đồ án tốt nghiệp “Công tác đoán đọc điều vẽ ảnh hàng không phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 110.000 khu vực xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Phú Thọ” - Pdf 35

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
“Công tác đoán đọc điều vẽ ảnh hàng không phục vụ thành lập bản đồ
địa hình tỷ lệ 1/10.000 khu vực xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Phú
Thọ”

1


LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn hiên nay việc thực hiên chiến lược công nghiệp hóa-hiện
đại hóa đất nước của Đảng ta đề ra ngày càng đẩy mạnh trên phạm vi toàn
quốc .Bản đồ địa hình là tài liệu cần có trước tiên và cần thiết,nhất là tại các
vùng kinh tế trọng điểm,các khu công nghiệp,khảo sát,thiết kế quy hoạch sử
dụng đất.Vì vậy công tác thành lập bản đồ là công việc mang tính cấp bách
hiện nay,làm cơ sở pháp lý để củng cố an ninh quốc phòng ,quy hoạch tổng
thể toàn bộ nền kinh tế đất nước .Nhu cầu đó đặt ra nhiệm vụ lớn với ngành
trắc địa nước ta.
Với sự trợ giúp của công nghệ đo đạc hiện đại,mang tính khoa học cao
việc thành lập bản đồ địa hình các loại tỷ lệ với độ chính xác cao đã và đang
đáp ứng đầy đủ,kịp thời cho việc sử dụng,quản lý,quy hoạch đất đai,khảo sát
thiết kế,xây dựng các khu công nghiệp,các công trình xây dựng,quy hoạch đô
thị,phát triển cơ sở hạ tầng trên toàn quốc.
Để thành lập bản đồ địa hình có thể sử dụng nhiều phương pháp khác
nhau,tuy nhiên phổ biến nhất hiện nay vẫn là phương pháp thành lập bản đồ
bằng ảnh hang khôn.Trong quy trình công nghệ của phương pháp này thì
công tác đoán đọc điều vẽ là một công đoạn quan trọng.Kết quả của công tác
này quyết định đến tính chính xác,đầy đủ,phong phú của nội dung bản đồ,hiệu
quả kinh tế của nó quyết định đến qía thành sản phẩm làm ra và phụ thuộc
vào quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ,đặc điểm địa lý khu đo,các tài liệu bay
chụp và các tài liệu liên quan khác.
Được sự giúp đỡ của bộ môn Đo ảnh và Viễn thám,cùng với sự giúp đỡ

Bản đồ tỷ lệ nhỏ:dùng trong quy hoạch và tổ chức các vùng kinh tế,để chọn
các tuyến đường sắt,đường ô tô và kênh đào giao thông,,,trên phạm vi rộng
lớn
1.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa hình.
1.2.1.Tỷ lệ bản đồ:là mức độ thu nhỏ của bề mặt trái đất khi biểu thị trên
bản đồ
Tỷ lệ số:1/10.000 hay 1:10.000
3


Tỷ lệ chữ:nêu rõ một đơn vị trên bản đồ tương ứng với độ dài là bao nhiêu
bên ngoài thực địa
Thước tỷ lệ:là hình vẽ có thể dùng nó để đo tên bản đồ,thước tỷ lệ là thẳng
hay xiên cho phép độ chính xác cao hơn gồm các tỷ lệ:1/1000000, 1/500000,
1/250000, 1/100000, 1/50000, 1/25000, 1/10000,,,1/2000 và lớn hơn
1.2.2. Phép chiếu bản đồ
Phép chiếu bản đồ thể hiện quan hệ tọa độ các điểm trên bề mặt trái đất và tọa
độ các điểm trên mặt phẳng bằng phương pháp toán học
Phép chiếu Gauss-Kruger:là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc dùng để tính
tọa độ của mạng lưới trắc địa cũng như tính toán lưới tọa độ bản đồ dùng cho
bản đồ có tỷ lệ lớn
Phép chiếu UTM :lá phép chiếu hình trụ ngang đồng góc thỏa mãn điều kiện
kinh tuyến giữa là đưởng thẳng và trục đối xứng độ biến dạng về chiều dài và
diện tích lớn nhất ở vùng giao nhau giữa xích đạo với kinh tuyến giữa và tại
hai kinh tuyến
1.2.3. Hệ thống toạ độ
1.2.3.1. Hệ tọa độ địa lý:trong hệ tọa độ địa lý nhận trái đất là hình
cầu,chọn tâm O của trái đất là hệ tọa độ ,hai mặt phẳng tọa độ là mạt phẳng
xích đạo và mặt phẳng chứa kinh tuyến gốc Greenwich,Tọa độ địa lý đươc
xác định bởi vĩ độ và kinh độ của nó

