BỘ ĐỀ THI THỬ THPTQG SINH 2016 - Pdf 35

TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ

ĐỀ THI THỬ THPT QG LẦN 1 NĂM 2016

ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề thi có 06 trang)

Họ và tên thí sinh:………………………………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………………………………

Câu 1: Cho nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự gen như sau: A B C D E F . G H I K, sau đột biến
thành A B C D G . F E H I K hậu quả của dạng đột biến này là
A. Tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng
B. Làm thay đổi nhóm gen liên kết
C. Gây chết hoặc giảm sức sống.
D. Ảnh hưởng đến hoạt động của gen
Câu 2: Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm
màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:
A. Lông mọc lại ở đó có màu trắng

B. Lông mọc lại ở đó có màu đen.

C. Lông ở đó không mọc lại nữa

D. Lông mọc lại đổi màu khác.

Câu 3: Hoán vị gen có vai trò

C. Một số có lợi và đa số có hại cho thể đột biến
D. Có lợi cho thể đột biến
Câu 6: Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen, khi giảm phân tạo giao tử ABD = 16%. Kiểu gen và tần số hoán
gen của cơ thể này là

Aa
A. ;

Aa
C.

Bd
bD
BD
Bd

Aa
B.

f = 30%

Bd
bD

Aa
D.

; f = 32%

; f = 36 %

x

x

Ab
aB

Ab
aB

, hoán vị gen ở một bên với f = 20%.

Ab
aB
Ab
aB

, liên kết gen hoàn toàn ở cả 2 bên

, hoán vị gen ở một bên với f bất kỳ nhỏ hơn 50%.

, hoán vị gen ở cả 2 bên với f = 20%.

Câu 8: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do alen a nằm trên NST thường quy định, alen A quy định tai
nghe bình thường; bệnh mù màu do gen alen m nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy
định, alen M quy định nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường.bên vợ có
anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh.Những người còn lại
trong gia đình trên đều có kiểu hình bình thường. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái
và không mắc cả 2 bệnh trên là:
A. 43,66%

Phương án đúng là
A. 1,2

B. 1, 2,3,4

C. 1,2,3

D. 2,3

Câu 11: Theo Menden, nội dung của quy luật phân li là :
A. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen với tỉ lệ 3 trội :1 lặn.
B. Mỗi nhân tố di truyền của cặp phân li về giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa
một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc mẹ.
C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.
D. Ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.
Câu 12: Điều nào sau đây đúng về tác nhân gây đột biến
1 .Tia UV làm cho hai bazơ nitơ Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau
2. Nếu sử dụng 5BU, thì sau ba thế hệ một codon XXX sẽ bị đột biến thành codon GXX
3. Guanin dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế G-X bằng A-T
4. Virut cũng là tác nhân gây nên đột biến gen
5. Để tạo đột biến tam bội người ta xử lý hợp tử 2n bằng côxixin.


6. Đột biến lặp đoạn làm cho 2 gen alen với nhau lại cùng ở 1 NST
Có bao nhiêu ý đúng:
A. 3

B. 2

C. 5

Bb, f= 20%.

B.

BD
bd

Aa x

D.

bd
bd

Bd
bD

Aa, f= 30%.

x

Bd
bD

, f= 30%.

Câu 14: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và
gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho số cá thể
mang kiểu gen có 2 cặp đồng hợp trội và 2 cặp dị hợp chiếm tỉ lệ


Dd
aB

B.

AB
Dd
ab

C. AaBbDd

D.

ABD
abd

Câu 16: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B
quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình
dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen
d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối
ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các


ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không
xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là
A. 11,25%

B. 7,5%.

C. 22,0%

Câu 18: Một đoạn ADN có trình tự mạch mã gốc như sau
3’ ATG TAX GTA GXT…….. 5’.
Hãy viết trình tự các nuclêôtit trong mARN sơ khai được tổng hợp từ gen trên:
A. 5’ UAX AUG XAU XGA 3’….

