ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦN HOÀNG TINH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦN HOÀNG TINH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Phòng Sau Đại học - Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt
tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Vụ Giáo dục quốc phòng - Bộ Giáo dục & Đào
tạo; Phòng Dân quân tự vệ - Bộ Tham mưu, Quân khu 1; Ban Giám đốc, lãnh
đạo phòng khoa và tập thể đội ngũ giảng viên trong Trung tâm Giáo dục Quốc
phòng Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai nghiên cứu đề tài.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Đảng ủy, Ban Giám
đốc và lãnh đạo phòng ĐT - KH&ĐBCLGD - Trung tâm Giáo dục quốc phòng
Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong thời gian học
Cao học.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Trong quá trình thực hiện luận văn do còn hạn chế về thời gian cũng như
trình độ chuyên môn, nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận
được những ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, bạn bè và
đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 5 năm 2013
Tác giả
Trần Hoàng Tinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
iv
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC
PHÒNG THÁI NGUYÊN .......................................................... 29
2.1. Giới thiệu về Trung tâm GDQP Thái Nguyên ........................................... 29
2.2. Thực trạng đội ngũ giảng viên ở Trung tâm GDQP Thái Nguyên............. 33
2.2.1. Số lượng đội ngũ giảng viên.................................................................... 33
2.2.2. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ giảng viên .............................. 35
2.2.3. Cơ cấu đội ngũ giảng viên ....................................................................... 37
2.2.4. Chất lượng ĐNGV ................................................................................... 39
2.3. Thực trạng biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên ở Trung tâm
GDQP Thái Nguyên ................................................................................ 46
2.3.1. Qui hoạch phát triển đội ngũ giảng viên ................................................. 46
2.3.2. Tuyển chọn đội ngũ giảng viên ............................................................... 48
2.3.3. Sử dụng đội ngũ giảng viên ..................................................................... 50
2.3.4. Bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên .................................... 51
2.3.5. Đánh giá đội ngũ giảng viên .................................................................... 53
2.4. Ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân................................................................ 54
2.4.1. Những ưu điểm ........................................................................................ 54
2.4.2. Những tồn tại ........................................................................................... 55
2.4.3. Những nguyên nhân................................................................................. 56
Kết luận chương 2.............................................................................................. 58
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở
TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG THÁI
NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020......................................................... 59
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CT QP-AN
Công tác quốc phòng - an ninh
ĐNGV
Đội ngũ giảng viên
ĐNNG
Đội ngũ nhà giáo
GDQP
Giáo dục quốc phòng
GDQP-AN
XH
Xã hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Thống kê số lượng giảng viên từ năm học 2007 - 2008 đến
năm học 2011 - 2012 ..................................................................... 33
Bảng 2.2:
Tổng hợp trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ĐNGV năm học
2012 -2013..................................................................................... 36
Bảng 2.3:
Cơ cấu độ tuổi và thâm niên giảng dạy ĐNGV thời điểm
tháng 2 năm 2013 .......................................................................... 38
Bảng 2.4:
là quốc sách hàng đầu. Đổi mới cơ bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế,
trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý là khâu then chốt…” [13].
Giáo dục quốc phòng - an ninh (GDQP - AN) là bộ phận của nền giáo
dục quốc dân, là một biện pháp quan trọng để xây dựng nền quốc phòng toàn
dân, an ninh nhân dân. Giáo dục quốc phòng là môn học chính khoá trong
chương trình giáo dục từ trung học phổ thông (THPT) đến đại học, giúp cho
học sinh, sinh viên (HSSV) có những hiểu biết và kỹ năng cơ bản về quốc
phòng - an ninh.
GDQP-AN cho HSSV đã có một hệ thống văn bản quy phạm tương đối
hoàn chỉnh, có chương trình, sách giáo khoa và thiết bị dạy học bước đầu đáp
ứng được với yêu cầu của thực tiễn. Tuy nhiên để đảm bảo chất lượng và hiệu
quả GDQP-AN cho HSSV Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã chú ý tới việc
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên GDQP-AN đạt chuẩn về năng
lực chuyên môn.
Ngày 12/4/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 472/QĐTTg phê duyệt Đề án "Đào tạo giáo viên GDQP-AN cho các trường trung học
phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề giai đoạn 2010 - 2016”.
