Báo cáo tổng hợp thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân
Lời mở đầu
Thành phố Hải Phòng là cửa chính hướng ra biển của các tỉnh phía Bắc nước ta.
Thành phố được xây dựng theo nguyên tắc “mở cửa” về kinh tế trong đó có các khu chế
xuất, khu công nghiệp tập trung. Hải Phòng thuộc tam giác vàng tăng trưởng phía Bắc
của cả nước, cách Hà Nội 104 km, cách Quảng Ninh 70 km; là nơi hội tụ, giao thoa của
nhiều luồng kinh tế, có ý nghĩa quốc tế và liên vùng
Với vị trí địa lý quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân cũng như an ninh quốc
phòng, từ nhiều năm nay, Nhà nước đã quan tâm đầu tư cho công tác quy hoạch nhằm
xây dựng Hải Phòng trở thành một thành phố Cảng, một trung tâm công nghiệp, du lịch
và dịch vụ phát triển. Muốn được như vậy thì việc quy hoạch cơ sở hạ tầng là vô cùng
cần thiết và phải đi trước một bước, trong đó có công tác quy hoạch hệ thống thoát nước
đô thị thành phố.
Hải Phòng có nhiều đơn vị tham gia xây dựng hệ thống thu thoát nước nhưng chủ
lực là 3 đơn vị: Công ty thoát nước Hải Phòng, Công ty công trình đô thị và công ty
công trình giao thông; trong đó công ty Thoát nước Hải Phòng là đơn vị chuyên
nghành, có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và đội ngũ cán bộ công nhân viên có
kinh nghiệm chuyên sâu. Ngoài việc thi công lắp đặt hệ thống thoát nước, công ty Thoát
nước Hải Phòng cón thường xuyên làm nhiệm vụ quản lý duy trì hệ thống thoát nước đô
thị, trung đại tu hệ thống thoát nước, sửa chữa cống sập, ga hỏng, nạo vét bùn cống,
mương hồ điều hòa, quản lý vận hành trạm bơm, cống ngăn triều đảm bảo tiêu thoát
nước đô thị.
Qua 5 tuần đầu thực tập tại phòng Tổ chức hành chính, công ty Thoát nước Hải
Phòng và dưới sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân, em đã
tìm hiểu và nắm được các thông tin liên quan, cơ cấu tổ chức, tình hình sản xuất kinh
doanh những năm gân đây của công ty…cũng như các vấn đề liên quan tới công tác
quản trị nhân sự tại công ty để từ đó hoàn thành bản báo cáo tổng hợp này.
Bản báo cáo được chia làm 3 phần:
1.1.1 – Một số thông tin chính về Công ty thoát nước Hải Phòng
- Tên công ty
: Công ty Thoát nước Hải Phòng.
- Tên giao dịch : Hai Phong Sewerage and Drainage Company
( Viết tắt HPSASCo)
- Trụ sở chính
: Số 1A Lý Tự Trọng – Quận Hồng Bàng –
Thành phố Hải Phòng
- Điện thoại
: 84 – 313 – 823247
: 84 – 313 – 842810
- Fax
: 84 – 313 – 841072
- Tài khoản tại kho bạc Nhà nước
: 932.033
- Tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Phòng:
+ Tiền Việt Nam
: 7301 – 0244H
+ Tiền Ngoại tệ
: 7302 – 0244I
- Tài khoản tại Cục Đầu tư và phát triển Hải Phòng : 932.000.022
- Công ty Thoát nước Hải Phòng chịu sự lãnh đạo toàn diện của UBND thành
phố Hải Phòng và chịu sự chỉ đạo trực tiếp chuyên nghành của Sở Giao thông
công chính Hải Phòng.
1.1.2 – Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của công ty Thoát nước Hải Phòng là đội quản lý công trình công cộng
được thành lập sau ngày Hải Phòng giải phóng và suốt từ đó đến nay, công ty đã trải qua
nhiều lần chia tách và sát nhập. Quá trình hình thành và phát triển của công ty được
chia làm 6 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: từ năm 1956 đến năm 1976
-Giai đoạn 3: từ năm 1982 đến năm 1984
Giai đoạn này thành phố phân cấp công tác vệ sinh phân rác về 3 quận nội thành,
nhiệm vụ còn lại của Công ty là: quản lý, duy tu và bảo dưỡng toàn bộ hệ thống thoát
nước hiện có ( như chức năng của công ty Thoát nước hiện nay) và quản lý đường hề
nội thành nhưng vẫn giữ nguyên tên của công ty là Công ty vệ sinh đô thị.