Các công trình công cộng phải biểu thị tính chất kinh tế,văn hóa ,xã hội của
chúng như:nhà máy,nhà thờ, chùa ,bưu điện, bệnh viện,trường học,,,
1.3.5. Đường giao thông
Hệ thống giao thông bao gồm các loại:Đường sắt,đường ô tô, đường đất và
các sân bay,bến thuyền,bến đò...
Trên các bản đồ tỷ lệ 1/10.000 và lớn hơn phải biểu thị tất cả mạng lưới giao
thông và các đối tượng liên quan
1.3.6. Thủy hệ và các công trình phụ thuộc
Gồm:đường bờ.đường mép nước của biển,hồ,sông ngòi,kênh,mương...
Tùy theo tỷ lệ của bản đồ và độ rộng của sông hồ,kênh ,mương mà ta thể hiện
rõ bằng nét đôi hay đơn
5


1.3.7:Dáng đất và chất đất
Địa hình được thể hiện lên bản đồ bằng đường bình độ
Về loại đất và chất đất trên bản đồ địa hình được biểu thị theo trạng thái bề
mặt và phân ra các loại:đá, sỏi ,cát, bùn.Còn các yếu tố khác biểu thị theo yêu
cầu cụ thể
1.3.8. Ranh giới
Ranh giới thực vật và ranh giới các địa vật khác phân ra loại chính xác và
không chính xác thể hiện bằng kí hiệu tương ứng
1.4-Độ chính xác của bản đồ địa hình.
Trên bản đồ địa hình độ chính xác chủ yếu được thể hiện 3 nội dung cơ bản
là:
1.4.1. Độ chính xác vị trí các điểm khống chế trắc địa
1.4.2. Độ chính xác vị trí cùng các thông tin về nội dung của điểm địa vật
1.4.3. Độ chĩnh xác sự biểu thị địa hình bằng đường bình độ và điểm ghi
chú độ cao,điểm đức trưng địa hình
1.5. Các phương pháp thành lập bản đồ địa hình

