ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ SONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS-TS: NGUYỄN HỒNG SƠN
Hà Nội - 2014
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 7
1.1 Phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức 7
1.1.1. Một số khái niệm 7
1.1.2. Mục tiêu và vai trò của việc phát triển nguồn nhân lực 10
1.2. Phát triển nguồn nhân lực trong NHTM 12
1.2.1. Đặc điểm nguồn nhân lực NHTM 12
1.2.2. Nội dung của việc phát triển nguồn nhân lực tại NHTM 12
3.1.4. Một số quan điểm có tính nguyên tắc khi phát triển nguồn nhân
lực… 63
3.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại BIDV Hà Tĩnh 63
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của công tác phát triển nguồn
nhân lực 63
3.2.2. Xây dựng chiến lƣợc phát triển NNL trong chi nhánh BIDV Hà Tĩnh
……………………………………………………………………65
3.2.3. Đổi mới trong xây dựng và thực hiện chƣơng trình đào tạo 67
3.3. Kiến nghị đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực tại BIDV Hà Tĩnh 78
3.3.1. Kiến nghị với ban lãnh đạo BIDV Hà Tĩnh 78
3.3.2. Kiến nghị với BIDV Việt Nam 79
3.3.3. Kiến nghị với NHNN Việt Nam 80
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
2
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam
3
NNL
Nguồn nhân lực
4
Nội dung
Trang
1
Bảng 2.1
Tình hình huy động vốn qua các năm 2009-2013
37
2
Bảng 2.2
Tình hình hoạt động tín dụng qua các năm 2009-
2013
38
3
Bảng 2.3
Tình hình thu dịch vụ ròng qua các năm 2009-
1013
39
4
Bảng 2.4
Số lƣợng nguồn nhân lực theo các năm 2009-2012
39
5
Bảng 2.5
Cơ cấu nguồn nhân lực qua các năm theo giới tính
40
6
Bảng 2.6
Cơ cấu nguồn nhân lực qua các năm theo độ tuổi
40
7
Bảng 2.7 ii 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng thƣơng mại
(NHTM) Việt Nam đang phải đối mặt với sức ép cạnh tranh toàn diện không
chỉ ở thị trƣờng trong nƣớc mà còn từ bên ngoài. Trong lĩnh vực tài chính
ngân hàng việc nắm bắt và triển khai nhanh công nghệ hiện đại phục vụ kinh
doanh là yếu tố cạnh tranh hàng đầu. Hiện nay, các ngân hàng trên thế giới
triển khai khoảng 2000-3000 sản phẩm, dịch vụ trong khi các ngân hàng Việt
Nam mới chỉ triển khai khoảng 200-300 sản phẩm dịch vụ. Nhƣ vậy còn một
số lƣợng lớn sản phẩm, dịch vụ mà chúng ta chƣa thể triển khai, một phần là
do chúng ta chƣa thể triển khai công nghệ mới. Nhƣng trong tƣơng lai khi nền
kinh tế nƣớc ta phát triển và mở cửa cho lĩnh vực tài chính ngân hàng, các
công ty tài chính và ngân hàng nƣớc ngoài vào Việt Nam, với tiềm lực cao về
mọi mặt sẽ triển khai hàng loạt các sản phẩm dịch vụ mới. Để có thể cạnh
tranh đƣợc các ngân hàng trong nƣớc cần phải chuẩn bị một đội ngũ nguồn
nhân lực đủ mạnh cả về số lƣợng và chất lƣợng để cạnh tranh.