Sản phẩm chủ yếu hoàn thành trong giai đoạn này:
+ Nạo vét bùn cống
: 14.951 m3
+ Lắp đặt hệ thống thoát nước
: 3.343 m
- Giai đoạn 4: từ năm 1985 đến năm 1995
Do tách ra không có hiệu quả, chi phí quá tốn kém, bộ máy cồng kềnh, đường xá
xóm ngõ lại bẩn hơn nên thành phố lại ra quyết định giải thể Công ty vệ sinh 3 quận nội
thành và thống nhất nhiệm vụ của 3 công ty này về Công ty vệ sinh đô thị. Năm 1992,
Công ty vệ sinh đô thị được đổi tên thành Công ty môi trường đô thị
Sản phẩm chủ yếu hoàn thành trong giai đoạn 1985-1995:
+ Nạo vét bùn cống
: 90.600 m3
+ Lắp đặt hệ thống thoát nước
: 27.057 m
+ Thu dọn phân phốt
: 51.228 tấn
-Giai đoạn 5: từ năm 1996 đến năm 1998
Ngày 29/8/1995, thành phố Hải Phòng có quyết định số 1493/QĐ-TCCQ của
UBND thành phố về việc thành lập Công ty thoát nước Hải Phòng trên cơ sở tách Xí
nghiệp thoát nước thuộc Công ty Môi trường đô thị.
Là đơn vị mới thành lập, ngay từ những ngày đầu hoạt động, công ty Thoát nước
Hải Phòng đã sớm từng bước ổn định công tác tổ chức bộ máy, đưa hoạt động quản lý,
duy trì hệ thống thoát nước vào nề nếp. Công ty cũng tiến hành lập hồ sơ quản lý hệ
thống thoát nước trên toàn thành phố theo nguyên tắc phân cấp đường cống từ các trục
thành phố Hải Phòng quản lý.
Cuối năm 2009, công ty Thoát nước Hải Phòng sẽ hoàn tất các thủ tục để chuyển
đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mở ra một chặng đường phát
triển mới đầy thử thách.
Như vậy, trong quá trình hình thành và phát triển, công ty Thoát nước Hải Phòng
đã trải qua các giai đoạn với nhiều thử thách, lúc thuận lợi, lúc khó khăn nhưng với
quyết tâm cao của tập thể công nhân viên chức dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy, giám đốc
và sự chỉ đạo sát sao của Sở chủ quản, của thành phố; sự ủng hộ của các ngành, các cấp
trong thành phố; công ty luôn phấn đấu hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch của
thành phố giao cho.
1.2- TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH NHỮNG NĂM QUA.
Là doanh nghiệp công ích vì vậy lợi nhuận của công ty Thoát nước Hải Phòng
không nhiều như các đơn vị sản xuất kinh doanh khác, chủ yếu là từ dịch vụ hút phốt
các hộ gia đình và kinh doanh cấu kiện bê tông…Tuy nhiên, nguồn lợi nhuận này vẫn
tăng đều đặn qua các năm theo đúng mục tiêu phát triển của công ty và đảm bảo nguồn
cho các quỹ , đặc biệt là quỹ phúc lợi.
Để biết chi tiết hơn, chúng ta cùng thử tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của
công ty trong 3 năm gần đây:
5
Báo cáo tổng hợp thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân
Bảng 1: Tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty Thoát nước Hải Phòng
từ năm 2006 đến 2008
Đơn vị tính: VNĐ
Năm
-Giá vốn hàng bán
23.086.389.67
2
25.538.602.476
28.373.782.790
110.62
111,1
-Chi phí quản lý DN
1.966.138.428
2.516.428.725
2.808.084.661
127,99
111,59
367
377
một đầu người / tháng
1.147.465
1.583.124
1.896.152
137,97
119,77
Lợi nhuận trước thuế
135.223.168
157.355.983
194.593.133
116,37
123,66
Lợi nhuận sau thuế
97.360.681
113.296.308
Vì là một doanh nghiệp công ích nên trong những năm tới, ngoài việc tăng số
lượng các công trình được giao, công ty cần xây dựng các kế hoạch để tiết kiệm chi phí
6
Báo cáo tổng hợp thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân
sản xuất cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp, mở rộng hoạt động các dịch vụ hiện tại
để tăng lợi nhuận.
1.3- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
THOÁT NƯỚC HẢI PHÒNG.
1.3.1- Chức năng của công ty
Công ty Thoát nước Hải Phòng là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích lấy
mục tiêu phục vụ lợi ích công cộng là chính. Chính vì vậy mà các chức năng chính của
công ty cũng đều là phục vụ lợi ích công cộng. Cụ thể là:
- Quản lý, duy tu, sửa chữa, nạo vét bùn toàn bộ hệ thồng thoát nước thành phố
bao gồm: cống, ga, mương thoát nước, cống ngăn triều, hệ thống hồ điều hòa, trạm bơm
thoát nước bẩn…trên địa bàn 4 quận nội thành.
- Thi công các công trình thoát nước trên địa bàn thành phố, tham gia hội đồng
nghiệm thu các công trình thoát nước (không phân biệt nguồn vốn đầu tư)
- Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình thoát nước của thành phố,
các công trình thuộc nhóm C theo quy định tại Nghị định 42CP và 92CP của Chính phủ
về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Quản lý, khai thác và dịch vụ hệ thống bể phốt, hệ thống thoát nước của các hộ
xả nước.