bản vẽ không tốt, công tác lưu trử bản vẽ gặp nhiều khó khăn, thời gian ngoài
trời chiếm 80%, độ chính xác không cao chỉ cho phép ở khu vực nhỏ
1.5.1.2. Phương pháp đo vẽ toàn đạc
Thường được sử dụng để đo vẽ ở khu vực không lớn, có độ dốc lớn hơn 6°,
cây cối rậm rạp hoặc chỉ đo vẽ dáng đất ở khu vực đã xây dựng và khu vực có
dáng dài hẹp mà các phương pháp khác sử dụng không kinh tế. Máy được sử
dụng đo vẽ là máy toàn đạc điện tử hoặc máy kinh vỹ. Các số liệu đo góc,
cạnh, được ghi vào sổ đo và vẽ sơ họa các điểm chi tiết kèm theo.
Trên sơ đồ thể hiện các điểm định hướng, điểm mia đặc trưng địa hình và ghi
chú cần thiết khác. Tỷ lệ sơ đồ sắp sỉ bằng tỷ lệ đo vẽ. Việc tính toán và
chuyển nối các điểm chi tiết lên ván vẽ được thể hiện trong phòng.
Phương pháp này có ưu nhược điểm như sau:
Ưu điểm: giảm bớt thời gian ngoài thực địa chỉ còn từ 50% đến 60% nên
ừánh được ảnh hưởng xấu do thời tiết gây ra. Dựa trên số liệu phương pháp ta
xây dựng được một bản đồ số thuận tiện chính xác.
Nhược điểm: việc nối các điểm chi tiết trong phòng theo sơ họa ở thực địa
hay trí nhớ của người đo vẽ rất dễ dàng bị nhầm lẫn. Việc chuyển điểm bằng
các công cụ thô sơ nên độ chính xác chưa cao.
1.5.2 Phương pháp biên tập bản đồ địa hình bằng bản đồ tỷ lệ lớn hơn.
Là phương pháp làm đối với các bản đồ tỷ lệ trung bình, tỷ lệ nhỏ, các loại
bản đồ chuyên đề. Phương pháp này được áp dụng khi khu vực cần thành lập
hoặc mới hiệu chỉnh. Có thể sử dụng bản đồ cách thời điểm công khai công
tác từ 2-3 năm(tính theo thời điểm thông tin bản đồ) xong trước khi sử dụng
phải đánh giá mức độ chính xác ở ngoài thực địa so với bản đồ.
Nội dung trên bản đồ tài liệu được coi là mới và chuẩn, người ta tiến hành xác
8


đinh sự khác nhau giữa bản đồ tài liệu với bản đồ thành lập. Yếu tố nào có
trên bản đồ tài liệu mà không có trên bản đồ thành lập (bản đồ gốc) thì tiến

quỹ đạo tên lửa, vận động cực nam châm...)
Nhược điểm: trang bị kỹ thuật đắt tiền đòi hỏi nhữn điểu kiện nhất định
trong quá ừình sử dụng và bảo quản, ở những khu vực có diện tích nhỏ thì
không sử dụng phương pháp này, tư liệu chụp ảnh không thể sử dụng được
ngay.
1.5.3.1 Phương pháp đo ảnh đơn.

Đặc điểm chung của công nghệ này là lấy các ảnh nắn(tức là ảnh đã được
xử lý sai số vị trí đo ảnh do ảnh nghiêng gây ra) làm nền để xác định vị trí mặt
phẳng các nội dung địa vật của bản đồ.
Đặc điểm của quy trình này là sử dụng các ảnh nắn đơn từ ảnh hàng không
làm tư liệu cho công tác điều vẽ đo ảnh ngoại nghiệp nhờ đó có thể tiến hành
nhiều tổ công tác trong khu đo của một mảnh bản đồ. Tuy nhiên để thực hiện
được việc này thì việc vạch ranh giới điều vẽ và kế hoạch công tác phải được
chú ý đặc biệt.
Các ảnh nắn bằng các phương pháp khác nhau là nguồn thông tin hết sức
phong phú và trung thực trên bề mặt thực địa cho phép nhanh chóng thu được
các nội dung yếu tố địa vật trên bản đồ địa hình với độ chính xác thỏa mãn
yêu cầu cho từng loại bản đồ được thành lập. Bản đồ gốc được thành lập từ
các bình đồ ảnh được chế tạo từ ảnh nắn.
Quy trình công nghệ này phù họp với việc thành lập bản đồ địa hình vùng
bằng phẳng, có độ chênh lệch địa hình không lớn nhằm đảm bảo sai số vị trí
điểm đo địa hình lồi lõm gây ra không vượt quá sai số cho phép.

10


• Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp đo ânh
đơn (phương pháp phối họp )


đồ cho khu vực rộng lớn, địa hình khó khăn phức tạp nhất là vùng hiểm trở,
chênh cao địa hĩnh lớn mà các phương pháp khác gặp nhiều khó khăn.