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần (TMCP) Đầu Tƣ và Phát triển Việt
Nam (BIDV) cũng nằm trong số đó. Bên cạnh những thế mạnh về mạng lƣới,
tiềm lực tài chính, lực lƣợng cán bộ đông đảo, chiếm một thị phần lớn trên thị
trƣờng tiền tệ Việt Nam thì BIDV cũng vấp phải một khó khăn là chất lƣợng
nguồn nhân lực và công nghệ. Cụ thể là trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản
Một số đề tài luận văn tốt nghiệp liên quan đến đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực "Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cầu giấy” của
Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2009), luận văn tốt nghiệp đại học, Học Viện Ngân
Hàng. Công trình nghiên cứu này chủ yếu nói về các phƣơng pháp đào tạo, 3
chƣa đi sâu về công tác phát triển nguồn nhân lực, chƣa đƣa ra đƣợc các tiêu
chí để đánh giá công tác phát triển nguồn nhân lực, do đó luận văn sẽ tiếp tục
nghiên cứu vần đề này.
“Phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Phương đông chí
nhánh Trung Việt” của Trần Viết Đông (2012), luận văn tốt nghiệp đại học,
Đại Học Đà Nẵng. Công trình nghiên cứu này chủ yếu tập trung nghiên cứu
mối quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực với các hoạt động quản trị khác
trong tổ chức, chƣa đề cập đến những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động phát
triển nguồn nhân lực của ngân hàng.
“Phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
thành phố Cần Thơ đến năm 2020”của Nguyễn Hoài Bảo (2009) luận văn
thạc sỹ, Trƣờng đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Công trình nghiên
cứu đã đƣa ra một cách nhìn tổng quan về phát triển nguồn nhân lực trong
doanh nghiệp, đóng góp nhất định trong việc cung cấp cơ sở lý luận về phát
triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nói chung.
“Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại NHTMCP Sài Gòn của
Nguyễn Minh Hiệp (2013) luận văn thạc sỹ, Trƣờng Đại học Đà Nẵng. Công
trình nghiên cứu này đã đƣa ra một số kiến thức cơ bản về phát triển nguồn
nhân lực nói chung. Tuy nhiên chƣa đi sâu vào phân tích phát triển nguồn
nhân lực tại NHTM và các đặc điểm nguồn nhân lực tại NHTM. Vì vậy, luận
văn tiếp tục vấn đề này.
Song đối với tỉnh Hà Tĩnh chƣa có công trình nghiên cúu nào về phát
năng công việc của quản trị nguồn nhân lực với mục đích phát triển nhân lực,
đó là thu hút và tuyển dụng nhân lực bổ nhiệm và sử dụng nhân lực; khích lệ,
duy trì nhân lực; đào tạo và bồi dƣỡng….và luận văn chủ yếu tập trung vào đào
tạo, các vấn đề khác cũng sẽ nghiên cứu nhƣng chủ yếu để hỗ trợ cho nghiên
cứu về đào tạo. 5
Mục tiêu của công tác đào tạo là nâng cao năng lực và phát triển tiềm
năng của nhân viên nhằm đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ. Hoạt động đào
tạo là hoạt động đầu tƣ chiến lƣợc vì đào tạo mang lại lợi ích lâu dài cho tổ
chức, đào tạo là cơ sở quan trọng nhất để có thể phát triển tốt nguồn nhân lực
của tổ chức.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng phƣơng pháp định tính vì
công tác phát triển nguồn nhân lực có nhiều yếu tố không thể định lƣợng
một cách cụ thể, chính xác chẳng hạn nhƣ năng lực,trình độ, kỹ năng nghề
nghiệp và kinh nghiệm. Những yếu tố này có vai trò, tác dụng rất lớn đối
với hoạt động phát triển nguồn nhân lực nhƣng không thể lƣợng hóa nhƣ
các chỉ số khác.
Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể đƣợc sử dụng là phƣơng pháp phân
tích - tổng hợp, thống kê nghĩa là dựa trên cơ sở thu thập thông tin số liệu
qua các báo cáo đánh giá tổng kết hàng năm và các kết quả nghiên cứu thực
tế, số liệu thống kê sau đó phân tích, tổng hợp so sánh, đánh giá kết luận và đề
xuất các giải pháp.
Ngoải ra, luận văn còn sử dụng một số phƣơng pháp khác kết hợp với
số liệu thống kê báo cáo của ngân hàng.