1.3.2- Nhiệm vụ của công ty
Để thực hiện được các chức năng công ích của mình, công ty thoát nước Hải
thành phố Hải Phòng nên công ty có các xí nghiệp thoát nước đóng ở các quận,…
* Giới thiệu sơ bộ hệ thống thoát nước thành phố Hải Phòng.
Hệ thống thoát nước đô thị Hải Phòng là hệ thống thoát nước chung tự chảy với
lưu vực thoát nước khoảng 2000 ha gồm các quận nội thành. Khu vực đô thị Hải Phòng
có thể chia thành các lưu vực thoát nước chính là:
- Lưu vực thoát nước trung tâm thành phố cũ (phía bắc đường tàu)
- Lưu vực thoát nước Đông Bắc
- Lưu vực thoát nước Tây Nam.
Cao độ của lưu vực thoát nước trung tâm thành phố cũ (4,2m – 4,7m) cao hơn
mực nước triều cường cao nhất trong mùa mưa (khoảng 3,9m) nên nước thải tự chảy
vào sông Cấm và sông Tam Bạc. Địa hình của lưu vực thoát nước Đông Bắc và Tây
Nam thấp hơn mực nước triều cao nhất nên hệ thống thoát nước của các lưu vực này
phụ thuộc vào các hồ điều hòa, ao , mương. Nước được tập trung vào các hồ điều hòa
sau đó chảy qua 2 tuyến mương chính và xả ra sông Cấm, sông Lạch Tray khi triều
thấp. Các cống ngăn triều được xây tại miệng xả của mương ra sông và được vận hành
để tránh lượng nước của sông tràn vào khi triều cường. Vì vậy, khi cống ngăn triều
đóng, nước mưa được chứa trong các hồ điều hòa và mương thoát nước
Lưu vực thoát nước Đông Bắc gồm các hồ: Mắm Tôm, An Biên, Quần Ngựa,
Tiên Nga, mương Đông Bắc và cống Máy Đèn. Hệ thống này xả ra sông Cấm ở phía
đông của trung tâm thành phố. Hệ thống thoát nước chính xả ra các hồ của lưu vực thoát
nước Đông Bắc tại một số điểm, các đường ống này thoát nước cho các phường: Lạch
Tray, Lê Lợi, Gia Viên và Đông Khê. Thoát nước các phường: Lạc Viên, Cầu Tre, Vạn
Mỹ thoát qua tuyến cống chính trên đường Đà Nẵng xả ra mương Đông Bắc.
Lưu vực thoát nước Tây Nam gồm: Hồ Sen, hồ Lâm Tường, Dư Hàng, mương
Tây Nam và cống Vĩnh Niệm. Hệ thống này xả ra sông Lạch Tray ở phía nam thành
phố. Hệ thống thoát nước chính của các phường Hồ Nam, Trại Cau, Dư Hàng, Hàng
Kênh và Đông Hải xả ra các hồ và mương thuộc hệ thống thoát nước Tây Nam.
* Hệ thống thoát nước do công ty Thoát nước Hải Phòng quản lý bao gồm:
Tổng chiều dài cống trục:
142,2 km
1,5 ha
Diện tích hồ Thượng Lý:
1,0 ha
Diện tích hồ Trại Chuối:
1,2 ha
Diện tích hồ Văn Minh:
0,5 ha
Diện tích hồ Phương Lưu:
23,2 ha
Trạm bơm: có 2 loại
+ Trạm bơm nước thải: bao gồm các trạm bơm: An Biên, hồ Sen, hồ Tiên
Nga, Đổng Quốc Bình và một số trạm bơm dọc mương Tây Nam, Đông Bắc và khu vực
Ngã 5- sân bay Cát Bi.
+ Trạm bơm nước mưa: công ty đang xây dựng 2 trạm bơm nước mưa
Vĩnh Niệm và Máy Đèn.
Cống ngăn triều: có 10 cống ngăn triều: Ba Tổng, Vĩnh Niệm, Máy Đèn, Miếu
Chè, Tam Bạc, Trại Chuối, Hạ Lý, Thượng Lý, Sở Dầu, Cát Bi.
Ngoài ra, công ty còn có một hệ thống kho đặt tại phường Đổng Quốc Bình để
cất giữ những trang máy móc thiết bị phục vụ các dự án cải tạo hệ thống thoát nước
thành phố.
Như vậy, mặt bằng diện tích do công ty Thoát nước Hải Phòng quản lý là rất
rộng lớn, trải khắp thành phố…do vậy việc quản lý lao động là tương đối khó khăn. Cán
bộ làm công tác tổ chức tại phòng Tổ chức hành chính thường phải xuống các cơ sở để
nắm bắt tình hình thực tế rất mất thời gian và công sức. Tuy nhiên, việc này cũng khiến
người lao động gần gũi hơn với nhân viên phòng Tổ chức hành chính nói riêng và công
ty Thoát nước Hải Phòng nói chung.