12


*Stf đồ quy trình công nghệ thành lập bản đồ bằng phương pháp đo ảnh
lập thể.

Vậy qua quy trình công nghệ thành lập bản đồ ( địa hình cũng như địa chính ).
Khâu đoán đọc điều vẽ đóng vai trò hết sức quan trọng. Ngoài việc xác định
đinh lượng nó còn xác đinh định tính đối tượng. Công tác đoán đọc điều vẽ
quyết định tính chính xác, tính đầy đủ nội dung của bản đồ, dung lượng thông
tin của công tác đoán đọc điều vẽ tùy thuộc vào tỷ lệ và mục đích bản đồ cần
thành lập.
1.5.4. Vai trò của công tác đđđv ảnh hàng không trong quy trình công nghệ
thành lập bản đồ địa hình bằng ảnh
13


CHƯƠNG 2
CÔNG TÁC ĐOÁN ĐỌC ĐIÊU VẼ
2.1 Khái niệm đoán đọc điều vẽ ảnh
Đoán đọc điều vẽ ảnh hàng không là một quá trình thông tin logic gắn liền
với sự hoạt động sáng tạo của con người, ảnh hàng không có một lượng thông
tin rất phong phú nhưng thực chất nó không phải là một tờ bản đồ, nó ghi
nhận một cách trung thực tất cả các chi tiết đối tượng, khi mà điều kiện chiếu
sáng của cảnh quan cho phép. Vì vậy có rất nhiều nội dung trên bản đồ không
cần thiết mà trên ảnh hàng không lại thể hiện và ngược lại có nhiều nội dung
cần phản ánh trên bản đồ thì ảnh hàng không lại không thể hiện được.

đinh mối quan hệ giữa chúng để thành lập và hiệu chỉnh bản đồ địa hình.
Nhiệm vụ thứ hai bao gồm các công việc rộng hơn như việc vẽ bản đồ địa
chất, bản đồ tìm kiếm và khai thác các khoáng sản có ích, đánh giá rừng,
nghiên cứu khí tượng, trinh sát các mục tiêu quân sự..
Trong những năm gần đây, do khoa học vũ trụ phát triển nên đã đặt ra công
tác đoán đọc điều vẽ nhiều nhiệm vụ mới như việc đoán đọc điều vẽ ảnh vũ
trụ.
2.3

Các chuẩn đoán đọc và điều vẽ

2.3.1 Khái niệm
Những dấu hiệu của hình ảnh được xây dựng ừên cơ sở tạo hình học của
phép chiếu xuyên tâm, tạo hĩnh quang học của kỹ thuật chụp ảnh để sử dụng
nhận biết ra các đối tượng, hiện tượng được gọi là các chuẩn đoán đọc điều
vẽ.
Dấu hiệu: các chuẩn đoán đọc điều vẽ có thể nhìn thấy hoặc không nhìn thấy
hoặc phải suy diễn từ mối quan hệ tương hỗ giữa các đối tượng tự nhiên với
nhau và với cảnh quan do vậy người ta chia chuẩn đoán đọc điều vẽ làm 3
loại:
Chuẩn đoán đọc và điều vẽ trực tiếp: là những dấu hiệu hình ảnh mà mắt
người trực tiếp thụ cảm như ( hĩnh dáng, kích thước, độ sáng tối của nền mầu
và ảnh phóng đại của địa vật) các loại chuẩn này được xây dựng trên cơ sở tạo
ảnh hình học hoặc quang học.
Chuẩn đoán đọc và điều vẽ dán tiếp: Đây là chuẩn đoán đọc điều vẽ và mắt
người không thụ cảm được, nó được xây dựng ừên mối quan hệ tương hỗ giữa
các đối tượng tự nhiên với nhau và với cảnh quan.
15