B. AUG XAU XGA….

C. 5’TAXATGXATXGA5’

D. AUGUAXGUAGXU….

Câu 19: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.
B. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
C. Đột biến lệch bội xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và ở nhiễm sắc thể giới tính.
D. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.


Câu 20: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội
giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau:
(1) AAaaBbbb x aaaaBBbb.
(2) AAaaBBbb x AaaaBbbb.
(3) AaaaBBBb x AAaaBbbb.
(4) AaaaBBbb x AaBb.
(5) AaaaBBbb x aaaaBbbb.
(6) AaaaBBbb x aabb.
Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 12 kiểu gen, 4 kiểu hình?
A. 1 phép lai

B. 2 phép lai.

Câu 24: Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Xét phép lai sau đây (P):

Ab DH E e Ab DH E
X X x
X Y
aB dh
aB dh

. Tỉ lệ kiểu hình đực mang tất cả các tính trạng trội ở đời con chiếm 8,25%.
Tỉ lệ kiểu hình mang một trong năm tính trạng lặn ở đời con của phép lai trên là:

A. 31,5%

B. 33,25%

C. 39,75%

D. 24,25%.


Câu 25: Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:
1. Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian
2. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
3. Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
4. Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5' -> 3'.
5 . Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự
phát triển của chạc chữ Y
6.Ở sinh vật nhân thực qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có chiều dài bằng ADN mẹ.
7. Ở sinh vật nhân thực enzim nối ligaza thực hiện trên cả hai mạch mới
8 . Quá trình tự nhân đôi là cơ sở dẫn tới hiện tượng nhân bản gen trong ống nghiệm

Câu 28: Số đáp án đúng :
1. Men đen đã tiến hành phép lai kiểm chứng ở F3 để kiểm chứng giả thuyết đưa ra
2 .Men đen cho rằng các cặp alen phân ly độc lập với nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử
3.Sự phân ly độc lập của các cặp NST dẫn đến sự phân ly độc lập của các cặp alen
4. Các gen trên cùng một NST thường di truyền cùng nhau


5. Trao đổi chéo là một cơ chế tạo biến dị tổ hợp, tạo nên nguồn biến dị không di truyền cho tiến hóa
6. Các gen được tập hợp trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau nên giúp duy trì sự ổn
định của loài
7. Bệnh động kinh do đột biến điểm gen trong ti thể
A. 4

B. 5

C. 6

D. 3

Câu 29: Số đáp án đúng
1.Operon là một nhóm gen cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử ADN, được phiên mã trong cùng một
thời điểm để tạo thành một phân tử mARN
2.Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã, dựa vào sự tương
tác của protein ức chế với Operator
3. Đặc điểm chung trong cơ chế của Operon lac là gen điều hòa đều tạo ra protein ức chế
4. Khi dịch mã bộ a đối mã tiếp cận với các bộ ba mã hóa theo chiều 3’→ 5’
A. 2

B. 4



C. Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ.

D. Đảo đoạn

Câu 33: Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen sau:
(1) AAaa;

(2) AAAa;

(3) Aaaa; (4) aaaa.


Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội
hoá bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là
A. (3) và (4). B. (2) và (4). C. (1) và (4)

D. (1) và (3).

Câu 34: Tìm câu sai
A. Lặp đoạn có ý nghĩa tiến hoá trong hệ gen
B. Một số đột biến đảo đoạn có thể làm tăng khả năng sinh sản
C. Sử dụng các dòng côn trùng mang chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di
truyền
D. Đảo đoạn tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá
Câu 35: Tại sao trong di truyền qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và
cho kết quả khác nhau trong lai thụân nghịch?
A. Do gen trong tế bào chất có nhiều alen
B. Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gen ngoài nhân chủ yếu từ mẹ
C. Do mẹ chứa nhiều gen

giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là :
A. 1 lông đen: 3 lông xám, trong đó lông xám toàn là con đực
B. 3 lông đen: 1 lông xám, trong đó lông xám toàn là con đực
C. 1 lông đen: 1 lông xám, trong đó lông xám toàn là con cái
D. 3 lông đen: 1 lông xám, trong đó lông xám toàn là con cái
Câu 39: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của gen lặn quy định tính trạng
thường nằm trên NST giới tính X:
A. Có hiện di truyền chéo
B. Tỉ lệ phân tính của tính trạng biểu hiện không giống nhau ở hai giới
C. Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau
D. Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XX
Câu 40: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở
thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
A. 25