2.2- Trang thiết bị máy móc
Công ty Thoát nước Hải Phòng có một hệ thống trang thiết bị máy móc chuyên
hiện đại từ nguồn vốn Nhà nước, ODA và nguồn tài trợ nước ngoài…đáp ứng nhu cầu
cải tạo hệ thống thoát nước thành phố một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
70%
Xe xúc HITACHI
1995
Nhật
1 chiếc
65%
Xe phốt IFA
1993
Liên Xô
3 chiếc
60%
Xe cẩu IVECO
2002
Italia
3 chiếc
Tốt
Xe hút chân không cỡ nhỏ
2002
Italia
6 chiếc
Tốt
Xe PICKUP
2003
Nhật
1 chiếc
Tốt
Xe súc gạt
2002
Nhật
1 chiếc
75%,Tốt
Xe NISSAN
2002
Nhật
1 chiếc
Tốt
Xe MECERDES BENS
2005
Mĩ
1 chiếc
Tốt
Xe hút bùn 7,75 m3
2000
Italia
2 chiếc
75%
Stec đựng bùn
1998
Singgapo
4 chiếc
70%
Xe hút phốt 1,8 m3
2006
Nhật
2 chiếc
Tốt
Xe hút phốt 0,35 m3
2002
Nhật
1 chiếc
phố thu nhận nước thải và nước mưa từ các mạng lưới trong sân nhà và tiểu khu dẫn đến
trạm xử lý, trạm bơm hoặc xả ra nguồn
3. Trạm bơm và ống dẫn áp lực:
- Trạm bơm dùng để bơm toàn bộ nước thải của đô thị đưa đến công trình xử lý
hoặc xả ra nguồn tiếp nhận
- Ống dẫn áp lực: là đoạn ống dẫn nước thải từ trạm bơm đến cống tự chảy hay
đến công trình xử lý.
4. Công trình xử lý:
Bao gồm tất cả các công trình dùng để xử lý nước thải hay xử lý cặn lắng trước
khi thải ra nguồn.
5. Cửa xả nước vào nguồn tiếp nhận:
Là điểm tiếp giáp giữa cống và nguồn tiếp nhận.
2.3.2- Những công trình trên hệ thống thoát nước Hải Phòng.
1. Ống thoát nước
Trong thực tế có nhiều loại tiết diện cống: hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật,
hình trứng… Việc lựa chọn tiết diện cống căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng nơi và
phải đảm bảo các yêu cầu:
- Không bị thấm nước, không bị ăn mòn bởi a-xít vật liệu.
- Trơn nhẵn, có khả năng truyền tải lưu lượng cao
- Có độ bền tốt dưới tác động của tải trọng động và tải trọng tĩnh
- Giá thành xây dựng nhỏ nhất có thể.
- Thuận tiện trong công tác quản lý (cọ rửa, duy tu).
Trong số các loại tiết diện trên: tiết diện tròn được sử dụng nhiều nhất vì có khả
năng tải nước lớn và khả năng chịu lực cao, dễ chế tạo, dễ lắp đặt khi thi công và có khả
năng tự làm sạch cao khi thoát nước. Nhược điểm của loại cống tròn là giá thành cao.
Tiết diện hình trứng thích hợp cho hệ thống thoát nước chung, có khả năng tự
làm sạch lớn và chịu lực tác dụng lớn nhất nên thường dùng khi đường ống cắt qua các
đường giao thông chính. Nhược điểm của loại cống này là chế tạo khó và giá thành rất
cao.
Tiết diện hình vuông và hình chữ nhật dùng ống lắp ghép có khả năng truyền tải
2- Rãnh, mương
Dùng để vận chuyển nước mưa, nước thải; thường có tiết diện hình thanh, hình
vuông, hình chữ nhật…Ưu điểm là chi phí xây dựng không cao và quản lý dễ dàng. Tuy
nhiên các mương rãnh thường không đảm bảo vệ sinh tốt nên chỉ dùng ở những nơi có
mức độ hoàn thiện thấp.
3- Giếng thu nước mưa (còn gọi là ga thu nước mưa, ga hàm ếch)
Dùng để thu nhận nước mưa vào hệ thống thoát nước. Thường được bố trí ở
những chỗ thấp của rãnh ven đường phố, các điểm giao nhau của các tuyến đường.
- Giếng thu nước mưa có thể hình tròn, hình chữ nhật…
- Giếng thu nước mưa có thể có hoặc không có phần lắng cặn (chứa bùn) tùy
thuộc vào điều kiện địa hình. Giếng thu có phần lắng cặn thường được sử dụng ở những
nơi địa hinh bằng phẳng, xa nguồn tiếp nhận, mặt phủ chưa hoàn thiện. Chiều dài từ
giếng thu nước mưa tới cống chính không được quá 25 m.