đường bộ
“ các đối tượng hình khối: là đối tượng, hiện tượng có hình dạng điểm như
hình ảnh của các ngôi nhà, các công trình xây dựng
“ Các đối tượng hình phẳng: là các đối tượng, hiện tượng có hình dạng diện
tích như hình ảnh của các thửa ruộng, ao, vườn .. đặc điểm của đối tượng này
là có đường bao khép kín, hình ảnh bên ừong có độ sáng tối đồng nhất”
Mặc dù hình dạng của hình ảnh là một chuẩn tin cậy để nhận biết ra đối
tượng, hiện tượng, song đôi khi nó vẫn chưa đủ để khẳng định các tính chất
đặc trưng cả đối tượng.
Ví dụ: Dựa vào hình dạng tuyến ta nhận biết được là hệ thống giao thông
nhưng chưa đủ cơ sở để khẳng định được cấp đường, chất rải bề mặt, hướng
đi của đường.
Do vậy chuẩn hình dạng thường được sử dụng kết hợp với các chuẩn đoán
đọc điều vẽ khác.
2.3.2.2 Chuẩn kích thước
Kích thước hình ảnh cũng là chuẩn đoán đọc điều vẽ trực tiếp, nó được mắt
người trực tiếp thụ cảm ngay từ lúc đầu quan sát hình ảnh. Kích thước, hình
dạng của đối tượng, hiện tượng là khác nhau do kích thước thực khác nhau,
song chuẩn kích thước ít chắc chẵn hơn chuẩn hình dạng, kích thước ảnh địa
vật trên ảnh phụ thuộc vào tỷ lệ ảnh. Có thể xác định kích thước thực tế của
địa vật theo tỷ lệ ảnh hay bằng cách so sánh kích thước hình ảnh của địa vật
khác đã biết theo công thức:
L=L’xma = L’a

Ir

Trong đó:
L : là chiều dài của địa vật cần được xác định ngoài thực địa
(m) L’: là chiều dài của ảnh địa vật đã biết ngoài thực địa(m)
1: là chiều dài ảnh địa vật cần xác đinh ừên ảnh(mm)

Thực nghiệm đã xác định mặt người có khả năng phân biệt được 8 mức độ
khác nhau của độ xám và ừên cơ sở đó người ta chia đối tượng tự nhiên làm
các loại theo độ xám.

18


Ví dụ:
- Hình ảnh có nền màu xám sáng như cát khô, đường đất đá, sân bê tông.
- Hĩnh ảnh có nền mầu xám đen như bề mặt nước, đường nhựa.

Dựa vào độ xám của hình ảnh chứng ta xác định được rất nhiều loại đối
tượng, và phân loại đối tượng.
Ví dụ: cùng dải bãi bồi nhưng chỗ nào đen, tối thì nó là vùng ngập nước còn
chỗ nào sáng thi đó là vùng cát khô.
2.3.2.4 chuẩn bỏng
tất cả các đối tượng không gian như nhà cao tầng, cột điện, tháp nước... được
chụp ở ữên ảnh có hình ảnh đều kèm theo bóng. Bóng là do gốc chiếu của mặt
trời tạo nên, ảnh của bóng địa vật trên ảnh là chuẩn đoán đọc điều vẽ ngược,
đôi khi chỉ có bóng mới cho phép ta xác định được tính chất của địa vật. Đôi
khi bóng của ảnh gây ảnh hưởng xấu cho việc đoán đọc điều vẽ vì làm che lấp
các địa vật lân cận.
Có hai loại bóng: bóng bản thân và bóng đổ
Bóng bản thân(bóng riêng): là bóng nằm ngay tại chính bản thân địa vật đó,
tức là phía địa vật không được chiếu sáng. Bóng bản thân làm nổi bật tính
không gian của địa vật. Nếu mặt địa vật gãy góc(các khối nhà, kho xăng) thì
giữa phần sáng và phần tối trên ảnh có ranh giới rõ ràng, nếu mặt địa vật cong
đều thì ranh giới này không rõ ràng. Dựa vào sự thay đổi nền màu từ vùng
sáng đến vùng tối của hĩnh ảnh có bóng riêng ta có thể suy đoán ra bề mặt của
đối tượng.