Đây là những điều kiện thuận lợi nhất cho việc quản lý và phát triển đội ngũ
giáo viên, giảng viên đáp ứng nhiệm vụ GDQP-AN cho HSSV phục vụ cho sự
nghiệp CNH-HĐH đất nước và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa (XHCN).
Trung tâm GDQP Thái Nguyên được thành lập theo Quyết định số
2963/QĐ-TCCT ngày 17/12/1992 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, thực hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
3
4. Giả thuyết nghiên cứu
ĐNGV ở Trung tâm GDQP Thái Nguyên hiện còn thiếu về số lượng,
hạn chế về chất lượng và chưa đồng bộ về cơ cấu, nếu chúng ta có các biện
pháp phát triển hợp lý thì sẽ nâng cao chất lượng của đội ngũ này.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
-. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên.
- Khảo sát thực trạng phát triển ĐNGV ở Trung tâm GDQP Thái Nguyên.
- Đề xuất biện pháp mới nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV ở Trung tâm
GDQP Thái Nguyên.
6. Giới hạn của luận văn
- Luận văn nghiên cứu thực trạng và công tác phát triển ĐNGV ở Trung
tâm GDQP Thái Nguyên từ năm 2007 đến năm 2012.
- Đề xuất những biện pháp để phát triển ĐNGV ở Trung tâm GDQP
Thái Nguyên đến năm 2020.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích - tổng hợp, so sánh, khái quát hóa lý thuyết từ các công trình
nghiên cứu, các văn bản của Đảng, Nhà nước, của ngành Giáo dục - Đào tạo và
thông tin trên mạng Internet có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Đối tượng điều tra: lãnh đạo Trung tâm, cán bộ, giảng viên về phát
triển ĐNGV.
Nội dung điều tra: tìm hiểu thực trạng về ĐNGV; những biện pháp mà
Trung tâm đã áp dụng để phát triển ĐNGV; tính khả thi của các biện pháp và
những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác phát triển ĐNGV ở Trung tâm GDQP
Thái Nguyên.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN QUỐC PHÒNG - AN NINH
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định: Chăm lo xây dựng đội
ngũ giáo viên, xã hội hoá giáo dục, đào tạo (GD-ĐT), khuyến khích các hoạt
động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, mở rộng hợp tác quốc tế
và tăng ngân sách cho hoạt động GD-ĐT.
Phát triển đội ngũ nhà giáo với cơ cấu hợp lý, có chất lượng cao sẽ là
động lực quan trọng để đổi mới GD-ĐT, góp phần tạo ra nguồn nhân lực
(NNL) đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và hội nhập quốc tế. Đại hội đã
chỉ ra giải pháp: "xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu
về chất lượng", là khâu then chốt, là tiền đề trong đổi mới GD-ĐT hiện nay.
Nghị quyết của Đảng cũng nêu rõ: “Tăng cường tuyên truyền, GD tinh
thần yêu nước, ý thức dân tộc, trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ chủ quyền, lợi
ích quốc gia và kiến thức quốc phòng, an ninh làm cho mọi người hiểu rõ hơn
những thách thức lớn tác động trực tiếp đến nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong
điều kiện mới, vì vậy, đẩy mạnh công tác GDQP-AN là góp phần quan trọng
xây dựng “thế trận lòng dân”.
Trong những năm gần đây ở nước ta đã có những công trình nghiên cứu
về quản lý, phát triển nguồn nhân lực như: Khoa học quản lý giáo dục, của
Trần Kiểm 2006; Quản lý giáo dục, của Bùi Minh Hiền 2007. Ngoài ra có
nhiều bài viết đăng trên các tạp chí khoa học: Phan Văn Kha, “Phát triển đội
ngũ giảng viên và bài toán tương quan giữa quy mô với chất lượng giáo dục
đại học”, Tạp chí KHGD, số 31/2008. Nguyễn Văn Mã, “Đổi mới phương pháp
dạy và học ở trường ĐHSP”, Tạp chí Giáo dục, số 175/2007...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
1.2. Lý luận về quản lý giáo dục
1.2.1. Quản lý
Quản lý có nguồn gốc từ sự phân công lao động xã hội, Các Mác đã viết:
"Một người chơi vĩ cầm riêng rẽ thì tự điều khiển mình, nhưng trong một dàn nhạc
thì cần có một nhạc trưởng". Ngày nay quản lý đã trở thành một khoa học, một
nghệ thuật và đang diễn ra trong mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội.
Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con người. Quản
lý chứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng phức tạp và luôn vận động, biến đổi,
phát triển. Vì vậy, khi nhận thức về quản lý, có nhiều cách tiếp cận và quan
niệm khác nhau.
F.W Taylor (1856-1915) là một trong những người đầu tiên khai sinh ra
khoa học quản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoa học”, tiếp
cận quản lý dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành
công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ
đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.
H. Fayol (1886-1925) là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình
và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời kỳ
cận - hiện đại tới nay, quan niệm rằng: Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế
hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra.
M.P Follet (1868-1933) tiếp cận quản lý dưới góc độ quan hệ con người,
khi nhấn mạnh tới nhân tố nghệ thuật trong quản lý đã cho rằng: Quản lý là một
nghệ thuật khiến cho công việc của bạn được hoàn thành thông qua người khác.
C. I. Barnarrd (1866-1961) tiếp cận quản lý từ góc độ của lý thuyết hệ
thống, là đại biểu xuất sắc của lý thuyết quản lý tổ chức cho rằng: Quản lý
(Plan, Do, Check, Act - PDCA).
* Lập kế hoạch - Plan:
Lập kế hoạch là xác định sứ mệnh, dự báo tương lai của tổ chức, trên cơ
sở thu thập thông tin về thực trạng của tổ chức, trên cơ sở tính toán các nguồn
lực để xác định mục tiêu (xa và gần), nhiệm vụ, đưa ra các giải pháp thực hiện.
Mục đích của việc lập kế hoạch là lựa chọn một chiến lược hành động mà mọi
bộ phận đều tuân theo để hoàn thành các mục tiêu của tổ chức. Lập kế hoạch là
chức năng nền tảng của quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
* Tổ chức thực hiện - Do:
Tổ chức thực hiện là quá trình sắp xếp công việc và phân công trách
nhiệm, giao quyền hành và tạo nguồn lực cho các bộ phận, các thành viên của
tổ chức để đạt được các mục tiêu chất lượng chung. Tổ chức thực hiện là công
đoạn quan trọng của quản lý.
Để tổ chức hoạt động người quản lý ra các quyết định, thông báo nội
dung, hướng dẫn, động viên mọi thành viên làm việc có ý thức.
* Chức năng đánh giá - Check:
Đánh giá là công việc được tiến hành thường xuyên nhằm phát hiện thực
trạng hoạt động của tổ chức, tìm ra những ưu điểm, hạn chế của các cá nhân,
các bộ phận, phát hiện những sai sót, nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh
hưởng tới việc thực thi chiến lược hay kế hoạch hoạt động, cũng nhằm nhằm đề
xuất các biện pháp hoạt động tiếp theo.
* Chức năng điều chỉnh - Act:
Chức năng điều chỉnh là chức năng xử lý những thông tin về quá trình
vận hành của tổ chức, để khắc phục sai lỗi, cải tiến hay đổi mới phương pháo
lượng NNL xã hội, lực lượng quyết định sự phát triển của XH.
Cùng với hệ thống GD của cả nước, hệ thống các Trung tâm GDQP AN sinh viên được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, mà
trực tiếp là Bộ GD&ĐT và các trường đại học. Hệ thống các Trung tâm GDQP
- AN cần được tổ chức và quản lý chặt chẽ, phương pháp quản lý không ngừng
đổi mới, đáp ứng nhiệm vụ chiến lược của Đảng là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam XHCN.
1.3. Lý luận về quản lý phát triển nguồn nhân lực
1.3.1. Nguồn nhân lực xã hội
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả kiến
thức, kỹ năng, kinh nghiệm và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự
phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Ngân hàng thế giới cho rằng: “NNL là toàn bộ vốn con người bao gồm thể
lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp…của mỗi cá nhân”. NNL được coi như một
nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: tài chính, công nghệ, tài nguyên.
Theo tổ chức lao động quốc tế thì “NNL của một quốc gia là toàn bộ
những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động”. NNL được hiểu
theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho xã
hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển. NNL bao gồm toàn bộ
dân cư đang phát triển bình thường.
Theo nghĩa hẹp, NNL là khả năng lao động của XH, là nguồn lực cho sự
phát triển kinh tế XH, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả
năng tham gia vào lao động sản xuất XH, tức là toàn bộ cư dân tham gia vào quá
trình lao động, bao gồm các yếu tố về thể lực, trí lực, kỹ năng lao động của họ
nhân lực
Sử dụng nguồn
nhân lực
Môi trường nguồn
nhân lực
- Giáo dục, đào tạo,
- Tuyển dụng, sàng lọc,
- Mở rộng ngành nghề
bồi dưỡng, huấn luyện
bố trí, đánh giá, đãi ngộ.