6. Đóng góp mới của luận văn
- Về cơ sở lý luận: Hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về
phát triển nguồn nhân lực tại NHTM. Nêu ra những đặc điểm, nhân tố ảnh
1.1 Phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức
1.1.1. Một số khái niệm
Nguồn nhân lực là nguồn lực về con ngƣời và đƣợc nghiên cứu dƣới
nhiều khía cạnh, tùy theo cách tiếp cận khác nhau sẽ cho ta nhiều khái niệm
khác nhau. Với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đã đặt ra, luận văn tập trung
nghiên cứu trên 2 góc độ:
- Trên phương diện tăng trưởng kinh tế: yếu tố con ngƣời đƣợc đề
cập đến với tƣ cách là là lực lƣợng sản xuất chủ yếu, là phƣơng tiện để
sản xuất hàng hóa, dịch vụ. Ở đây, con ngƣời đƣợc xem xét từ góc độ là lực
lƣợng lao động cơ bản nhất của xã hội. Việc cung cấp đầy đủ và kịp thời lực
lƣợng lao động theo yêu cầu của nền kinh tế là vấn đề quan trọng nhất đảm
bảo tốc độ tăng trƣởng sản xuất và dịch vụ.
- Trên phương diện khía cạnh về vốn: Con ngƣời đƣợc xem xét trƣớc
hết nhƣ một yếu tố của quá trình sản xuất, một phƣơng diện để phát triển kinh
tế - xã hội. Đầu tƣ cho con ngƣời đƣợc phân tích với tính chất là sự “tƣ bản
hóa các phúc lợi” tƣơng tự nhƣ đầu tƣ vào các nguồn vật chất có tính
đến tổng hiệu quả các đầu tƣ này hoặc thu nhập mà con ngƣời và xã hội thu
đƣợc từ các nhà đầu tƣ đó.
Theo cách nghiên cứu trên, ngân hàng thế giới cho rằng: Nguồn nhân
lực là toàn bộ vốn ngƣời (thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp ) mà mỗi cá
nhân sở hữu. Nguồn nhân lực đƣợc xem nhƣ một nguồn vốn bên cạnh những
nguồn vốn vật chất khác nhƣ vốn tiền, vốn công nghệ, tài nguyên
thiên nhiên…đầu tƣ cho con ngƣời, giữ vị trí trung tâm trong các loại
đầu tƣ và đƣợc coi là cơ sở vững chắc cho sự phát triển bền vững. 8
Cũng trên cơ sở nghiên cứu trên, Liên hiệp quốc (UNO) đƣa ra khái
niệm nguồn nhân lƣc là tất cả các kiến thức, kỹ năng, năng lực của con ngƣời có
phát triển của nền kinh tế. Dƣới góc độ của chính trị, phát triển nguồn nhân
lực là nhằm chuẩn bị cho con ngƣời tham gia chín chắn vào hoạt động chính
trị nhƣ là công dân của một nền dân chủ. Dƣới góc độ của xã hội học thì phát
triển nguồn nhân lực là góp phần giúp mọi ngƣời biết sống một cuộc sống
trọn vẹn, phong phú hơn; con ngƣời tiến từ cá nhân thành nhân cách, thành
con người xã hội. Phát triển nguồn nhân lực đƣợc hiểu là "cả một quá trình
quan trọng mà qua đó sự lớn mạnh của cá nhân hay tổ chức có thể đạt đƣợc
những tiềm năng đầy đủ nhất của họ theo thời gian" [8, tr. 23]. Trong xu thế
hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến sự phát
triển nguồn nhân lực, tạo ra đội ngũ nhân lực có chất lƣợng, có trình độ cao,
có khả năng nắm bắt khoa học công nghệ mới và ứng dụng vào sản xuất đời
sống. Phát triển nguồn nhân lực là một "quá trình làm biến đổi về số lƣợng,
chất lƣợng và cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của
nền kinh tế- xã hội" [8, tr. 13], đó là tổng thể các hình thức, phƣơng pháp,
chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng cho nguồn
nhân lực (trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý - xã hội) nhằm đáp ứng đòi hỏi
về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát
triển. Với quan niệm con ngƣời là động lực và đồng thời là mục tiêu của sự
phát triển thì phát triển nguồn nhân lực không chỉ có mục đích làm gia tăng về
thu nhập của cải vật chất mà là mở rộng và nâng cao khả năng lựa chọn của
con ngƣời đối với môi trƣờng xung quanh; tạo cho họ có cơ hội tiếp cận với
điều kiện và môi trƣờng sống tốt hơn, đồng thời qua đó tăng cƣờng năng lực
và tiềm năng của con ngƣời phù hợp hơn với yêu cầu khách quan của sự phát
triển kinh tế - xã hội. Quá trình phát triển nguồn nhân lực gồm phát triển về 10
thể lực, trí lực, khả năng nhận thức, tiếp thu kiến thức, tính năng động xã hội
và sức sáng tạo của con ngƣời.
