế đào tạo)
tối thiểu
1

Từ 05 triệu đến dưới 15 triệu đồng và tương đương


09 năm

7

Từ 120 triệu đồng và tương đương trở lên.

12 năm

(Nguồn: Quyết định số 3030-Qui chế đào tạo của BIDV)
2.2.4 . Quy trình tổ chức thực hiện công tác đào tạo
2.2.4.1. Đối với các khóa đào tạo trong kế hoạch:
Bước 1. Xác định nhu cầu
- Trường ĐTCB đầu mối phối hợp với Ban TCCB và các đơn vị liên quan nghiên
cứu xây dựng mẫu thống kê xác định nhu cầu đào tạo gửi các đơn vị trong hệ thống trên
cơ sở thực trạng về chất lượng cán bộ và kế đào tạo hàng năm;

15


- Hàng năm, các đơn vị căn cứ kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của BIDV và tình
hình thực tế về trình độ cán bộ tại đơn vị mình tiến hành đăng ký nhu cầu đào tạo và gửi về
Trường ĐTCB trước ngày 30/11 làm cơ sở xây dựng Kế hoạch đào tạo của năm tới.
Bước 2. Xây dựng Kế hoạch đào tạo hàng năm.
- Dự thảo Kế hoạch đào tạo;
- Lấy ý kiến tham gia dự thảo Kế hoạch đào tạo;
- Trường ĐTCB bộ tổng hợp ý kiến tham gia, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện Kế
hoạch đào tạo trình Tổng Giám đốc báo cáo Hội đồng quản trị phê duyệt.
Bước 3. Duyệt Kế hoạch đào tạo.
Hội đồng quản trị xem xét, phê duyệt và ban hành Kế hoạch đào tạo.

Kinh phí đào tạo: Lập kế hoạch chi tiết về chi đào tạo (chi cho giảng viên, chi cho học
viên, chi phí tài liệu, chi phí tổ chức, chi phí cơ sở vật chất).
16


Bước 6: Tổ chức triển khai các khóa đào tạo
Thông báo về khóa đào tạo:
+ Trước ngày đầu tiên của tháng/quý tiếp theo, Trường ĐTCB thông báo cho các
đơn vị kế hoạch dự kiến triển khai các khóa đào tạo trong tháng/quý tới.
+ Tối thiểu 25 ngày trước khi tổ chức khóa đào tạo, Trường ĐTCB sẽ gửi thông
báo đăng ký học viên cho các Ban tại Trụ sở chính và các đơn vị thành viên để đăng ký
cán bộ tham gia.
+ Nội dung thông báo gồm: Tên khóa đào tạo, một số nội dung, yêu cầu cơ bản
của khóa đạo tạo; đối tượng được tham gia đào tạo; thời gian dự kiến triển khai, địa điểm
tổ chức; số lượng cán bộ tham gia; mẫu đăng ký cán bộ tham gia, điện thoại liên hệ và
các thông tin khác (nếu cần).
- Bố trí cử cán bộ tham gia đào tạo.
-

+ Các đơn vị tiếp nhận thông báo về tổ chức khóa đào tạo và căn cứ nội dung
thông báo để cử cán bộ tham gia đào tạo theo đúng đối tượng, số lượng và đăng ký danh
sách cán bộ tham gia đào tạo của đơn vị mình trên chương trình quản lý đào tạo;
+ Cán bộ được cử đi đào tạo, tùy theo tính chất khóa đào tạo cần phải ký Hợp đồng
đào tạo theo quy định.
-Tổ chức triển khai khóa đào tạo.
+ Triệu tập cán bộ tham gia khóa đào tạo: trường Đào tạo cán bộ thông báo triệu
tập cán bộ tham gia khóa đào tạo đúng thành phần trước khi khai giảng lớp học tối thiểu
7 ngày;
+ Triệu tập Giảng viên kiêm chức: Trường ĐTCB phải gửi giấy Triệu tập cho
Giảng viên kiêm chức và đơn vị có Giảng viên kiêm chức trước tối thiểu 20 ngày làm việc