- Khả năng thu nước của giếng phụ thuộc vào cấu tạo cửa thu. Hiện nay, Hải
Phòng có 3 loại của thu: cửa thu từ bó vỉa (cửa thu đứng), cửa thu nằm và cửa thu hỗn
hợp. Tại các cửa thu phải đặt lưới chắn rác.
- Trên hệ thống thoát nước chung, giếng thu nước mưa phải có khóa thủy lực (lợi
chống thối).
12
Báo cáo tổng hợp thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân
4- Giếng thăm và giếng chuyển bậc
- Giếng thăm (ga thăm): có chức năng kiểm tra chế độ làm việc, nạo vét, sửa
chữa và thông hơi của hệ thống thoát nước. Thường được bố trí ở chỗ thay đổi hướng
tuyến, thay đổi độ dốc, thay đổi đường kính cống…ở những nơi cống giao nhau. Ngoài
nước trong trận mưa lớn hoặc những khi thủy triều cao.
- Trạm bơm nước thải: dùng để bơm các loại nước thải sinh hoạt, nước thải công
nghiệp lên tram xử lý hoặc ra nguồn tiếp nhận.
8- Cửa xả:
Là điểm cuối cùng của cống thoát nước có nhiệm vụ xả nước thải ra hồ hoặc ra
sông. Cửa xả có thể được xây bằng gạch, đá, bê tông…có dạng mở rộng ra phía sông,
hồ.
13
Báo cáo tổng hợp thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân
Đối với một số đô thị gần biển (ví dụ như Hải Phòng), mực nước thủy triểu lên
xuống có thể làm ảnh hưởng tới chế độ công tác của mạng lưới, vì vậy cửa xả phải có hệ
thống đóng mở bằng thiết bị van một chiều. Tùy theo điều kiện, có thể lắp bằng van tự
động hoặc bán tự động.
9-Cống ngăn triều.
Các cửa xả lớn từ mương ra sông thường được xây dựng cống ngăn triều. Cống
ngăn triều có thể có 1 cánh phai, 2 cánh phai hoặc 3 cánh phai. Hệ thống thoát nước Hải
Phòng có 10 cống ngăn triều: Ba Tổng, Vĩnh Niệm, Máy Đèn, Miếu Chè, Tam Bạc, Trại
Chuối, Hạ Lý, Thượng Lý, Sở Dầu, Cát Bi. Cống Máy Đèn và Vĩnh Niệm đóng mở
bằng hệ thống điện, các cống còn lại đóng mở bằng pa lăng.
2.4- Một số quy trình công nghệ
2.4.1- Quy trình công nghệ quản lý hàm ếch (nạo vét bùn rác)
- Quét rác tại cửa thu nước hàng ngày; không để rác, đất làm bịt cửa thu nước
gây cản trở dòng chảy khi trời mưa
- Lấy bùn tại lợi thu nước hai tuần một lần hoặc nhiều hơn tùy thuộc vào vị trí ga
thu và lượng bùn, rác đọng tại lợi thu.
2.4.3.1- Quy trình nạo vét bùn trong hố ga bằng thủ công:
- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe) và các dụng cụ,
biển báo.
- Đặt biển bào hiệu, đảm bảo giao thông.
- Mở nắp cống chờ khí độc bay đi.
- Vớt rác và xúc vét bùn, các phế thải trong ga bằng gầu đổ vào xô chuyển lên đổ
vào téc chứa bùn trên ô tô.
- Đậy nắp ga, vệ sinh thu dọn nơi thi công.
- Di chuyển đến các ga cống tiếp theo.
- Vận chuyển đến bãi thải và xả sạch bùn
- Vệ sinh xe, dụng cụ đưa về nơi quy định.
2.4.3.2- Quy trình nạo vét bùn trong hố ga bằng xe hút:
- Chuẩn bị và chuyển xe, dụng cụ, biển báo đến địa điểm thi công, lắp đặt vòi
ống hút.
- Đặt biển báo hiệu, đảm bảo giao thông.
- Mở nắp ga cống chờ khí độc bay đi.
- Vớt rác và các phế thải có kích thước lớn tại hố ga bỏ vào nơi quy định.
- Hút bùn hố ga và các miệng cống nằm trong ga.
- Gạn tách xả nước.
- Đậy nắp ga, vệ sinh thu dọn nơi thi công.
- Di chuyển đến các ga cống tiếp theo, tiếp tục hút cho đến khi đầy xe.
- Vận chuyển đến bãi thải và xả sạch bùn.
- Vệ sinh xe, dụng cụ và đưa về nơi quy định.
2.4.3.3- Quy trình nạo vét bùn trong hố ga bằng tời quay:
- Chuẩn bị tời và các dụng cụ biển báo.
- Dùng ô tô có cẩu gắn kèm vận chuyển tời, dụng cụ, biển báo đến địa điểm thi
công lắp đặt tời.