- Mở rộng quy mô việc làm
- Tự học, tự nghiên
- Kế hoạch hóa nguồn
- Phát triển các tổ chức
cứu, phát triển
nhân lực
ngũ giáo viên có chất lượng. Hoàn thành mục tiêu phổ cập GD mầm non cho
trẻ năm tuổi vào năm 2015 và duy trì, phát triển GD mầm non cho trẻ em dưới
năm tuổi theo nhu cầu và khả năng của từng địa phương. Bên cạnh đó, chương
trình và sách giáo khoa GD phổ thông mới sẽ được xây dựng theo định hướng
chú trọng phát triển năng lực học sinh, vừa bảo đảm tính thống nhất trong toàn
quốc, vừa phù hợp đặc thù mỗi địa phương. Tập trung vào việc tạo động lực
cho ĐNNG, cán bộ nghiên cứu và quản lý GD bằng cách thay đổi chính sách
tuyển dụng, đánh giá, chế độ đãi ngộ, khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh;
thu hút các nhà khoa học, giảng viên giỏi trong và ngoài nước tham gia nghiên
cứu khoa học và giảng dạy ở các trường đại học.
Để phát triển NNL cả về lượng và chất, Đại hội XI chỉ rõ: “phải đổi mới
căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa,
XH hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo
dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” [13].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
1.3.3. Phát triển đội ngũ giảng viên GDQP-AN
Đội ngũ giảng viên GDQP-AN là những người đang giảng dạy các môn
học về quốc phòng, an ninh ở các trường đại học và các trung tâm GDQP-AN ở
các địa phương.
Trước đây việc giảng dạy ở bậc THPT và trung cấp chuyên nghiệp là do
các cơ quan quân sự địa phương đảm nhiệm, việc huấn luyện quân sự và đào
tạo sĩ quan dự bị cho sinh viên đại học, cao đẳng do sĩ quan biệt phái (SQBP)
từ các cơ quan quân sự đảm nhiệm, trong đó xác định huấn luyện quân sự là
một môn học chính trong nhà trường.
Trước khi có chỉ thị số 08/2002/CT-BGD&ĐT về việc đào tạo giáo viên
Phát triển ĐNGV GDQP-AN là phát triển số lượng và chất lượng đội
ngũ giảng viên để thực hiện nhiệm vụ chính trị của các Trung tâm, các trường
đại học.
Trên thực tế, trong những năm vừa qua ĐNGV là SQBP đã hoàn thành
tốt nhiệm vụ của mình, chủ chương biệt phái sĩ quan làm nhiệm vụ giảng dạy là
giải pháp tình thế bắt buộc nhằm tạo nguồn đội ngũ ban đầu hiệu quả nhất cho
môn học và giải pháp này đã khẳng định được tính hiệu quả.
Do những yêu cầu mới về phát triển của ngành GD nói chung và GDQPAN nói riêng, việc xây dựng, củng cố và phát triển ĐNGV GDQP-AN cần phải
có định hướng chiến lược với những kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn
cụ thể, nhằn đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và lâu dài. Trong đó
xác định, ĐNGV là SQBP sẽ giảm dần theo lộ trình của Bộ Quốc phòng từ năm
2016 cho đến năm 2020.
Do vậy, cần đẩy nhanh việc đào tạo, tạo nguồn ĐNGV GDQP-AN
chuyên trách, có lộ trình chuẩn hóa ĐNGV này cho cả hai đối tượng là SQBP
và chuyên trách theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học.
Thực hiện tốt công tác giáo dục quốc phòng toàn dân theo chủ trương,
quan điểm của Đảng, một vấn đề đặt ra trong xây dựng nền quốc phòng - an
ninh hiện nay là phải nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
lãnh đạo, đội ngũ cán bộ làm công tác GDQP-AN có phẩm chất đạo đức và
năng lực toàn diện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
1.4. Lý luận về giáo dục quốc phòng - an ninh
1.4.1. Những chủ trương của Đảng và Nhà nước
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, GDQP đã được Đảng và Nhà
nước quan tâm và được thể hiện bằng các văn bản quy phạm cụ thể.