nhiệm, thái độ của học viên, những yêu cầu đề nghị giải đáp;
- Khảo sát, trao đổi kinh nghiệm thực tế hỗ trợ cho học tập (nếu cần): địa điểm
học tập, mục tiêu của khóa đào tạo, nội dung học tập, nghiên cứu, thời gian học tập, hình
thức giảng dạy, phương tiện đi lại, các điều kiện và vấn đề khác;
- Cán bộ quản lý lớp có trách nhiệm ghi chép lại, báo cáo lãnh đạo Trường đào tạo
cán bộ, rút kinh nghiệm để khóa đào tạo sau triển khai hiệu quả hơn;
- Kiểm tra kết quả học tập của học viên:
Trường đào tạo cán bộ phối hợp với giảng viên của khóa đào tạo tiến hành thực
hiện việc kiểm tra kết quả học tập của học viên, cụ thể:
+ Tiến hành ra đề bài kiểm tra (đề bài phải phù hợp với nội dung khóa đào tạo,
chất lượng học viên…);
+ Tổ chức kiểm tra (việc tổ chức kiểm tra phải nghiêm túc, công bằng phản ánh
trung thực chất lượng khóa đào tạo);
+ Tổ chức chấm điểm bài kiểm tra.
Bước 7: Kết thúc khóa đào tạo
- Sau cuối mỗi khóa đào tạo, Trường ĐTCB triển khai lấy ý kiến đánh giá học
viên về khóa đào tạo.
- Trên cơ sở các nội dung góp ý của học viên và tình hình thực tế diễn ra trong
quá trình tổ chức triển khai khóa đào tạo, Trường ĐTCB kiểm điểm, rút kinh nghiệm về
nội dung khóa đào tạo, hình thức tổ chức, giảng viên,…
- Cấp và quản lý Giấy chứng nhận đào tạo:
- Căn cứ vào kết quả học tập của học viên, Trường ĐTCB cấp Giấy chứng nhận
đào tạo cho học viên.
- Sau khi hoàn thành khóa học, Học viên nộp giấy Chứng nhận đào tạo cho Bộ
phận Tổ chức cán bộ để theo dõi, quản lý.
Căn cứ kết quả kiểm tra của học viên và kết quả theo dõi, đánh giá của cán bộ
quản lý lớp học, Trường ĐTCB thông báo kết quả học tập của học viên cho Bộ phận Tổ

18


Hiệu quả đào tạo được đánh giá thông qua tác động của đào tạo đến học viên và
theo 04 (bốn) cấp độ của mô hình Kirkpatrick-là mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo do
Donald Kirkpatrick (người Mỹ), giới thiệu năm 1975, bao gồm:
+ Cấp độ 1- Mức độ hài lòng của học viên: Nhằm xác định mức độ phù hợp, hài
lòng của học viên với khóa đào tạo.
+ Cấp độ 2 – Mức độ tiếp thu khóa đào tạo: Nhằm xác định mức độ kiến thức, kỹ
năng mà học viên thu nhận được sau khóa đào tạo.
+ Cấp độ 3 – Mức độ áp dụng vào công việc: Nhằm xác định mức độ áp dụng kiến
thức, kỹ năng của khóa đào tạo vào công việc thường ngày của học viên.

19


-

+ Cấp độ 4 – Mức độ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh: Nhằm xác định mức độ ảnh
hưởng của học viên đối với hoạt động của đơn vị sau khi tham gia khóa đào tạo.
Việc xác định cấp độ đánh giá hiệu quả đào tạo đối với từng khóa đào tạo căn cứ theo kế
hoạch đánh giá hiệu quả từng kỳ và Quy định cấp độ đánh giá hiệu quả đào tạo, cụ thể:
+ Cấp độ 1: 100% khóa đào tạo theo kế hoạch đào tạo năm được đánh giá hiệu quả
đào tạo tại cấp độ 1.
+ Cấp độ 2 trở lên: Căn cứ mục tiêu đào tạo, ưu tiên đào tạo, nội dung đào tạo và
đối tượng tham dự đào tạo, người đánh giá hiệu quả đào tạo có thể đề xuất cấp độ đánh
giá hiệu quả đào tạo phù hợp với từng khóa đào tạo.
2.2.5.4 Phương pháp và chu kỳ đánh giá hiệu quả đào tạo
Việc đánh giá được thực hiện/kết hợp theo 01(một) trong 04 (bốn) phương pháp:
Bảng 2.2: Phương pháp và chu kỳ đánh giá hiệu quả đào tạo
Đối tượng

PP đánh giá

cấp độ 2, tối thiểu Sau khóa đào tạo
20% tổng số khóa 10 (mười) ngày
đào tạo theo kế
hoạch năm được
đánh giá hiệu quả
đào tạo tại cấp độ Sau khóa đào tạo
3 và tối thiểu 5% từ 3 (ba) đến 6
khóa đào tạo theo (sáu) tháng.
kế hoạch năm
Sau khóa đào tạo
được đánh giá hiệu
từ 3 (ba) đến 12
quả đào tạo tại cấp
(mười hai) tháng.
độ 4
Cấp độ đánh giá