Tuy vậy bóng lại là một thông tin yếu bóng của đối tượng cao che khuất đối
tượng thấp( khi chụp ảnh ở vừng núi cao, khu đô thị do vậy để hạn chế ảnh
hưởng này người ta phải chọn thời điểm chụp ảnh cho phù họp sao cho bóng
đủ lớn để nhận biết ra đối tượng khác, thời điểm chụp ảnh thường là lOh sáng
đến 2h chiều.
2.3.2.5 Chuẩn mầu sắc
Là một dấu hiệu suy giải quan trọng, nhưng nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
sắc ảnh phản ánh độ sáng của địa vật mà độ sáng lại thường xuyên thay đổi và
giao động trong một giới hạn rộng.
Trên ảnh màu hình ảnh của đối tượng, hiện tượng có màu sắc gần với màu sắc
20


tự nhiên, để có được màu sắc tự nhiên thì phải có đầy đủ màu sắc của đối
tượng hiện tượng. Phim màu này thường là 4 lớp nhưng thông thường có 3
màu cơ bản đỏ, làm, chàm, tùy theo mức độ sẽ cho chúng ta màu sắc khác
nhau.
Ngoài ra điều kiện chụp ảnh và chế độ hóa ảnh cũng ảnh hưởng nhiều đến sắc
ảnh, nếu cùng một địa vật với cùng một ánh sáng thì có cùng màu sắc nhưng
cùng một địa vật với điều kiện ánh sáng khác nhau cũng có thể cùng một màu
sắc. Thực tế chỉ ra rằng mắt người có thể phân biết tới 25 bậc độ xám tối mà
có thể chỉ sử dụng 7 bậc độ xám tối để suy giải đánh giá đối tượng.
Do vậy dựa vào hình ảnh ta có thể chuẩn đoán hầu hết các đối tượng tự nhiên
với màu sắc gần với tư duy quen thuộc
2.3.3 Chuẩn đoán đọc điều vẽ gián tiếp
Khác với chuẩn đoán đọc điều vẽ trực tiếp, chuẩn đoán đọc điều vẽ gián tiếp
được xây dựng ừên mối quan hệ tượng hỗ giữa các đối tượng tự nhiên với
nhau và với cảnh quan, đặc trưng cho từng loại đối tượng, từng miền thực địa
dùng để chỉ ra sự có mặt các tính chất của địa vật không thể hiện trên ảnh
hoặc không xác định theo chuẩn trực tiếp( ví dụ như đường hầm xuyên qua

địa vật ở trên chúng, do đó làm chuẩn ừực tiếp của địa vật này thay đổi. Vì
vậy các địa vật không có trên mặt đất này có thể xác định theo chuẩn trực tiếp
của các địa vật che lấp chứng.
Ví dụ ỉ: thảm thực vật trên các túi nước ngầm thường xanh tốt hơn các vùng
lân cận. Do vậy có thể đoán đọc điều vẽ nước ngầm dựa vào chuẩn trực tiếp
thảm thực vật ở trên nó.
Ví dụ 2: dựa vào mức độ phát triển của thảm thực vật ta có thể suy đoán sự
tồn tại hay tính chất của thổ nhưỡng.
Chuẩn dấu vết hoạt đông là chuẩn đoán đọc điều vẽ gián tiếp quan trọng khi
đoán đọc điều vẽ các địa vật quan trọng như sông suối, đường xá, khu dân
cư,... chuẩn này có ý nghĩa lớn nhất khi xác định các đặc tính của các mục
tiêu nhân tạo, các xí nghiệp công nghiệp, các đường xá giao thông..
Tuy nhiên chuẩn dấu vết hoạt động còn được dùng nhiều khi đoán đọc điều
vẽ các địa vật tự nhiên.
22