Theo nghĩa hẹp, phát triển nguồn nhân lực là hoạt động đào tạo, nhƣng
lực trong tổ chức quan trọng và cần đƣợc quan tâm đúng mức là:
Để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức
Giúp ngƣời lao động khẳng định và phát triển bản thân
Là chiến lƣợc tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.1.2.1. Đối với tổ chức
Phát triển là điều kiện để quyết định sự tồn tại và đi lên của một tổ chức
thông qua những tác dụng sau:
Giúp con ngƣời phù hợp với công việc hơn từ đó trực tiếp nâng cao
năng suất lao động, chất lƣợng, hiệu quả thực hiện công việc của tổ chức.
Nâng cao ý thức tự giác cho ngƣời lao động, góp phần nâng cao
hiệu quả công tác quản lý vì ngƣời lao động đƣợc đào tạo là ngƣời có khả
năng tự giám sát.
Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức thông qua việc duy
trì và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp
Tạo đƣợc lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.2.2. Đối với người lao động
Tạo ra sự gắn bó giữa ngƣời lao động và doanh nghiệp
Tạo ra sự chuyên nghiệp của ngƣời lao động
Tạo ra sự thích ứng giữa ngƣời lao động và công việc hiện tại cũng
nhƣ tƣơng lai
Đáp ứng đƣợc nhu cầu và nguyện vọng phát triển của ngƣời lao động
Tạo cho ngƣời lao động có cách nhìn, cách tƣ duy mới trong công việc
của họ, là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của ngƣời lao động trong công việc. 12
Ngoài ra, phát triển nguồn nhân lực còn có vai trò rất quan trọng đối với nền
kinh tế và xã hội.
Với nền kinh tế ngày càng thay đổi mạnh mẽ và nhanh chóng nhƣ hiện
năng công việc của quản trị nguồn nhân lực với mục đích phát triển nhân lực.