B. 24

C. 48

D. 12

Câu 41: Số đáp án không đúng:
1. Hầu hết các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân sơ có kích thước vào khoảng 1000– 2000 cặp nucleotit
2. Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một axit amin trừ AUG và UGG
3. 61 bộ ba tham gia mã hóa axitamin
4. Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trong
vùng mã hoá của gen.
5. Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ -> 3’ để tổng hợp mạch mới
theo chiều 3’ -> 5’.
A. 5

B. 8

AB
ab

C. 16

DdEe khi giảm phân bình thường, có trao đổi chéo thực
D. 4

Câu 45: Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, mỗi gen qui định một tính trạng, trội hoàn toàn,
thì tỉ lệ kiểu hình (A-bbccD-) được tạo ra từ phép lai AaBbCcdd x AABbCcDd là bao nhiêu?

A.

1
32

B.

1
8

C.

1
64

D.


thế hệ con (F1) là:

A.

27
64

B.

1
128

C.

21
128

D.

5
16

Câu 48: Trong cặp NST giới tính đoạn không tương đồng là:
A. Đoạn mang các gen đặc trưng cho mỗi chiếc
B. Đoạn có các lôcut như nhau
C. Đoạn mang gen qui định các tính trạng khác giới
D. Đoạn mang gen qui định tính trạng giới tính

Câu 49: Một cây có kiểu gen



ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : D
Đây là hậu quả của đột biến đảo đoạn. Đảo đoạn A B C D E F . G H I K thành A B C D G . F E H I
K–
=> Đột biến đảo đoạn làm thay đổi vị trí của gen trên NST => ảnh hưởng đến hoạt động của gen
=> Đáp án D
Câu 2: Đáp án : B
Ở thỏ Himalaya bình thường, các vị trí tiếp xúc với nhiệt độ thấp sẽ mọc ra màu lông đen do có khả
năng tổng hợp được sắc tố melanin
Tính trạng màu lông của thỏ chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường , nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi
chườm nước đá vào đó liên tục thì lông mọc ở đó lại có màu đen
Câu 3: Đáp án : C
4 chưa đúng vì hoán vị gen là sự trao đổi vật chất di truyền ( cân bằng ) giữa 2 NST trong cặp tương
đồng với nhau, do đó nó không làm thay đổi cấu trúc NST
Câu 4: Đáp án : D
Qui luật làm hạn chế biến dị tổ hợp là liên kết gen.
Các gen liên kết trên cùng 1 NST nếu không có hoán sẽ di truyền cùng nhau, ít có khả năng tạo biến
dị tổ hợp
Câu 5: Đáp án : C
Do cơ thể sinh vật qui quá trình tiến hóa và chọn lọc đã hướng đến việc gần như hoàn thiện hoàn toàn
nên đột biến làm thay đổi chức năng của protein thường là có hại
Nhưng chưa thể khẳng định ngay được 100% là có hại vì còn cần phải xem xét sự tương tác giữa
protein đó trong cơ thể, tính trạng mà nó tham gia tạo thành trên sinh vật với môi trường.
Do đó, đôi khi là có lợi nhưng rất hiếm gặp
Vậy kết luận đúng nhất là : một số có lợi và đa số có hại cho thể đột biến
Câu 6: Đáp án : D
Cơ thể dị hợp 3 cặp gen
=> Xét cặp gen Aa => giao tử chứa NST chứa alen A = a = 50%