- Xúc rác và chất phế thải trong ga đổ vào nơi quy định.
- Nối que tre luồn cáp.
- Nạo vét lòng cống
- Xe hút chân không hút đầy téc, vận chuyển đến bãi thải và xả sạch bùn.
- Vệ sinh xe, dụng cụ, đưa xe về bãi đỗ.
2.4.3.5- Quy trình nạo vét bùn miệng xả, mương rãnh:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện
- Tùy theo mương to hay nhỏ, sâu hay nông, cự ly trung chuyển xa hay gần để bố
trí dây chuyền cho thích hợp, nếu mương có chiều rộng lớn hơn 6m phải bắc cầu công
tác.
- Dọn dẹp mặt bằng, phát cây cỏ khu vực miệng xả hoặc hai bên bờ mương.
- Nạo vét bùn dưới lòng mương, miệng xả, xúc vào xô, chuyển bùn lên phương
tiện trung chuyển.
- Trung chuyển bùn đến téc chứa bùn.
- Vận chuyển bùn đến bãi thải.
- Vệ sinh nơi thi công.
- Vệ sinh dụng cụ đưa về kho bãi.
Yêu cầu: Mặt, mái, bờ mương (trong phạm vi quản lý) sạch sẽ, cao trình đáy mương đạt
yêu cầu quy định, sai số cho phép < 10%
16
Báo cáo tổng hợp thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân
2.4.4- Quy trình công nghệ sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép (mặt hàng ống cống bê
tông ly tâm)
Gia công
cốt thép
Lắp đặt cốt thép
Lấp cát đen,
đầm chặt
Đào
đất
Chít mối
nối cống
Nghiệm thu
cao độ hố
đào
Lắp đặt
tuyến cống
xây hố ga
Đổ bê tông hoặc
trải nhựa hoàn trả
mặt đường
Đổ lớp lót
cát đen
Đầm chặt đáy
móng tuyến ga,
cống theo yêu cầu
Nghiệm thu bàn
giao công trình,
đưa vào sử dụng
Phòng
Kế hoạch
Phòng
Kỹ thuật
Phòng Tài
vụ
Phòng d.vụ
khách hàng
Đội kiểm
tra quy tắc
X.N thoát
nước Ngô
Quyền
Xí nghiệp
thoát nước
Lê Chân
Xí nghiệp
thoát nước
Hồng Bàng
Xí nghiệp
thoát nước
mình phụ trách.
2.5.3- Phòng tổ chức hành chính
- Tham mưu giúp Giám đốc về công tác tổ chức bộ máy, sắp xếp lao động, giải
quyết các chính sách liên quan đến người lao động.
- Xây dựng kế hoạch dài hạn về nhân lực và tiền lương.
- Xây dựng phương án trả lương cho CBCNV và triển khai phương án sau khi
được duyệt.
- Tham mưu giúp Giám đốc trong công tác thanh tra, bảo vệ nội bộ.
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, khen thưởng, kỷ luật,
BHXH, BHYT.
- Phụ trách công tác bảo vệ, an toàn lao động, bảo hộ lao động, phòng cháy chữa
cháy, vệ sinh công nghiệp.
- Công tác hành chính.
2.5.4- Phòng kế hoạch
- Tham mưu giúp giám đốc xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bao
gồm kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật tư thiết bị và phương án phát triển công ty.
- Tham mưu giúp việc giám đốc giao kế hoạch tháng, quý, năm cho các đơn vị
sản xuất trực thuộc công ty và kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện tốt kế hoạch được
giao.
- Tổng hợp lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của công ty theo quy định
của Nhà nước và những báo cáo nhanh, báo cáo đột xuất theo yêu cầu nhiệm vụ của
công ty.
- Tham mưu giúp giám đốc soạn thảo các hợp đồng kinh tế theo đúng nội dung
của pháp lệnh hợp đồng kinh tế và các quy định của Nhà nước để trình giám đốc phê
duyệt, đồng thời giúp giám đốc những biện pháp, giải pháp giải quyết những vướng mắc
trong quá trình thực hiện hợp đồng.
- Cùng với các phòng ban đội trong Công ty xây dựng các định mức kinh tế kỹ
thuật chuyên nghành phục vụ công tác quản lý thường xuyên.
2.5.5- Phòng kỹ thuật
- Tham mưu giúp việc giám đốc trong công tác thiết kế, dự toán và trình duyệt
- Hạch toán kế toán kết quả của sản xuất kinh doanh dịch vụ.
- Giúp giám đốc phân tích kết quả sản xuất kinh doanh dịch vụ hàng quý, 6 tháng
và cả năm.
- Lưu trữ, quản lý toàn bộ tài liệu có liên quan đến các mặt công tác và nghiệp vụ
của phòng theo quy định của Nhà nước và chịu trách nhiệm trước giám đốc và Pháp luật
về việc lưu trữ quản lý nêu trên.