Một là: Tăng trƣởng về quy mô
Hai là: Bảo đảm về cơ cấu
Ba là: Bảo đảm chính sách nguồn nhân lực phù hợp: trong việc thu hút,
tuyển dụng, duy trì, đào tạo, phát triển, bổ nhiệm và khích lệ nguồn nhân lực
Mục tiêu của tuyển dụng nhân sự là tuyển lựa những nhân viên có trình
độ học vấn, có khả năng phù hợp với yêu cầu của công việc, vào thời điểm và
vị trí công việc cần thiết và với chi phí có thể chấp nhận đƣợc. Bổ nhiệm và
sử dụng nhân lực bảo đảm mục tiêu là sử dụng hiệu quả nguồn nguồn nhân
lực hiện có trong hƣớng phát triển của tổ chức, bố trí đúng ngƣời đúng việc,
đồng thời cũng thực hiện các biện pháp sàng lọc để một mặt duy trì và phát
triển lực lƣợng nhân sự nòng cốt cơ hữu, mặt khác giảm thiểu thành phần
nhân sự dƣ thừa. Trong chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực, cần phân loại
hai nguồn nhân lực chính yếu thành hai nhóm: nhân sự chủ chốt và nhân sự
bổ sung. Qua đó có thể sử dụng một cách hợp lý các nguồn nhân lực khác
nhau trong từng giai đoạn phát triển của tổ chức, mặt khác hoạt động phát
triển nguồn nhân lực có thể tập trung nguồn lực vật chất và điều kiện hiện có
để phát triển nhóm nhân sự chủ chốt. Mục tiêu của công tác đào tạo phát triển
nhân sự là nâng cao năng lực và phát triển tiềm năng của nhân viên nhằm đáp
ứng các yêu cầu của nhiệm vụ. Do hoạt động đào tạo thƣờng không đem lại
hiệu quả trong ngắn hạn, mặt khác lại mang nhiều rủi ro, nhƣ di chuyển nhân
sự sau đào tạo hoặc khả năng ứng dụng của nhân viên quá yếu… nên phải coi
đào tạo là hoạt động đầu tƣ chiến lƣợc vì đào tạo mang lại lợi ích lâu dài cho 14
tổ chức. Nhằm tránh những thất bại trong phát triển nhân sự cần thực hiện
phát triển nguồn nhân lực theo định hƣớng tổng thể; các chức năng của quản
trị nhân sự đƣợc triển khai trong một qui trình đồng bộ, mỗi chức năng là một
công đoạn và giữa các công đoạn có sự bổ trợ, tƣơng tác với nhau. Trong đó,
định kỹ năng cần thiết và số ngƣời tƣơng ứng
1.2.2.2.Xác định mục tiêu đào tạo
Là dự định cần đạt đƣợc từ chƣơng trình đào tạo. Mục tiêu phải gắn với
nhu cầu đào tạo, đơn giản, chi tiết, dễ hiểu, có thể lƣợng hóa và đánh giá
đƣợc. Xác định mục tiêu cần xác định xem bộ phận cần đào tạo, cơ cấu học
viên, kỹ năng cần đào tạo, mức độ cần đạt đƣợc, thời gian đào tạo.
1.2.2.3. Lựa chọn đối tƣợng đào tạo
Là lựa chọn đối tƣợng đào tạo trên cơ sở nghiên cứu và xác định: nhu
cầu, động cơ đào tạo của ngƣời lao động, tác dụng đào tạo của ngƣời lao động
và khả năng nghề nghiệp của từng ngƣời.
1.2.2.4. Xác định chƣơng trình đào tạo và lựa chọn phƣơng pháp
đào tạo
Xây dựng kết cấu, các chuyên đề cần thiết cho việc đào tạo loại kỹ năng
đó, thời lƣợng cho một chuyên đề, thời gian cung cấp. Phƣơng pháp đào tạo
xây dựng dựa vào chi phí cho đào tạo, tính chất của chƣơng trình đào tạo.
1.2.2.5. Dự tính chi phí đào tạo
Xác định chi phí cơ hội khó khăn nhƣng cần thiết. Dự tính chi phí cơ
hội để xem xét cung cấp chƣơng trình vào thời gian nào là tốt nhất. Dự tính
chi phí tài chính thực chi cho một chƣơng trình gồm: chi phí cho ngƣời dạy,
ngƣời học, giáo trình, quản lý chƣơng trình. Chi phí đào tạo phải nhỏ hơn chi
phí dự tính.
1.2.2.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên 16
Giảng viên gồm có giảng viên bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Giảng viên trong doanh nghiệp có chi phí thấp, dễ kiểm soát nhƣng khả năng
truyền thụ hạn chế. Giảng viên thuê ngoài truyền thụ và kiến thức tốt hơn, phải
thiết lập hợp đồng chặt chẽ. Đào tạo dƣới dạng tập huấn để họ hiểu rõ mục tiêu
của đào tạo, đối tƣợng tiếp cận là ai, trao đổi một số vấn đề về doanh nghiệp
Ưu điểm: Phƣơng pháp này là ngƣời học tiếp thu, lĩnh hội các kỹ năng
kiến thức cần thiết dễ dàng và có điều kiện làm thử các công việc thật.