 AA : Aa ÷
3
3

=> Người vợ có kiểu gen dạng
Bên chồng có mẹ chồng bị điếc bẩm sinh, người chồng bình thường
=> Người chồng có kiểu gen Aa
1 1 1
. =
3 2 6
Xác suất để cặp vợ chồng trên có con bị điếc là :
5
6
Vậy xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con bình thường là
Xét bệnh mù màu
Bên vợ có anh trai bị mù màu, bố mẹ vợ bình thường
=> Bố mẹ vợ có kiểu gen : XMY x XMXm
1 M M 1 M m
 X X : X X ÷
2
2

=> Người vợ có dạng :
Người chồng bình thường : XMY
Do người bố có kiểu gen XMY nên tất cả con gái của họ đều không bị mắc bệnh mù màu, xác suất
sinh con gái là 50%
Vậy xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả 2 bệnh trên là:



Câu 13: Đáp án : A
Xét màu lông trắng
F1 : lông trắng A- x lông trắng AF2 : 6 trắng : 1 đen : 1 xám
F2 có 8 tổ hợp lai = 4 x 2
Vậy một bên F1 phải cho 4 loại giao tử : AB, Ab, aB, ab ó có kiểu gen AaBb
2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập trong tương tác gen
1
8
Có lông đen aaB- =


1
2

=> Tỉ lệ B- =
=> F1 : Bb x bb
Vậy F1 : AaBb x Aabb
Xét tính trạng chiều dài lông :
F2 : 1 dài : 1 ngắn
=> F1 : Dd x dd
Xét 2 tính trạng :
F1 : ( AaBb, Dd) x (Aabb, dd)
F2 : 37,5% A---D- : 37,5%A---dd : 10% aaB-dd : 10% aabbD- : 2,5% aaB-D- : 2,5%aabbdd
Có 2 gen nằm trên cùng 1 cặp NST
Hoặc A và D cùng trên 1 cặp NST tương đồng hoặc B và D cùng trên 1 NST tương đồng
Aa và Dd cùng trên 1cặp NST tương đồng :
Có 10% aaB-dd : 10% aabbD- : 2,5% aaB-D- : 2,5% aabbdd
<=> B- (10% aadd : 2,5% aaD-) : bb (10% aaD- : 2,5% aadd)
Không thể qui đổi được tỉ lệ giữa B- và bb ó cặp NST chứa Bb không phân li độc lập với cặp NST
chứa Aa và Dd ( mâu thuẫn)

P: cùng kiểu gen


F1 : 9 tròn, ngọt, thơm : 3 tròn, ngọt, không thơm : 3 bầu, chua, thơm : 1 bầu, chua, không thơm
<=> 9 A-B-D- : 3 A-B-dd : 3 aabbD- : 1 aabbdd
<=> 3A-B-( 3D-:1dd ) : 1aabb( 3D-:1dd)
<=> (3D- : 1dd)( 3A-B- : 1aabb)
Vậy 2 gen Aa và Bb cùng nằm trên 1 NST và phân li độc lập với NST chứa gen Dd
Xét nhóm tính trạng của cặp Aa và Bb của quả ta có
Do F1 : 3A-B- : 1aabb
Tỉ lệ aabb = 25% ó giao tử ab = 50%
AB
ab
=> P:
, A và B liên kết gen hoàn toàn
Xét nhóm tính trạng nùi vị của quả ta có
(3D- : 1dd) => Dd x Dd
AB
Dd.
ab
Vậy P:
Câu 16: Đáp án : A
P: Ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ × Ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ
<=> Ruồi cái (A-D-)XDX- x Ruồi đực (A-B-)XDY
F1 : Thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%.
<=> aabbdd = 2,5%
Do đời con có xuất hiện kiểu hình mắt trắng
=> Ruồi mẹ có kiểu gen XDXd
=> F1 : 25%XDXD : 25%XDXd : 25%XDY: 25%XdY
=> Vậy kiểu hình aabb = 10%