2.5.7- Xí nghiệp thoát nước số 1,2,3,4 (quận Hồng Bàng – Ngô Quyền – Lê Chân –
Hải An)
- Tham mưu và giúp giám đốc quản lý, duy trì, bảo dưỡng sửa chữa, cải tạo toàn
bộ hệ thống thoát nước, mương hồ điều hòa, cống ngăn triều, trạm bơm, trạm xử lý
nước thải, hệ thống bể phốt trong phạm vi địa bàn đội được giao quản lý; đảm bảo thoát
nước thường xuyên tốt, giảm thiểu ngập lụt, môi trường không bị ô nhiễm.
- Xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm theo chỉ tiêu hướng dẫn của công ty sao
cho phù hợp với tình hình hực tiễn quản lý của đơn vị mình và triển khai thực hiện toàn
diện các chỉ tiêu kế hoạch công ty giao.
- Quản lý, sử dụng triệt để lao động của đơn vị, có trách nhiệm mọi mặt đối với
người lao động theo chế độ chính sách của Nhà nước.
- Tham gia công tác dịch vụ về lĩnh vực thoát nước trên địa bàn được giao quản
lý nhằm cải thiện môi trường trong khu vực.
2.5.8- Xí nghiệp xây dựng vận tải và xây lắp
- Tham mưu giúp giám đốc làm thủ tục đấu thầu các công trình thu, thoát nước
và tổ chức thi công các công trình trúng thầu theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
20
Báo cáo tổng hợp thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân
ty sản xuất như: nắp đan đậy ga cống, ống cống các loại, các thiết bị vệ sinh…trên các
phương tiện thông tin đại chúng, tại các phường để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có
nhu cầu sửa chữa, thay thế, lắp đặt, nạo vét hệ thống thu thoát nước, hệ thống bể phốt…
có thể liên hệ để công ty cung cấp các dịch vụ.
- Làm các thủ tục ký kết hợp đồng với những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có
nhu cầu sử dụng dịch vụ của công ty.
Như vậy, Công ty thoát nước có rất nhiều phòng ban và xí nghiệp với quy mô
tương đối lớn, mỗi phòng ban cũng đều có rất nhiều chức năng và đặc điểm riêng biệt.
Điều này đòi hỏi cán bộ phòng Tổ chức hành chính phải rất khéo léo kết hợp hoạt động
của các phòng ban, xí nghiệp trong công ty, tránh chồng chéo nhiệm vụ. Tuy nhiên,
cũng vì cơ cấu công ty nhiều đơn vị mà công tác nhân sự cũng phong phú hơn.
21
Báo cáo tổng hợp thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân
2.6- Cơ cấu lao động
2.6.1- Cơ cấu lao động theo giới tính
Phần lớn lao động của công ty là nam giới. Đặc điểm này là do tính chất công
việc mà công ty đảm nhận: phần lớn đều là các công việc nặng nhọc, hay phải làm ca,
tiếp xúc nhiều với khí độc hại…
Lao động nữ giới chỉ chiếm 1/3 trong tổng số lao động trong công ty và chủ yếu
làm gián tiếp tại các phòng, ban, xí nghiệp… Tỉ lệ lao động nữ trong công ty vẫn tăng
qua các năm, tuy nhiên thì tỉ lệ tăng này là rất nhỏ. Trong tương lai, với sự trợ giúp
nhiều hơn của máy móc thiết bị hiện đại, công việc của lao động trực tiếp sẽ đỡ vất vả
và độc hại hơn thì công ty sẽ giảm bớt được sự chênh lệch giữa lao động nam và lao
động nữ.
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo giới tính tại công ty Thoát nước Hải Phòng
367
100%
377
100%
416
100%
Lao động gián tiếp
107
29,16%
114
30,24%
120
28,85%
Lao động trực tiếp
260
115
30,5%
140
33,65%
( Nguồn: phòng Tổ chức hành chính )
Tỉ lệ lao động gián tiếp trong công ty luôn chiếm gần 1/3 tổng số lao động. Thấp
nhất là năm 2008 cũng chiếm tới 28,85% trong khi tỉ lệ hợp lý chỉ là 12%. Tuy nhiên thì
tỉ lệ lao động gián tiếp đang có xu hướng giảm dần. Đây có thể coi là một dấu hiệu tốt
Như vậy, nhiệm vụ cân đối lại tỷ lệ lao động gián tiếp và trực tiếp trong công ty
của phòng Tổ chức hành chính là một nhiệm vụ tương đối khó khăn, cần nhiều thời gian
và công sức cũng như sự khéo léo, mềm dẻo để tránh gây mất đoàn kết trong công ty.
2.6.2- Cơ cấu lao động theo trình độ
Phần lớn lao động trong công ty đều là lao động phổ thông. Số này đều là lao
động trực tiếp. Trước khi nhận vào làm việc, họ đều chưa được đào tạo nghề liên quan
tới lĩnh vực thoát nước. Nhưng do đặc điểm công việc hoàn toàn có thể đào tạo theo
kiểu chỉ dẫn công việc nên đây không phải là vấn đề lớn.