Nhược điểm: ngƣời học không đƣợc làm công việc đó đẩy đủ thực sự,
có thể lây nhiễm một số cách làm việc không tiên tiến.
Luân chuyển và thuyên chuyển công việc
Áp dụng cho lao động quản lý giúp ngƣời lao động giỏi 1 nghề nhƣng
biết nhiều khía cạnh công việc. Là phƣơng pháp chuyển ngƣời quản lý từ
công việc này sang công việc khác để cung cấp cho ngƣời học kinh nghiệm
làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức, từ đó giúp họ có khả năng
thực hiện những công việc cao hơn trong tƣơng lai. Phƣơng pháp này thực
hiện theo ba cách sau: Chuyển ngƣời học đến nhận công việc quản lý với
chức năng quyền hạn cũ hoặc nhận công việc ngoài chuyên môn hoặc luân
chuyển trong phạm vi nội bộ 1 công việc.
Ưu điểm: học viên đƣợc học tập thực sự, làm nhiều công việc và mở
rộng kỹ năng làm việc.
Nhược điểm: không có sự hiểu biết đầy đủ về công việc, mỗi công việc
chỉ làm trong thời gian ngắn.
Ƣu điểm của đào tạo trong công việc: giúp tiết kiệm chi phí vì
thƣờng không yêu cầu một không gian hay những trang thiết bị đặc thù, có cơ
hội phát triển văn hóa làm việc theo nhóm, có ý nghĩa thiết thực vì học viên
đƣợc làm việc và có thu nhập trong khi học, đem lại sự chuyển biến gần nhƣ
tức thì trong kiến thức và kỹ năng thực hành. 18
Nhƣợc điểm của đào tạo ngoài công việc: Học viên học cả những
hành vi, kinh nghiệm không tiên tiến của ngƣời dạy, tính logic và hệ thống
của lý thuyết không cao.
Điều kiện áp dụng: Lập kế hoạch chặt chẽ, kiểm tra thƣờng xuyên
chƣơng trình học, lựa chọn ngƣời hƣớng dẫn cẩn thận đáp ứng yêu cầu
Nhược điểm: có thể ảnh hƣởng đến việc thực hiện công việc của bộ
phận và gây thiệt hại.
Đào tạo theo kiểu chƣơng trình hóa với sự trợ giúp của máy tính
Các chƣơng trình đào tạo đƣợc viết sẵn trên đĩa mềm của máy tính,
ngƣời học chỉ việc thực hiện theo chỉ dẫn của máy tính.
Ưu điểm: đào tạo đƣợc nhiều kỹ năng mà không cần ngƣời dạy, học
viên đƣợc thực hành các tình huống giống thực tế mà chi phí thấp hơn, cung
cấp nhiều cơ hội cho ngƣời học và có kết quả tức thì, việc học tập diễn ra
nhanh hơn, học viên chủ động thời gian học và trả bài.
Nhược điểm: là yêu cầu nhân viên đa năng để vận hành, tốn kém khi ít
học viên.
Ƣu điểm của đào tạo ngoài công việc: Ngƣời học có nhiều cơ hội
tiếp xúc với những chƣơng trình đào tạo hiện đại, có chất lƣợng, giúp ngƣời
học có tƣ duy mới, tầm nhìn mới, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực trong
doanh nghiệp
Nhƣợc điểm của đào tạo ngoài công việc: chi phí đào tạo cao, thời
gian đào tạo dài.
1.2.3. Những nhân tố tác động tới hoạt động phát triển nguồn nhân
lực và các tiêu chí đánh giá công tác phát triển nguồn nhân lực tại NHTM
1.2.3.1. Những nhân tố tác động tới hoạt động phát triển nguồn
nhân lực tại NHTM