Ghi chú

Tùy
theo
mục
tiêu,
tiêu chí đánh
giá,
người
đánh
giá
hiệu quả đào
tạo có thể

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Lớp

Học viên

Lớp

Học viên

Lớp

Học viên

01

Đào tạo cấp cao, cấp
qui hoạch, chuyên gia

03

45

04

60

280

12

840

- Đào tạo nâng cao

119

4.580

246

9.800

255

16.284

Kiểm tra sát hạch
chuyên môn, nghiệp vụ

06
đợt

3.462

4.695



- Chưa có cơ sở vật chất ổn định, chuẩn hóa (về trường và lớp) nên chưa đảm bảo sự
chủ động trong triển khai đào tạo

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ ĐỊNH HƯỜNG ĐỂ HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
3.1. Định hướng công tác đào tạo tại BIDV trong thời gian tới
Bám sát định hướng, chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc để xây
dựng kế hoạch đào tạo, khảo thí giai đoạn 2016 – 2020 và phối hợp xây dựng kế hoạch
phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2016 – 2020;
3.1.1. Về hình thức đào tạo:
-

-

Tăng cường truyền thông, phổ biến cách thức nghiên cứu, hướng dẫn công tác đào tạo để
các đơn vị, cá nhân trong hệ thống thực hiện;
Đa dạng hóa phương thức và địa điểm tổ chức đào tạo: Tại Trường, theo từng khu vực,
từng chi nhánh…; nghiên cứu khả năng kết hợp với tổ chức/đơn vị khác nhằm cung cấp
các khóa đào tạo thiết thực tại chi nhánh/địa phương;
Gia tăng tỷ lệ đào tạo trực tuyến theo lộ trình phù hợp, trong đó nâng cao chất lượng, đổi
mới nội dung và thường xuyên kiểm tra, giám sát chất lượng tham gia các chương trình
học tập trực tuyến, mục tiêu đạt tỷ lệ đào tạo trực tuyến năm 2015 đạt trên 20% về số
lớp, trên 35% về số lượt học viên; phấn đấu đạt trên 50% trong giai đoạn 2016-2020, tập
22


-


đáp ứng yêu cầu công việc và công tác sắp xếp, đánh giá, qui hoạch, luân chuyển;
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến công tác đào tạo theo hướng
khuyến khích đào tạo gắn với trách nhiệm và thưởng phạt,...;
- Hoàn thiện và áp dụng Khung chương trình đào tạo cho từng vị trí chức danh cùng
với lộ trình hoàn thiện Khung năng lực cán bộ;
- Xây dựng đội ngũ giảng viên (chuyên trách và kiêm chức) theo hướng chuyên
nghiệp, tâm huyết, chu đáo; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên BIDV, tăng cường
đào tạo giảng viên kiêm chức;
- Đề xuất mời những giảng viên ngoài ngành có kiến thức chuyên môn cao, bồi
dưỡng họ hiểu sâu về hoạt động thực tiễn tại BIDV.
- Nâng cấp và hoàn thiện phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm đạo tạo trực tuyến;
Khai thác tối đa ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo, khảo thí.

23


- Bám sát danh dách giữa số học viên đăng ký đào tạo và danh sách thực tế nhằm
đảm bảo số lượng học viên luôn ổn định.
- Xây dựng chương trình đạo tạo trực tuyến tăng về số lượng và chất lượng nhằm
phục vụ những học viên ở xa, không có điều kiện theo học các khóa học tập trung mà
vẫn đảm bảo học tập tốt các yêu cầu đề ra.

KẾT LUẬN
Nguồn nhân lực luôn có vai trò quan trọng trong tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội nói chung và của mỗi tổ chức kinh tế nói riêng. Giáo dục, đào tạo và phát triển năng
lực người lao động có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế, xã hội của một
quốc gia và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Nhu cầu đào tạo và phát triển nhân
viên trong các tổ chức tăng nhanh cùng với sự phát triển của hợp tác, cạnh tranh, công
nghệ tiên tiến và những áp lực về kinh tế xã hội. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam (BIDV), là doanh nghiệp chiếm thị phần chủ yếu, đóng vai trò quan trọng
liên tục cho sự phát triển kinh tế xã hội chính trị, an ninh kinh tế, yêu cầu đào tạo phát triển

Sách Quản Trị Nguồn Nhân Lực –Học Viện Công Nghệ BCVT
PGS TS Nguyễn Thị Minh An
Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của BIDV
Bản cáo bạch Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ngày 05/05/2015.
Quyết định số 1773 /QĐ-HĐQT ngày 07/10/2013 Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
Quyết định số 3030/QĐ-HĐQT ngày 22/12/2014 của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam.
Quyết định số: 5372/QĐ-TĐTCB7 ngày 04/9/2013 của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam
Nghị quyết 164/NQ-BIDV ngày 19/1/2015 về Phê duyệt kế hoạch đào tạo và
khảo thí năm 2015

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status