22
Báo cáo tổng hợp thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo trình độ tại công ty Thoát nước Hải Phòng
các năm từ năm 2006 đến 2008
100%
377
100%
416
100%
Trên đại học và đại
học
101
27,52%
100
26,53%
106
25,48%
Cao đẳng
7
238
63,13%
265
63,7%
Trong số lao động trực tiếp thì công nhân kỹ thuật chiếm tỉ lệ khá khiêm tốn. Tất
cả công nhân kỹ thuật này đều là lao động phổ thông được công ty cho đi đào tạo để sử
dụng các máy móc chuyên dụng hiện đại trong dự án cải tạo thoát nước thành.
Lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học đều là lao động gián tiếp,
tham gia các công tác quản lý. Điều này đảm bảo bộ máy quản lý của công ty hoạt động
hiệu quả. Đặc biệt trong số này chỉ có rất ít là cao đẳng.
Với đặc điểm lao động như vậy, hoạt động đào tạo đối với lao động phổ thông
luôn rất tốn thời gian và kinh phí. Phòng Tổ chức hành chính luôn phải lên kế hoạch cân
đối ngân sách cho hoạt động này. Tuy nhiên, đa số công việc trực tiếp hiện nay tại công
ty lại phù hợp với lao động phổ thông nên việc này vừa giúp tiết kiệm chi phí quỹ
lương, vừa khiến người lao động không chán nản với công việc.
2.7- Đặc điểm về vốn
Vốn của công ty Thoát nước Hải Phòng thuộc quyền sở hữu toàn dân, được Nhà
nước giao cho Giám đốc công ty trực tiếp quản lý, sử dụng để phát triển sản xuất và
không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng hệ thống thu thoát nước, giảm thiểu
ngập lụt đô thị, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Công ty có trách nhiệm duy trì và không ngừng bổ xung đổi mới tài sản theo yêu
cầu của sản xuất bằng nguồn vố tự có, vốn tín dụng, vốn ODA hoặc vốn huy động từ
các nguồn khác.
Như vậy, Công ty Thoát nước Hải Phòng là doanh nghiệp công ích của Nhà nước
nên các chính sách về nhân sự cũng sẽ tuân thủ các quy định chặt chẽ về doanh nghiệp
viên
phụ
trách
đào tạo
Phó phòng phụ trách
hành chính
Nhân
viên an
toàn lao
động
Y
tế
Tổ
lái
xe
Tổ
bảo
vệ
Văn
thư,
lao
công
…
Cơ cấu lao động và trình độ chuyên môn phòng tổ chức hành chính
Nhân viên lao động tiền lương
2
Cử nhân kinh tế - kế toán thương mại
Cao đẳng – lao động tiền lương
Nhân viên phụ trách đào tạo
1
Cử nhân kinh tế
Nhân viên an toàn lao động
1
Kỹ sư công nghệ sinh học
Khối hành chính
10
Trung cấp y tế, lái xe B2,…
( Nguồn : Phòng tổ chức hành chính)
Như vậy, nhân viên làm công tác tổ chức phòng Tổ chức hành chính đều có trình
độ cao đẳng trở lên trong đó mới chỉ có một người được đào tạo đúng chuyên ngành
nhưng lại ở trình độ cao đẳng. Chính vì vậy mà công ty luôn quan tâm tới việc đào tạo
hoạch đào tạo đáp ứng với nhu cầu đào tạo
+ Chuẩn bị kế hoạch trong sự phối hợp với các phòng để phát hiện những chỉ tiêu
phù hợp đo lường sự phát triển nguồn nhân lực, kế hoạch hóa nhân lực phù hợp với hoạt
động của công ty.
+ Phối hợp với các phòng, tạo điều kiện cho nhân viên hành chính có những
thông tin về quản lý đào tạo cũng như các thông tin liên quan
+ Xem xét và giám sát tính hiệu quả của chương trình đào tạo.
+ Hướng dẫn nhân viên thu thập xử lý thông tin
+ Xem xét ký các báo cáo về nghiệp vụ, các thủ tục thanh quyết toán chuyên môn
+ Lập kế hoạch, quy hoạch cán bộ cho nhiệm vụ trước mắt và lâu dài.
- Phó phòng phụ trách tổ chức:
+ Trợ lý cho trưởng phòng, hướng dẫn về chuyên môn nhân sự cho nhân viên.
+ Phối hợp với các đơn vị, đảm bảo thông tin thông suốt và hoạt động hiệu quả.
+ Lập và lưu nguồn thông tin về nhân sự.
+ Giám sát việc thực hiện chính sách nhân sự về y tế, nghỉ hưu.
+ Giám sát việc lưu trữ tài liệu và thông tin của nhân viên.
25