ab
(2) Ta có : A- B = 0,5 +
= 0,56
AB
AB
Đơn dài đồng hợp tử =
= 0,4 x 0,4 = 0,16
Đơn, dài dị hợp = 1 - 0,16 = 0,56 – 0,16 = 0,5
=>(2) đúng
(3)
F2 : aabb = 0,4 x 0,4 = 0,16 =16%
=> Vậy A-B- = 50% + 16% = 66% ,
A-bb = aaB- = 25% - 16% = 9%
=> Vậy (3) đúng
(4)
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp F2 là
=> Tỉ lệ kiểu gen dị hợp F2 là 1 – 0,34 =0,66 <=> (4) đúng
ab
ab
(5) Fa : kép ngắn
= Tỉ lệ giao tử ab = 0,4 <=> (5) sai
(6) F2 có 10 kiểu gen <=> (6) sai
Các kết luận đúng là (2) (3) (4)
Câu 18: Đáp án : A
Đoạn gốc có trình tự như sau
3’ ATG TAX GTA GXT…….. 5’.
Đoạn mARN được phiên mã ra :
5’ UAX AUG XAU XGA …….. 3’
Câu 19: Đáp án : A
Phát biểu không đúng là A

=> Kiểu hình A-B- = 50% + 16% = 66%
0,33165
66
=> Kiểu hình D-E- =
= 50,25%
=> Kiểu hình ddee = 0,25%
=> Giao tử de = 0,05 = 5%
D
E
d
e
=> Tần số hoán vị
(hoặc ) là 10%
=> Khoảng cách di truyền giữa D và e là 10cM
Câu 22: Đáp án : C

B
b

) là 20%

A,B,D là đột biến lệch bội
C . Thể mắt dẹt ở ruồi dấm là do hiện tượng đột biến lặp đoạn NST ở ruồi giấm => đột biến cấu trúc
NST
Câu 23: Đáp án : D
Các cây tam bội không có hạt do không có khả năng sinh giao tử bình thường, do đó không tạo thành
hợp tử và phát triển thành hạt được
Câu 24: Đáp án : C
F1 : A-B-D-H- XEY = 8,25%
Xét XEXe x XEY

=> Số nu gen đột biến là :
A = T = 358 và G = X = 239
Gen nhân đôi 2 lần, cần môi trường cung cấp :
A = T = 358 x (22 – 1) = 1074
G = X = 239 x 3 = 717
Câu 27: Đáp án : C
Trình tự cuộn xoắn của NST là :
Sợi cơ bản (11nm) → Sợi nhiễm sắc (30nm) → Siêu xoắn sắc (300 nm) → Cromatit (700nm) →
NST (1400nm)
Câu 28: Đáp án : A
Các đáp án đúng là 1- 3- 4- 7
2 - sai Menden cho rằng các tính trạng do nhân tố di truyền quy định => không phải do alen quy
định
5 - sai , trao đổi chéo tạo biến dị tổ hợp di truyền cho quần thể
6 - sai , thường di truyền cùng nhau
Câu 29: Đáp án : D
Các đáp án đúng là 2, 3, 4
Câu 30: Đáp án : D


Cả 3 đáp án là cách gọi khác nhau của hiện tượng thường biến
Câu 31: Đáp án : C
1 tế bào giảm phân có cặp 1 NST không phân li tạo ra 2 tinh trùng có 19 NST và 2 tinh trùng có 21
NST
60 tế bào tạo ra 120 tinh trùng có 19 NST
Có 1200 tinh trùng tạo ra 4800 tinh trùng
Tỉ lệ giao tử chứa 19 NST là 2,5%
Câu 32: Đáp án : D
Dạng đột biến có ý nghĩa đối với tiến hóa là đột biến đảo đoạn
Sự đảo đoạn sắp xếp lại các gen, hậu quả ít nghiêm trọng như các đột biến khác nên có ý đối với quá