Ví dụ: theo tính tương tác giữa nước và bờ sông, giữa nước và các đối tượng
cát ta có thể xác định được hướng của dòng chảy và tính chất của đất đá hai
bên bờ.... việc sử dụng chuẩn gián tiếp để đoán đọc điều vẽ địa vật khi không
có chuẩn trực tiếp trong từng trường họp cụ thể có thể phải nghiên cứu kỹ đặc
điểm địa lý khu đo và chú ý tới tần suất xuất hiện của các chuẩn đó.
Tần suất xuất hiện và đặc trưng phân bố các địa vật cùng loại trên ảnh là
chuẩn gián tiếp quan trọng. Chẳng hạn nhờ chuẩn này ta dễ dàng phát hiện ra
đồng cỏ theo các đống cỏ ở ngoài đồng, một số chuẩn gián tiếp đơn giản, phổ
biến được dùng trong mọi vùng địa lý, ví dụ việc xác định chỗ lội hay bến đò
theo hướng của đường ở hai bên bờ sông, thường chuẩn gián tiếp khác nhau
trên các vùng địa có điều kiện địa lý, tự nhiên khác nhau. Đe phát hiện ra các
chuẩn đoán đọc điều vẽ này và nhận được mối quan hệ tương đối sâu sắc hơn
đòi hỏi phải nghiên cứu trước các tài liệu bản đồ tỷ lệ nhỏ và ảnh màu đoán

cuội, quaczit...
Cấu trúc nền được phân loại theo nguyên tắc: hình học, quang học và di
truyền học.
Theo nguyên tắc hình học, việc phân loại được dựa trên hình dáng và vị trí
tương đối của điểm, đường, mặt. Ví dụ như phụ thuộc vào hình dáng hình học
của cấu trúc tạo nên dáng hình học. Theo tính chất quan học cấu trúc có thế
chia ra: cấu trúc đơn, cấu trúc đôi, cấu trúc ngắt quãng với dạng hình học
không xác định.
Theo nguyên tắc di truyền, việc phân loại được dựa trên quy luật chung của
đặc điểm địa hĩnh, cảnh quan tự nhiên. Phân loại di truyền được xây dựng phù
hợp với tập hợp lãnh thổ tự nhiên hay phù hơp với các thành phần của chứng.
2.4Cơ sở của công tác đoán đọc ảnh hàng không
2.4.1 Cơ sở địa lý đoản đọc điều vẽ:
Các địa vật không phải phân bố sắp xếp một cách tùy tiện mà theo một quy
luật nhất đinh, tập họp có tính quy luật các địa vật tạo ra một quần thể

24


lấnh thổ tự nhiên. Khi biết được tính quy luật của quần thể này ta có thể xác
định được và sử dụng tốt các chuẩn đoán đọc điều vẽ gián tiếp và chuẩn đoán
đọc điều vẽ tổng họp. Vĩ vậy để đoán đọc điều vẽ được chính xác ta phải
nghiên cứu kỹ các đặc trưng địa lý của quân thể tự nhiên theo các tài liệu bay
chụp, tài liệu bản đồ, tài liệu khảo sát ngoài trời và các tài liệu khác. Theo các
tài liệu này người ta phân vùng khu vực nghiên cứu và xác định chuẩn đoán
đọc điều vẽ cần dùng cho khu vực đó. Trong đó cảnh quan địa lý- đon vị cơ
bản của quần thể lãnh thổ tự nhiên là khu vực có nguồn gốc phát sinh và lịch
sử phát triển, có cùng một cơ sở địa chất thống nhất, có cùng một sự kết họp
giống nhau các điều kiện thủy văn, thổ nhưỡng, có cùng một dạng địa hình,
một điều kiện khí hậu, cùng một xã hội động vật và thực vật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status