Ở chim, kiểu gen XX là con đực, kiểu gen XY là con cái
P: XAXA x XaYa
F1 : 1 XAXa : 1 XAYa
F1 x F1 : XAXa x XAYa
F2 : 1 XAXA : 1 XAXa : 1 XAYa : 1 XaYa
Kh : 3 đen : 1 xám , kiểu hình xám toàn là con cái
Câu 39: Đáp án : D
Đặc điểm không phải là đặc điểm di truyền của gen lặn quy định tính trạng thường nằm trên NST giới
tính X là D
Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XY hơn do chỉ có 1 NST X
mang gen qui định
Câu 40: Đáp án : A
12 nhóm gen liên kết ó 2n = 24
Thể ba 2n+1 = 25
Kì giữa nguyên phân, NST đã nhân đôi nhưng chưa phân li nên kì giữa của tế bào này có 25
NST( kép)
Câu 41: Đáp án : B
Các đáp án không đúng là 4 và 5
4 sai vì tổng hợp mARN chỉ xảy ra trên 1 mạch của vùng mã hóa của gen
5 sai vì ADN pôlimeraza di chuyển theo chiều 3’ -> 5’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-> 3’.
Câu 42: Đáp án : A
Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n
1,5625% số trứng được thụ tinh tạo ra một hợp tử lưỡng bội
=> 1 số trứng tạo ra là 64
=> Số tế bào sinh trứng tạo ra là 64 ( 1 tế bào sinh trứng chỉ tạo ra 1 trứng)
=> Số NST đơn cần cung cấp cho quá trình nguyên phân là 2n x (64-1) = 756
=> Vậy n = 6
Gỉa sử có x cặp NST xảy ra trao đổi đoạn tại 1 điểm và y cặp NST xảy ra trao đổi đoạn tại 2 điểm
Vậy số kiểu giao tử tạo ra là
8y.4x.26-x-y = 512


3
4

ngọt : ¼ chua
1
1 1
4
2 2
Tỉ lệ aaaa = = x

1
2

=> Mỗi bên cho giao tử aa =
=> Kiểu gen P là Aaaa x Aaaa

TH2 : 1 ngọt : 1 chua
1
1
2
2
Tỉ lệ aaaa =
=
×1
=> Kiểu gen P là Aaaa x aaaa
Vậy kết quả là 4 và 5
Câu 47: Đáp án : C
Tỉ lệ kiểu gen mang 3 alen trội ở đời con là :
C73 21


ĐỂ DOWNLOAD ĐẦY ĐỦ FILE WORD (ĐỀ 1 → 5) VÀO LINK:
/>ĐỀ 6-10
6. THPT CHUYÊN THÁI NGUYÊN – LẦN 1 – NĂM 2015
7. THPT LÝ THÁI TỔ BẮC NINH – LẦN 1 – NĂM 2015
8. THPT YÊN THẾ BẮC GIANG – LẦN 1 – NĂM 2015
9. SỞ GD VÀ ĐT VĨNH PHÚC – NĂM 2015


10. SỞ GD VÀ ĐT TPHCM NĂM 2015

ĐỂ DOWNLOAD ĐẦY ĐỦ FILE WORD (ĐỀ 6 → 10) VÀO LINK:
/>ĐỀ 11-15
11. THPT CHUYÊN QUỐC HỌC HUẾ - LẦN 2 – NĂM 2015
12. THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ - LẦN 1 – NĂM 2015
13. THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG – NĂM 2015
14. THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU LẤN 1 – NĂM 2015
15. THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHAU LẦN 2 – NĂM 2015

ĐỂ DOWNLOAD ĐẦY ĐỦ FILE WORD (ĐỀ 11 → 15) VÀO LINK:
/>ĐỀ 16-20
16. THPT CHUYÊN SƯ PHẠM – LẦN 5 – NĂM 2015
17. SỞ GD VÀ ĐT BẮC NINH – NĂM 2015
18. SỞ GD VÀ ĐT VĨNH PHÚC – LẦN 2 – NĂM 2015
19. SỞ GD VÀ ĐT THANH HÓA – LẦN 2 – NĂM 2015
20. THPT CHUYÊN BIÊN HÒA HÀ NAM – LẦN 1 – NĂM 2015

ĐỂ DOWNLOAD ĐẦY ĐỦ FILE WORD (ĐỀ 16 → 20) VÀO LINK:
/>ĐỀ 21-25
21. CHUYÊN ĐẠI HỌC VINH – LẦN 2 – NĂM 2015


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status